Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nói riêng đóng vai trò là nguồn thu ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô quan trọng được quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Từ năm 2016, với chủ trương quốc gia khởi nghiệp, số lượng doanh nghiệp mới thành lập tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng, đi kèm với nhu cầu mở rộng quy mô của các doanh nghiệp hiện hữu. Tuy nhiên, cả doanh nghiệp mới lẫn doanh nghiệp lâu năm đều gặp nhiều trở ngại trong việc tuân thủ pháp luật thuế do hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế tại Việt Nam thường xuyên sửa đổi, bổ sung. Mặt khác, các nhà quản lý người nước ngoài hoặc người khởi nghiệp thường chưa nắm bắt đầy đủ các quy định đặc thù của pháp luật thuế trong nước, dẫn đến nguy cơ phát sinh rủi ro tài chính và chế tài pháp lý.
Trước thực tế đó, dịch vụ tư vấn thuế độc lập đóng vai trò hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định và phòng tránh rủi ro. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Châu Thuận (Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, năm 2018) đi sâu tìm hiểu quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn thuế TNDN tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam — một trong những đơn vị tư vấn và kiểm toán hoạt động lâu năm tại Việt Nam.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn thuế TNDN thực tế tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, được minh họa chi tiết qua hồ sơ làm việc tại một khách hàng cụ thể là Công ty TNHH AKZ Việt Nam.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về thực trạng tuân thủ pháp luật thuế TNDN tại doanh nghiệp khách hàng trên cơ sở đối chiếu các văn bản pháp luật hiện hành, đồng thời phân tích ưu điểm và hạn chế trong quy trình cung cấp dịch vụ của công ty tư vấn.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp và các thủ tục rà soát tuân thủ thuế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Bộ phận Tư vấn Thuế của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam và áp dụng trực tiếp trên dữ liệu khách hàng là Công ty TNHH AKZ Việt Nam (doanh nghiệp sản xuất sơn và chất phủ, có nhà xưởng tại Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ công tác tư vấn thuế cho kỳ tính thuế năm 2017 (thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 05/2018).
- Giới hạn dữ liệu: Nhằm tuân thủ Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp và quy định bảo mật của Deloitte Việt Nam, tên khách hàng và một số số liệu chi tiết đã được thay đổi/mã hóa. Đồng thời, phạm vi phân tích thực nghiệm tập trung vào các phần hành do tác giả trực tiếp phụ trách trong nhóm tư vấn (kiểm tra tạm nộp thuế theo quý, tài sản cố định, chi phí làm thêm giờ, chi phí nhân viên nước ngoài).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nội dung khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và các phương pháp thu thập, xử lý thông tin thực tế trong ngành tư vấn thuế.
Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng
Khóa luận viện dẫn và áp dụng đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, tài chính, lao động và kế toán tại thời điểm nghiên cứu:
- Văn bản pháp luật về thuế và quản lý thuế:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN.
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật Quản lý thuế sửa đổi số 21/2012/QH13 và Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế số 03/VBHN-VPQH (2016).
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC (2017) hướng dẫn thi hành thuế TNDN.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Văn bản về kế toán và cơ chế tài chính:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng.
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS/IFRS, đặc biệt là IFRS 16 liên quan đến ghi nhận tài sản).
- Văn bản về quản lý lao động:
- Bộ luật Lao động năm 2012.
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tiền lương và làm thêm giờ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật soát xét chuyên môn:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp tham gia quan sát quy trình làm việc thực tế tại Deloitte Việt Nam; phỏng vấn các chuyên viên tư vấn cấp cao (Senior Tax Consultant), phó phòng (Manager), giám đốc tư vấn thuế và nhân sự phụ trách kế toán, nhân sự của doanh nghiệp khách hàng.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống Giấy tờ làm việc (Working Papers), sổ cái tài khoản, sổ chi tiết TSCĐ, bảng tính khấu hao, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động, giấy phép lao động (GPLĐ), tờ khai và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của khách hàng.
- Phương pháp chọn mẫu và đối chiếu: Thực hiện trích xuất và chọn mẫu có chủ đích đối với các khoản mục mang giá trị lớn hoặc có rủi ro cao trước ngày đi thực địa từ 1 đến 3 ngày; tiến hành đối chiếu số liệu kế toán với quy định của chính sách thuế để tính toán các khoản điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Deloitte Việt Nam và khách hàng nhận dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp cho Công ty TNHH AKZ Việt Nam
Chương 1 phác thảo lịch sử phát triển, mô hình quản trị của đơn vị cung cấp dịch vụ và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp khách hàng:
- Công ty TNHH Deloitte Việt Nam:
- Lịch sử: Tiền thân là Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO), thành lập ngày 13/05/1991 theo Quyết định 165TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính. Năm 1992, công ty ký thỏa thuận hợp tác với Deloitte Touche Tohmatsu và lập liên doanh vào năm 1994. Đến ngày 01/10/1997, VACO chính thức trở thành thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu. Năm 2007, công ty hoàn tất chuyển đổi sở hữu sang mô hình công ty TNHH nhiều thành viên và đổi tên thành Công ty TNHH Deloitte Việt Nam từ ngày 01/11/2007.
- Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Chủ tịch công ty, Ban Giám đốc, cùng Đội ngũ chuyên gia nước ngoài hỗ trợ kỹ thuật. Khối nghiệp vụ bao gồm: Phòng Dịch vụ trong nước, Phòng Dịch vụ quốc tế, Phòng IT và Dịch vụ Quản lý rủi ro, Phòng Tư vấn Tài chính và Giải pháp, Phòng Tư vấn Thuế, cùng Khối Hành chính (Kế toán, Hành chính, Nhân sự).
- Khách hàng – Công ty TNHH AKZ Việt Nam:
- Đặc điểm: Là đơn vị thành viên của tập đoàn toàn cầu có trụ sở tại Amsterdam (Hà Lan) với quy mô 45.000 nhân viên tại 80 quốc gia. Tại Việt Nam, công ty hoạt động từ ngày 01/06/2007 (Giấy phép thành lập số 462043000572 cấp năm 2009), sở hữu các thương hiệu sơn như Dulux, Maxilite. Nhà xưởng đặt tại KCN Mỹ Phước 2, Bến Cát, Bình Dương.
- Cơ cấu kinh doanh: Tổ chức thành 3 khối kinh doanh chính gồm Sơn trang trí, Sơn hiệu năng và Hóa chất đặc biệt, trực thuộc sự điều hành của Vùng thương mại (Business Area) và Ban quản trị. Công ty sử dụng dịch vụ tư vấn thuế của Deloitte Việt Nam liên tục từ năm 2015.
Chương 2: Quy trình tư vấn thuế TNDN của Công ty Deloitte Việt Nam cho Công ty TNHH AKZ Việt Nam
Chương này trình bày chi tiết quy trình 4 giai đoạn chuẩn của Deloitte Việt Nam và phân tích thực nghiệm trên 4 phần hành cụ thể tại AKZ Việt Nam.
+---------------------+ +------------------+ +---------------------+ +-----------------------+
| Tìm hiểu khách hàng | --> | Lập kế hoạch | --> | Thực hiện kế hoạch | --> | Hoàn tất & gửi báo cáo|
+---------------------+ +------------------+ +---------------------+ +-----------------------+
- Giai đoạn 1 – Tìm hiểu khách hàng: Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng (phòng ngừa rủi ro tài chính, rửa tiền), lập Bảng câu hỏi đánh giá tính độc lập theo hệ thống Deloitte Toàn cầu, phát hành bản chào hàng (Proposal), ký Hợp đồng dịch vụ tư vấn thuế và gửi Bảng kê tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị.
- Giai đoạn 2 – Lập kế hoạch: Thành lập nhóm công tác (gồm Partner/Director phụ trách chung, Senior Manager/Manager giám sát, Senior Tax Consultant phụ trách hiện trường và các Tax Consultant/Intern). Trưởng nhóm phân công phần hành dựa trên mức độ rủi ro và tổ chức cuộc họp khởi động (Kick-off meeting).
- Giai đoạn 3 – Thực hiện kế hoạch: Lên danh sách chọn mẫu trước 3-5 ngày và gửi khách hàng trước 1-3 ngày; thực hiện làm việc tại trụ sở khách hàng từ 3-5 ngày. Các phát hiện tại 4 phần hành:
- Kiểm tra tạm nộp thuế TNDN theo quý: Năm 2017, doanh nghiệp tạm nộp 4 quý tổng cộng 58.531 nghìn đồng (mỗi quý nộp lần lượt 13.500; 13.500; 13.500; 18.031 nghìn đồng). Sau khi tính toán nghĩa vụ thuế cả năm là 59.969 nghìn đồng, số nộp bổ sung là 1.438 nghìn đồng (chênh lệch 2,4% < 20%), doanh nghiệp không bị phạt chậm nộp 20% mà chỉ nộp bổ sung số thuế còn thiếu. Tác giả cũng minh họa trường hợp số thuế phải nộp là 70.490 nghìn đồng (chênh lệch 20,4% > 20%), phần chênh lệch vượt 20% (0.490 nghìn đồng) bị phạt nộp chậm tính từ 31/01/2018.
- Kiểm tra tính tuân thủ về Tài sản cố định:
- Tái phân loại tài sản dưới 30 triệu đồng: AKZ hạch toán theo IFRS 16 ghi nhận 5 laptop (mỗi chiếc 25 triệu đồng) vào TSCĐ và trích khấu hao 5 năm (60 tháng). Deloitte điều chỉnh tái phân loại sang công cụ dụng cụ (CCDC) theo chuẩn mực Việt Nam và khống chế thời gian phân bổ tối đa 36 tháng. Số liệu điều chỉnh khấu hao năm 2017:
| STT |
Tên tài sản |
Nguyên giá (VND) |
Ngày ghi tăng |
Thời gian KH DN tính (tháng) |
Thời gian KH chuẩn hóa (tháng) |
Khấu hao DN tính năm 2017 |
Khấu hao chuẩn hóa năm 2017 |
Chênh lệch điều chỉnh |
| 1 |
Laptop 01 |
25.000.000 |
01/02/2012 |
60 |
36 |
416.667 |
0 |
-416.667 |
| 2 |
Laptop 02 |
25.000.000 |
01/02/2013 |
60 |
36 |
4.999.997 |
0 |
-4.999.997 |
| 3 |
Laptop 03 |
25.000.000 |
01/02/2014 |
60 |
36 |
4.999.997 |
694.444 |
-4.305.553 |
| 4 |
Laptop 04 |
25.000.000 |
01/02/2015 |
60 |
36 |
4.999.997 |
8.333.333 |
+3.333.336 |
| 5 |
Laptop 05 |
25.000.000 |
01/02/2016 |
60 |
36 |
5.000.000 |
8.333.333 |
+3.333.333 |
- Khấu hao sớm: Tài sản mã số 3700029 mua ngày 28/07/2017 nhưng trích khấu hao từ 01/07/2017 (sớm 28 ngày) $\rightarrow$ loại chi phí khấu hao sớm 377.728 đồng ra khỏi chi phí được trừ.
- Khung thời gian khấu hao: Tài sản 1600318 trích khấu hao 3 năm, nằm ngoài khung quy định 4-25 năm theo Phụ lục 01 Thông tư 45/2013/TT-BTC $\rightarrow$ điều chỉnh giảm chi phí khấu hao 3 tháng cuối năm 2017 là 81.417 đồng.
- Kiểm tra TSCĐ mua mới và thanh lý: Rà soát hồ sơ 13 TSCĐ mua mới và 3 TSCĐ thanh lý trong năm, đảm bảo tính đầy đủ của biên bản họp, hóa đơn, chứng từ thanh toán và biên bản bàn giao.
- Kiểm tra chi phí làm thêm giờ (OT): Rà soát giới hạn 200 giờ/năm theo Bộ luật Lao động 2012 và Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH. Ví dụ: Nhân viên Trần Ngọc Anh Minh làm thêm 188 giờ/năm (< 200 giờ) $\rightarrow$ toàn bộ 65.800.000 đồng tiền lương OT được trừ; nhân viên Huỳnh Thị Phương Thy làm thêm 208 giờ/năm (> 200 giờ) $\rightarrow$ phần chi phí tiền lương OT ứng với 8 giờ vượt trần (2.378.692 đồng) bị loại khỏi chi phí hợp lý.
- Kiểm tra chi phí lương nhân viên nước ngoài: Rà soát 4 nhân sự nước ngoài (Sakura Kinomoto, Touya Noboru, Murase Kunio, Okama Lee) có thời gian làm việc trước khi được cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) từ 24 đến 53 ngày. Theo Nghị định 11/2016/NĐ-CP, toàn bộ chi phí lương, thưởng, trợ cấp phát sinh trong thời gian chưa có GPLĐ bị loại khỏi chi phí được trừ (ví dụ trường hợp Sakura Kinomoto bị loại 175.760.000 đồng). Trường hợp chuyên gia Yung Hong Sik lưu trú tại Việt Nam trên 30 ngày trong năm 2017 mà không có GPLĐ $\rightarrow$ nhóm tư vấn đề xuất bút toán loại 1,0 tỷ đồng chi phí được trừ.
- Giai đoạn 4 – Hoàn tất và gửi báo cáo: Tổng hợp biên bản ghi nhớ (Memorandum), lập Bảng điều chỉnh doanh thu và chi phí thuế TNDN (CIT Reconcile) để xác định thu nhập chịu thuế chính xác.
- Một số vấn đề về hóa đơn: Rà soát 9 tiêu chí bắt buộc trên hóa đơn theo Thông tư 39/2014/TT-BTC. Xử lý sai sót theo Thông tư 26/2014/TT-BTC: trường hợp sai tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế thì chỉ lập biên bản điều chỉnh; trường hợp sai mã số thuế thì bắt buộc lập hóa đơn điều chỉnh.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và kiến nghị giải pháp về quy trình tư vấn thuế TNDN của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương 3 tập trung đánh giá chất lượng quy trình cung cấp dịch vụ:
- Ưu điểm:
- Nhân sự có trình độ chuyên môn cao, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và được đào tạo bài bản trước các kỳ thực tập/mùa cao điểm.
- Quy trình kiểm soát chất lượng và quản trị rủi ro chặt chẽ qua nhiều cấp soát xét độc lập (Deloitte Việt Nam và Deloitte Đông Nam Á).
- Hệ thống quy trình và biểu mẫu giấy tờ làm việc được chuẩn hóa, giúp rút ngắn thời gian tiếp cận công việc cho nhân sự mới.
- Chính sách đãi ngộ nhân viên tốt, tạo động lực làm việc.
- Hạn chế:
- Áp lực công việc trong mùa cao điểm thuế (tháng 1 đến tháng 3 hàng năm), thời gian làm việc trung bình của nhân viên kéo dài từ 12 đến 13 giờ/ngày.
- Tình trạng một chuyên viên phải phụ trách song song 2-3 khách hàng cùng lúc, tiềm ẩn nguy cơ quá tải và sai sót.
- Nhân viên mới/thực tập sinh có xu hướng dựa dẫm vào biểu mẫu có sẵn, thực hiện công việc máy móc mà chưa hiểu sâu bản chất nghiệp vụ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả và đóng góp cụ thể:
Kết quả tính toán và phát hiện thực tế
Dựa trên số liệu soát xét tại Công ty TNHH AKZ Việt Nam cho năm tài chính 2017, khóa luận đã lượng hóa các sai lệch trọng yếu giữa chính sách kế toán nội bộ/IFRS và pháp luật thuế Việt Nam:
- Về nghĩa vụ thuế tạm nộp: Xác định số thuế tạm nộp 4 quý đạt 58.531 nghìn đồng, tỷ lệ chênh lệch so với số quyết toán là 2,4%, nằm trong ngưỡng an toàn dưới 20% theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.
- Về tài sản cố định: Loại bỏ toàn bộ chi phí khấu hao vượt khung của 5 thiết bị laptop dưới 30 triệu đồng; bóc tách 377.728 đồng chi phí khấu hao trích sớm của tài sản 3700029; điều chỉnh giảm 81.417 đồng chi phí khấu hao do áp dụng sai khung thời gian của tài sản 1600318.
- Về chi phí nhân sự: Loại trừ 2.378.692 đồng chi phí làm thêm giờ vượt mức 200 giờ/năm của nhân viên Huỳnh Thị Phương Thy; loại trừ 175.760.000 đồng chi phí lương, phụ cấp phát sinh trước ngày cấp GPLĐ của nhân sự Sakura Kinomoto; đề xuất giảm trừ 1,0 tỷ đồng chi phí không hợp lý liên quan đến nhân sự Yung Hong Sik chưa có GPLĐ.
Giải pháp và khuyến nghị của tác giả
- Đối với doanh nghiệp khách hàng: Chủ động làm thủ tục xin cấp GPLĐ trước khi chuyên gia nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam; rà soát hệ thống chấm công để khống chế trần làm thêm giờ 200 giờ/năm; chủ động điều chỉnh chi phí khấu hao CCDC và khung thời gian TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Đối với công ty tư vấn: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về bản chất nghiệp vụ cho thực tập sinh và trợ lý mới nhằm tránh phụ thuộc thụ động vào biểu mẫu; phân bổ lại nguồn lực và khối lượng công việc trong mùa cao điểm để giảm áp lực thời gian làm việc (12-13 giờ/ngày).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do tính bảo mật thông tin và yêu cầu của Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp, một số số liệu và tên doanh nghiệp đã được xử lý lại. Đồng thời, phạm vi đề tài chỉ tập trung vào một số phần hành cơ bản (tạm nộp thuế, TSCĐ, chi phí làm thêm giờ, chi phí lao động nước ngoài, hóa đơn) do tác giả phụ trách, chưa phản ánh toàn bộ các phần hành phức tạp khác như giao dịch liên kết (chuyển giá), giá vốn hàng bán hay thuế nhà thầu nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tư vấn thuế sang các sắc thuế khác (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu) và nghiên cứu sâu hơn về thủ tục kiểm tra giá chuyển nhượng tại các doanh nghiệp FDI có vốn đầu tư lớn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Thuế và các chuyên viên tư vấn thuế mới vào nghề. Cụ thể:
- Cung cấp mô hình làm việc thực tế tại một công ty kiểm toán Big 4 (Deloitte Việt Nam), bao gồm quy trình 4 bước từ tiếp nhận khách hàng, lập kế hoạch, kiểm tra hiện trường đến phát hành báo cáo.
- Cung cấp phương pháp kỹ thuật xử lý các khác biệt phổ biến giữa Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) và quy định thuế Việt Nam (xử lý tài sản dưới 30 triệu đồng, khấu hao sớm, điều chỉnh khung thời gian).
- Minh họa phương pháp bóc tách chi phí không được trừ đối với tiền lương làm thêm giờ vượt trần và chi phí nhân sự nước ngoài chưa có giấy phép lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao các thiết bị máy tính có giá trị 25 triệu đồng của AKZ Việt Nam lại bị điều chỉnh chi phí khấu hao khi tính thuế TNDN?
Công ty AKZ Việt Nam áp dụng IFRS 16 nên ghi nhận các tài sản có giá trị dưới 30 triệu đồng là TSCĐ và khấu hao trong 5 năm (60 tháng). Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC của Việt Nam, tài sản có nguyên giá dưới 30 triệu đồng không đủ điều kiện là TSCĐ mà phải phân loại là CCDC và phân bổ vào chi phí tối đa không quá 36 tháng. Do đó, nhóm tư vấn phải lập bảng tính lại thời gian khấu hao chuẩn 36 tháng để loại bỏ phần chi phí khấu hao vượt mức ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm 2017.
2. Chi phí làm thêm giờ bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Bộ luật Lao động 2012 và Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH, người lao động không được làm thêm quá 200 giờ trong một năm (trừ một số trường hợp đặc biệt). Nếu doanh nghiệp chi trả tiền lương cho số giờ làm thêm vượt quá 200 giờ/năm, phần tiền lương tương ứng với số giờ vượt mức này sẽ không được coi là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
3. Điều kiện để chi phí tiền lương, trợ cấp của người lao động nước ngoài được tính là chi phí được trừ tại Việt Nam là gì?
Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có Giấy phép lao động (GPLĐ), trừ trường hợp được miễn theo luật định (chuyên gia, nhà quản lý làm việc dưới 30 ngày/lần và tích lũy không quá 90 ngày/năm). Tất cả các khoản lương, thưởng, trợ cấp chi trả trong khoảng thời gian người lao động chưa được cấp GPLĐ đều bị coi là chi phí không được trừ cho mục đích thuế TNDN.
4. Khi hóa đơn mua hàng ghi sai tên hoặc địa chỉ của người mua nhưng đúng mã số thuế thì doanh nghiệp xử lý như thế nào?
Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC), trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế thì các bên chỉ cần lập biên bản điều chỉnh mà không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Nếu sai sót liên quan đến mã số thuế hoặc các chỉ tiêu giá trị thì bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Châu Thuận đã phản ánh chi tiết quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực thực tế tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam. Thông qua dữ liệu thực nghiệm tại Công ty TNHH AKZ Việt Nam, nghiên cứu đã làm rõ các kỹ thuật rà soát, phương pháp bóc tách chi phí không được trừ liên quan đến khấu hao TSCĐ, thời gian làm thêm giờ và nhân sự nước ngoài. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như nhân sự làm công tác kế toán, tuân thủ thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.