Giới thiệu dự án

Chăn nuôi lợn tại Việt Nam đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cung cấp trên 65% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa. Tuy nhiên, mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ truyền thống đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: rủi ro dịch bệnh bùng phát diện rộng (Dịch tả lợn châu Phi - ASF, Lở mồm long móng - FMD, PRRS), biến động chi phí thức ăn chăn nuôi chiếm 70% giá thành và thiếu kiểm soát an toàn sinh học. Việc chuyển đổi sang mô hình liên kết gia công quy mô công nghiệp (Contract Farming) ứng dụng chuồng kín và quy trình kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt là xu thế tất yếu nhằm nâng cao năng suất sinh học và tối ưu hóa hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR).

Đề tài "Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng, huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội" (hợp tác gia công cùng Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam) giải quyết bài toán kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi, hoàn thiện định mức dinh dưỡng đa pha theo tuần tuổi và thiết lập phác đồ can thiệp bệnh lý hô hấp, tiêu hóa và vận động đạt tỷ lệ khỏi bệnh trên 85%.

                         HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHĂN NUÔI GIA CÔNG KHÉP KÍN

Mục tiêu của dự án:

  1. Đánh giá thực trạng tăng trưởng quy mô đàn lợn thịt tại trại Nguyễn Xuân Dũng giai đoạn 2015 – 2019 (từ 1.631 con lên 2.100 con).
  2. Chuẩn hóa quy trình chăm sóc dinh dưỡng 5 giai đoạn từ 4 tuần tuổi đến xuất chuồng (24 tuần tuổi) bằng hệ thống cám hỗn hợp hoàn chỉnh Japfa (Milac A, XK110F, XK120SF, XK120F, XK130E).
  3. Triển khai quy trình an toàn sinh học: sát trùng chuồng trại định kỳ 7 lần/tuần bằng Farm disinfectant (tỷ lệ 1/3), rắc vôi 2 lần/tuần và tiêu độc phương tiện vận chuyển 100%.
  4. Thực thi lịch trình tiêm phòng vaccine 4 đợt cốt lõi: Circo + CSF1 (tuần 5), FMD1 (tuần 7), CSF2 (tuần 9), FMD2 (tuần 11) đạt tỷ lệ an toàn sinh học 100%.
  5. Xây dựng và kiểm chứng phác đồ trị liệu 3 bệnh lý chính: Hội chứng hô hấp (Mycoplasma hyopneumoniae), Tiêu chảy (E. coli, Salmonella) và Viêm khớp (Streptococcus suis) với tỷ lệ khỏi bệnh đạt từ 85% đến 100%.

Phạm vi và giới hạn:

  • Địa bàn: Thôn Gò, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội (diện tích trang trại gần 5 ha, địa hình chuyển tiếp bán sơn địa).
  • Đối tượng: Đàn lợn ngoại thương phẩm theo dõi trực tiếp $N = 350$ con (trên tổng đàn 2.100 con), nuôi từ 4 tuần tuổi ($10-12\text{ kg}$) đến xuất bán ($110\text{ kg}$).
  • Thời gian nghiên cứu: 20/11/2018 – 20/05/2019.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí kỹ thuật Mô hình nông hộ hở Trang trại bán thâm canh Trang trại gia công Japfa (Đề tài)
Kiểm soát tiểu khí hậu Hoàn toàn phụ thuộc tự nhiên Quạt thông gió cục bộ Chuồng kín áp suất âm, giàn làm mát pad cooling
An toàn sinh học (Biosecurity) Thấp, không có vùng đệm Trung bình, sát trùng định kỳ thưa Nghiêm ngặt: Tắm sát trùng, cách ly 3 cấp, vôi bột
Dinh dưỡng & FCR Thức ăn tự phối trộn, FCR > 2.8 Cám công nghiệp 2-3 giai đoạn Dinh dưỡng chính xác 5 pha (Milac A -> XK130E)
Tỷ lệ sống toàn kỳ $85% - 90%$ $92% - 94%$ $\mathbf{97.72%}$ (Thực tế kiểm chứng)
Tỷ lệ khỏi khi điều trị $< 70%$ (Kháng kháng sinh cao) $75% - 80%$ $\mathbf{85.0% - 100%}$ (Phác đồ đặc hiệu)

Phân tích yêu cầu MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống thông gió áp suất âm điều khiển tự động duy trì $15 - 18^\circ\text{C}$, độ ẩm $70%$; buồng tắm sát trùng áp lực trước cửa chuồng; quy trình tiêm vaccine 4 bệnh nguy hiểm.
  • Should have: Máng ăn bán tự động hình nón dung tích $90\text{ kg}$, hệ thống núm uống tự động kiểm tra lưu lượng 2 lần/ngày.
  • Could have: Ô chuồng cách ly bệnh chuyên biệt có đệm lót sinh học độc lập.
  • Won't have: Sử dụng kháng sinh trộn phòng bệnh liên tục trong thức ăn (chống tồn dư kháng sinh theo chuẩn xuất khẩu).

Thiết kế hệ thống

                                KIẾN TRÚC VẬN HÀNH CHUỒNG KÍN ÁP SUẤT ÂM

Ngăn xếp công nghệ dinh dưỡng 5 giai đoạn (Japfa Feed Formulation):

  1. Giai đoạn 4 - 6 tuần (Milac A): Định mức $0.41\text{ kg/con/ngày}$. Độ ẩm $\le 14%$, Protein thô $\ge 21%$, Năng lượng trao đổi (ME) $\ge 3.300\text{ kcal/kg}$, Lysine $\ge 1.3%$, Xơ thô $\le 3.5%$.
  2. Giai đoạn 7 - 10 tuần (XK110F): Định mức $0.85\text{ kg/con/ngày}$. Protein thô $\ge 20%$, $\text{ME} \ge 3.350\text{ kcal/kg}$, Lysine $\ge 1.4%$, Canxi $0.7 - 1.2%$.
  3. Giai đoạn 11 - 17 tuần (XK120SF): Định mức $1.71\text{ kg/con/ngày}$. Protein thô $\ge 19%$, $\text{ME} \ge 3.200\text{ kcal/kg}$, Lysine $\ge 1.2%$.
  4. Giai đoạn 18 - 21 tuần (XK120F): Định mức $2.45\text{ kg/con/ngày}$. Protein thô $\ge 18%$, $\text{ME} \ge 3.150\text{ kcal/kg}$, Lysine $\ge 1.0%$.
  5. Giai đoạn 22 - 24 tuần (XK130E): Định mức $2.57\text{ kg/con/ngày}$. Protein thô $\ge 16%$, $\text{ME} \ge 3.050\text{ kcal/kg}$, Lysine $\ge 1.05%$.

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp dịch tễ học thú y lâm sàng kết hợp theo dõi tăng trọng thực nghiệm:

                  QUY TRÌNH THỰC THI KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG
[Nhập lợn 4 tuần tuổi] 

Ma trận đánh giá rủi ro và giải pháp khắc phục (Risk Matrix):

  • Rủi ro 1: Biến động nhiệt độ mùa hè ($35 - 37^\circ\text{C}$). Khắc phục: Vận hành dàn mát bốc hơi kết hợp quạt hút công suất lớn, duy trì tốc độ gió trong chuồng $3.5\text{ m/s}$.
  • Rủi ro 2: Khí hậu ẩm ướt tháng thứ 4 gây viêm phổi phức hợp. Khắc phục: Tăng tần suất quét dọn khô, vệ sinh bụi mạng nhện 2 lần/tuần ngăn bụi mang vi khuẩn bám vào đường hô hấp; kiểm soát nồng độ $\text{NH}_3, \text{H}_2\text{S}$.
  • Rủi ro 3: Bùng phát tiêu chảy do E. coliSalmonella. Khắc phục: Kiểm tra vòi uống tự động hàng ngày (tổng 220 lượt kiểm tra), súc rửa bể chứa định kỳ 1 lần/tuần.

Implementation và kết quả

Development Process & Clinical Protocols

Thuật toán logic xử lý chẩn đoán và điều trị (Veterinary Clinical Algorithm):

def veterinary_treatment_logic(pig_id, symptoms):
    """
    Thuật toán điều trị bệnh lý lâm sàng trên đàn lợn thịt
    Dựa trên phác đồ thử nghiệm tại trại Nguyễn Xuân Dũng
    """
    days_treated = 3
    prescription = {}
    
    if "cough" in symptoms or "dyspnea" in symptoms:
        # Phác đồ Hội chứng Hô hấp (Respiratory Disease Complex)
        prescription = {
            "primary_antibiotic": "Linspec 5/10 (Lincomycin + Spectinomycin)",
            "dosage_primary": "1ml / 10kg The Trong / ngay (Tiem bap 3 ngay)",
            "secondary_antibiotic": "F300-inj (Florfenicol 300mg/ml)",
            "dosage_secondary": "1ml / 20kg The Trong / 48 gio (Tiem 2 lieu)",
            "mucolytic": "Bromhexine 0.3%",
            "dosage_mucolytic": "1ml / 10kg The Trong / ngay (3 ngay)"
        }
    elif "watery_diarrhea" in symptoms:
        # Phác đồ Hội chứng Tiêu chảy (E. coli, Salmonella)
        prescription = {
            "antibiotic": "Dufafloxacin 10% (Enrofloxacin base)",
            "dosage_abx": "1ml / 40kg The Trong / ngay (Tiem bap 3 ngay)",
            "supportive": "Dung dich bu nuoc va dien giai Glucose + Electrolytes",
            "dietary_adjustment": "Giam 30% luong cam trong 24h dau"
        }
    elif "swollen_joints" in symptoms or "lameness" in symptoms:
        # Phác đồ Viêm khớp do Streptococcus suis
        prescription = {
            "antibiotic": "Pendistrep (Procaine Penicillin G + Dihydrostreptomycin)",
            "dosage_abx": "1ml / 10kg The Trong / ngay (Tiem bap 3 ngay)",
            "anti_inflammatory": "Ketovet (Ketoprofen) 1ml / 15kg The Trong (Giam dau, ha sot)"
        }
    
    return execute_quarantine_and_dose(pig_id, prescription, days_treated)

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm được thu thập trực tiếp và xử lý qua phần mềm Microsoft Excel với các công thức dịch tễ học chuẩn:

$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \left( \frac{\text{Số lợn mắc bệnh}}{\text{Tổng số lợn theo dõi}} \right) \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \left( \frac{\text{Số lợn sống đến cuối kỳ}}{\text{Số lợn đầu kỳ}} \right) \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ điều trị khỏi (%)} = \left( \frac{\text{Số lợn khỏi bệnh hoàn toàn}}{\text{Số lợn đưa vào điều trị}} \right) \times 100$$

1. Đánh giá tỷ lệ nuôi sống qua các tháng tuổi ($N = 350$ con):

Tháng tuổi Số lợn theo dõi (con) Số lợn chết (con) Tỷ lệ nuôi sống (%) Nguyên nhân / Đánh giá
Tháng 1 350 3 99.14% Stress nhập đàn, chuyển đổi thức ăn
Tháng 2 347 2 99.43% Thích nghi môi trường, tăng trọng ổn định
Tháng 3 345 0 100.0% Kháng thể chủ động sau vaccine phát huy tối đa
Tháng 4 345 3 99.12% Giao mùa, ẩm độ cao, gió lạnh gây viêm phổi
Tháng 5 342 0 100.0% Giai đoạn vỗ béo, sức đề kháng hoàn chỉnh
Toàn kỳ 350 8 97.72% Đạt chỉ tiêu Japfa đề ra (Cho phép hao hụt $\le 2%$)

2. Kết quả tiêm phòng vaccine định kỳ:

STT Loại Vaccine phòng bệnh Tuần tuổi tiêm Số lượng tiêm (con) Số lượng an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 Circo + Dịch tả (CSF lần 1) Tuần 5 1.900 1.900 100.0%
2 Lở mồm long móng (FMD lần 1) Tuần 7 1.900 1.754 92.32%
3 Dịch tả (CSF lần 2) Tuần 9 1.754 1.754 100.0%
4 Lở mồm long móng (FMD lần 2) Tuần 11 1.754 1.754 100.0%

Kết quả đạt được

Kết quả chẩn đoán và hiệu quả điều trị bệnh lâm sàng ($N = 350$ con):

                      TỶ LỆ KHỎI BỆNH THEO TỪNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
             Hội chứng hô hấp           Tiêu chảy              Viêm khớp
  1. Hội chứng hô hấp: Ghi nhận 40/350 con mắc bệnh ($11.43%$). Điều trị bằng phối hợp Linspec 5/10 ($1\text{ ml/10 kg TT/ngày}$) + F300-inj ($1\text{ ml/20 kg TT/48h}$) + Bromhexine 0.3% ($1\text{ ml/10 kg TT/ngày}$) liên tục 3 ngày. Khỏi bệnh: 35/40 con (Tỷ lệ khỏi 87.5%).
  2. Hội chứng tiêu chảy: Ghi nhận 20/350 con mắc bệnh ($5.71%$). Điều trị bằng Dufafloxacin 10% ($1\text{ ml/40 kg TT/ngày}$) kết hợp dung dịch điện giải bù nước. Khỏi bệnh: 17/20 con (Tỷ lệ khỏi 85.0%).
  3. Bệnh viêm khớp (S. suis): Ghi nhận 10/350 con mắc bệnh ($2.85%$). Điều trị bằng Pendistrep ($1\text{ ml/10 kg TT/ngày}$) trong 3 ngày. Khỏi bệnh: 10/10 con (Tỷ lệ khỏi 100%).
  4. Công tác ngoại khoa: Phát hiện 15 ca lòi dom (sa trực tràng), tiến hành phẫu thuật khâu tái tạo thành công 9 ca (đạt tỷ lệ can thiệp $60%$).
  5. Công tác xuất bán: Thực hiện xuất chuồng an toàn 3 đợt với tổng cộng 1.754 con, khối lượng bình quân đạt $110\text{ kg/con}$.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật:

  • Phối hợp kháng sinh hiệp đồng thế hệ mới: Thay thế các dòng kháng sinh đã bị lờn thuốc (Tetracycline, Streptomycin) bằng phức hợp Lincomycin - Spectinomycin (Linspec) kết hợp Florfenicol (F300-inj) và chất làm tan đờm Bromhexine, giúp cắt cơn ho và phục hồi nhu mô phổi tổn thương chỉ sau 72 giờ can thiệp.
  • Chiến lược an toàn sinh học đa lớp (Layered Biosecurity): Áp dụng mật độ phun sương tiêu độc chuồng trại 7 lần/tuần bằng dung dịch Farm sát trùng (tỷ lệ 1/3), kết hợp 42 lượt rắc vôi hành lang và lối đi, triệt tiêu mầm bệnh ngay tại vùng đệm.
  • Quy trình quản trị tiểu khí hậu: Chủ động giảm tác động tiêu cực của biên độ nhiệt ngày - đêm bằng hệ thống rèm che tự động kết hợp cảm biến quạt hút, giảm tỷ lệ mắc bệnh hô hấp trong giai đoạn mưa ẩm tháng thứ 4 xuống mức kiểm soát ($11.43%$).
                      SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ VẬN HÀNH THEN CHỐT

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tăng trưởng quy mô đàn thực tế tại trại Nguyễn Xuân Dũng (2015 – 2019):

  • Năm 2015: 1.631 con
  • Năm 2016: 1.820 con (Tăng 189 con, $+11.58%$)
  • Năm 2017: 1.912 con (Tăng 92 con, $+5.05%$)
  • Năm 2018: 1.987 con (Tăng 75 con, $+3.92%$)
  • Tháng 5/2019: 2.100 con (Tăng 113 con, $+5.68%$)
                       QUY MÔ ĐÀN LỢN THỊT QUA CÁC NĂM (CON)
          Năm 2015        Năm 2016        Năm 2017        Năm 2018      T5/2019

Lộ trình triển khai nhân rộng mô hình chăn nuôi gia công:

  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 2 trước nhập đàn): Vệ sinh cơ học toàn bộ nền chuồng, cọ rửa trần bạt, giàn mát, quạt hút; phun tiêu độc sát trùng 3 lần bằng Formol/Farm; quét vôi trắng tường và nền chuồng; lắp đặt quây úm và kiểm tra hệ thống núm uống tự động.
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 1 - 4 sau nhập đàn): Tiếp nhận lợn con ($10-12\text{ kg}$), cho ăn cám Milac A, duy trì nhiệt độ úm $28-30^\circ\text{C}$, tiêm phòng hoàn tất mũi vaccine Circo + CSF1.
  3. Giai đoạn 3 (Tuần 5 - 18): Chuyển giao cám XK110F sang XK120SF, hoàn thiện tiêm FMD1, CSF2, FMD2. Thực hiện nghiêm ngặt rắc vôi hành lang 2 lần/tuần và phun sát trùng 7 lần/tuần.
  4. Giai đoạn 4 (Tuần 19 - 24): Vỗ béo bằng cám XK120FXK130E, kiểm soát FCR, ngừng toàn bộ kháng sinh trước xuất bán tối thiểu 14 ngày để đảm bảo an toàn thực phẩm.
  5. Giai đoạn 5 (Xuất bán và cách ly trống chuồng): Xuất bán theo lô $7 - 10\text{ con/lượt}$, tiêu độc xe vận chuyển 100%, thực hiện khử trùng cầu cân và nghỉ trống chuồng tối thiểu 15 - 21 ngày trước chu kỳ nuôi tiếp theo.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật:

  • Độ nhạy của đàn lợn đối với các đợt giao mùa (đặc biệt là tháng nuôi thứ 4) vẫn còn ghi nhận ca bệnh viêm phổi thể mạn tính do chưa có cảm biến điều chỉnh vi khí hậu chuồng nuôi hoàn toàn tự động theo độ ẩm thực tế.
  • Chi phí hóa chất sát trùng và vaccine chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thú y do áp lực dịch bệnh khu vực ngoại thành Hà Nội diễn biến phức tạp.
  • Tỷ lệ xử lý thành công ngoại khoa lòi dom mới đạt $60%$ (9/15 ca) do điều kiện can thiệp dã chiến tại chuồng còn hạn chế về vô trùng.

Hướng phát triển và khuyến nghị:

  • Lắp đặt hệ thống cảm biến IoT tích hợp vi xử lý điều khiển tự động dàn mát và quạt hút theo thông số nhiệt độ - độ ẩm thời gian thực.
  • Ứng dụng chế phẩm sinh học Probiotic thế hệ mới (Bacillus subtilis, Lactobacillus) vào nước uống nhằm cân bằng hệ vi sinh đường ruột, hạn chế tối đa việc sử dụng kháng sinh điều trị tiêu chảy.
  • Nâng cấp trang thiết bị phòng thú y dã chiến tại trại nhằm nâng cao tỷ lệ cứu sống các ca ngoại khoa và bệnh lý cấp tính.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Thú y - Chăn nuôi: Tiếp cận tài liệu thực chứng toàn diện về quy trình vận hành trang trại quy mô công nghiệp; nắm vững kỹ năng lâm sàng chẩn đoán và điều trị bệnh thực tế ngoài trang trại.
  • Kỹ sư chăn nuôi & Bác sĩ thú y: Làm chủ phác đồ điều trị kết hợp (Linspec + F300 + Bromhexine) cho bệnh lý hô hấp phức hợp và kỹ thuật quản lý an toàn sinh học chuồng kín áp suất âm.
  • Chủ trang trại & Doanh nghiệp chăn nuôi: Có cơ sở dữ liệu thực chứng để chuyển đổi mô hình từ chăn nuôi tự phát sang liên kết gia công bền vững cùng các tập đoàn lớn (Japfa, CP, Dabaco), kiểm soát tỷ lệ hao hụt toàn kỳ dưới $2.5%$.
  • Nhà nghiên cứu dịch tễ học: Nguồn dữ liệu tham khảo đáng tin cậy về tỷ lệ mắc và đáp ứng kháng sinh của các chủng vi khuẩn nội sinh (E. coli, S. suis, M. hyopneumoniae) tại vùng chăn nuôi miền Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để triển khai mô hình chuồng kín gia công lợn thịt là gì?

Cần xây dựng hệ thống chuồng kín cách ly khu dân cư tối thiểu $500\text{ m}$, trang bị giàn làm mát cooling pad ở đầu chuồng, quạt hút công suất lớn ở cuối chuồng tạo luồng gió $3.5\text{ m/s}$, duy trì nhiệt độ $15 - 18^\circ\text{C}$ và ẩm độ quanh $70%$, hệ thống máng ăn tự động nón $90\text{ kg}$ và núm uống inox tự động.

2. Tại sao cần phối hợp Bromhexine 0.3% cùng Linspec và F300 trong điều trị hội chứng hô hấp?

Mycoplasma hyopneumoniae phá hủy hệ thống lông rung biểu mô phế quản gây ứ đọng dịch nhầy và fibrin. Bromhexine 0.3% có tác dụng tiêu hủy chất nhầy, mở rộng phế quản, giúp kháng sinh Lincomycin, SpectinomycinFlorfenicol thâm nhập sâu vào nhu mô phổi bị viêm với nồng độ điều trị tối ưu.

3. Quy trình sát trùng phương tiện và con người khi vào trại được thực hiện như thế nào?

100% xe vận chuyển phải đi qua hố sát trùng và được phun hóa chất toàn diện áp lực cao. Cán bộ kỹ thuật, công nhân và sinh viên trước khi vào khu chăn nuôi bắt buộc phải qua buồng thay đồ, tắm sát trùng bằng nước sạch, thay trang phục bảo hộ lao động và đi ủng đã qua khử trùng vôi bột.

4. Giải pháp kiểm soát chất lượng nước uống tự động cho đàn lợn?

Hệ thống núm uống tự động được kiểm tra vận hành 2 lần/ngày (tổng 220 lượt trong kỳ) nhằm đảm bảo lưu lượng nước $1.5 - 2\text{ lít/phút}$, định kỳ thau rửa bể chứa nước trung tâm 1 lần/tuần và kiểm tra độ trong, mùi vị để loại trừ nguy cơ nhiễm khuẩn E. coli từ nguồn nước.

5. Lợi ích kinh tế khi hợp tác gia công nuôi lợn thịt với Japfa Comfeed là gì?

Chủ trang trại không phải chịu rủi ro về biến động giá con giống và giá thức ăn chăn nuôi trên thị trường; được cung ứng đồng bộ giống lợn ngoại năng suất cao, thức ăn chuẩn hóa 5 pha và hỗ trợ giám sát kỹ thuật thú y liên tục; đảm bảo lợi nhuận ổn định trên mỗi kg lợn xuất chuồng khi đạt định mức kỹ thuật cam kết.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bến đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và an toàn sinh học tại trại chăn nuôi gia công Nguyễn Xuân Dũng. Các kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Duy trì tỷ lệ nuôi sống đàn lợn thịt ở mức cao kỷ lục $97.72%$ qua 5 tháng nuôi, vượt chỉ tiêu định mức kỹ thuật của Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam (tỷ lệ hao hụt thực tế chỉ $2.28%$).
  • Triển khai an toàn $100%$ chương trình tiêm phòng vaccine phòng chống 3 bệnh đỏ nguy hiểm: Hội chứng còi cọc (Circo), Dịch tả lợn (CSF) và Lở mồm long móng (FMD).
  • Ứng dụng thành công các phác đồ điều trị đặc hiệu mang lại tỷ lệ khỏi bệnh cao: $87.5%$ đối với Hội chứng hô hấp, $85.0%$ đối với Hội chứng tiêu chảy và $100%$ đối với Bệnh viêm khớp do liên cầu khuẩn.
  • Xuất chuồng thành công 1.754 con lợn thương phẩm đạt khối lượng chuẩn $110\text{ kg/con}$, cung cấp nguồn thực phẩm an toàn, chất lượng cao cho thị trường Hà Nội.

Quy trình kỹ thuật của đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các kỹ sư thú y, chủ trang trại và sinh viên chuyên ngành trong việc chuyển dịch chăn nuôi lợn thịt sang hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và an toàn sinh học bền vững.