Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển nông nghiệp hiện đại tại Việt Nam, các mô hình chăn nuôi lợn tập trung quy mô vừa và lớn tăng trưởng nhanh nhằm hạ giá thành sản phẩm, gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và hướng tới mục tiêu xuất khẩu. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm là môi trường thuận lợi cho nhiều tác nhân gây bệnh bùng phát, bao gồm các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, bệnh nội khoa, ngoại khoa và đặc biệt là các hội chứng bệnh lý sản khoa (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa). Những bệnh lý này làm suy giảm nghiêm trọng khả năng sinh sản của đàn nái, tăng tỷ lệ loại thải, hao hụt đàn con sơ sinh và phát sinh chi phí điều trị thú y lớn.

Nhằm nâng cao năng suất sinh sản và giảm thiểu tổn thất kinh tế do bệnh tật tại cơ sở sản xuất giống công nghiệp, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Tiếp Sen, xóm 5, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, liên kết Công ty Thái Việt Pharma" được thực hiện bởi sinh viên Trần Văn Quang, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Huê Viên (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2022).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại lợn Tiếp Sen, xóm 5, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên liên kết với Công ty Cổ phần Dược phẩm Thái Việt Pharma.
  2. Đánh giá khái quát được các bệnh hay xảy ra đối với đàn lợn tại trang trại.
  3. Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh và nắm được các bệnh hay xảy ra trên đàn lợn.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Điều tra tình hình chăn nuôi tại trại lợn Tiếp Sen, xóm 5, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên liên kết với Công ty Cổ phần Dược phẩm Thái Việt Pharma.
  2. Học tập, tích lũy và vận dụng kiến thức tại trường để tiếp thu và thực hành những kiến thức mới từ thực tiễn chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại.
  3. Áp dụng quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc cho đàn lợn sinh sản nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là đàn lợn nái sinh sản (thuộc các giống ngoại Landrace, Yorkshire, Duroc), đàn lợn con theo mẹ, lợn hậu bị và lợn đực giống. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Trại lợn Tiếp Sen (xóm 5, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên). Phạm vi thời gian theo dõi thực địa diễn ra liên tục trong 6 tháng, từ ngày 19/06/2021 đến ngày 26/12/2021, cùng dữ liệu hồi cứu về cơ cấu đàn trong giai đoạn 2019 – 12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, khóa luận hệ thống hóa các đặc điểm sinh lý sinh dục, tiêu chuẩn chọn giống ngoại chuyên thịt và sinh sản (Landrace, Yorkshire, Duroc). Tiêu chuẩn chọn nái hậu bị yêu cầu thể trọng đạt trên 80 kg, kiểm tra chỉ tiêu tăng khối lượng bình quân/ngày (ADG), hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), độ dày mỡ lưng (BF), hàng vú có từ 12 đến 16 núm vú phân bố đều, không có vú kẹ hay lép.

Về dinh dưỡng, tác giả áp dụng định mức năng lượng và protein theo từng giai đoạn sinh lý của lợn nái:

  • Giai đoạn nái chửa: Nhu cầu đạm thô 13%, năng lượng trao đổi (NLTĐ) đạt 2.900 kcal/kg thức ăn; sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mã hiệu 566SF (chửa kỳ I và giai đoạn 84 – 100 ngày) và chuyển sang mã hiệu 567SF (từ 100 – 114 ngày).
  • Giai đoạn nái nuôi con: Đạm thô 15%, NLTĐ 3.100 kcal/kg thức ăn, hàm lượng canxi từ 0,9 – 1,0%, photpho 0,7%. Thức ăn tập ăn cho lợn con từ 4 – 6 ngày tuổi sử dụng mã hiệu 550SF.
  • Về bệnh học thú y: Khóa luận tiếp cận cơ chế bệnh sinh của các bệnh sản khoa chính gồm viêm cổ tử cung (Cervitis), viêm tử cung (Metritis với 3 thể: viêm nội mạc tử cung Endometritis, viêm cơ tử cung Myometritis puerperalis, viêm tương mạc tử cung Perimetritis puerperalis), bệnh viêm vú (Mastitis) và hội chứng mất sữa (Agalactiae). Các tác nhân vi khuẩn gây bệnh chính được ghi nhận gồm Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli, Klebsiella spp., Arcanobacterium pyogenes. Khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước và quốc tế như Phạm Hữu Doanh và Lưu Ký (2003), Trần Tiến Dũng và cs (2002), Trần Văn Phùng và cs (2004), Trần Thanh Vân và cs (2017), Nguyễn Hoài Nam và Nguyễn Văn Thanh (2016), Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005), Andrew Gresham (2003), Jan Gordon (1997).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập số liệu hành chính, kỹ thuật, quy mô và cơ cấu đàn từ hồ sơ lưu trữ của cán bộ quản lý trang trại và bộ phận kỹ thuật Thái Việt Pharma.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng và can thiệp kỹ thuật: Trực tiếp tham gia chăm sóc, phối trộn khẩu phần, theo dõi chu kỳ động dục, trực và đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, phòng trừ cầu trùng, cai sữa và theo dõi dấu hiệu bệnh lý sản khoa trên đàn nái.
  • Phương pháp phòng bệnh thú y: Thực hiện lịch phun tiêu độc khử trùng định kỳ trong và ngoài chuồng bằng hóa chất sát trùng và vôi bột; xử lý nước uống bằng clo nồng độ khoảng 35 ppm; tiêm phòng vắc xin theo lịch dịch tễ nghiêm ngặt.
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Dựa trên triệu chứng lâm sàng đặc trưng (sốt, dịch rỉ viêm, trạng thái bầu vú, phản xạ bú của con) để phân loại bệnh và đưa ra phác đồ điều trị bằng kháng sinh kết hợp hộ lý, trợ sức.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các công thức tính tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi, xử lý số liệu thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel: $$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số lợn mắc bệnh (con)}}{\text{Số lợn theo dõi (con)}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \frac{\text{Số con khỏi bệnh (con)}}{\text{Số con điều trị (con)}} \times 100$$

Nguồn dữ liệu đến từ sổ theo dõi sản xuất, nhật ký kỹ thuật của Trại lợn Tiếp Sen giai đoạn 2019 – 2021 và số liệu ghi chép thực tế của tác giả trong quá trình thực tập 6 tháng (từ ngày 19/06/2021 đến 26/12/2021).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, đồng thời chỉ rõ những rủi ro dịch bệnh và trở ngại thời tiết nóng ẩm tại vùng trung du miền núi phía Bắc. Đề tài xác định cụ thể 3 mục đích nghiên cứu và 3 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được nhằm gắn kết kiến thức lý thuyết đào tạo bác sĩ thú y với thực tiễn sản xuất công nghiệp tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Đồng Hỷ (diện tích tự nhiên 427,73 km², dân số năm 2019 là 90.709 người, mật độ 212 người/km², nhiệt độ trung bình năm 23,4°C, độ ẩm 85,1%, lượng mưa trung bình 2.500 mm). Cơ sở thực tập có diện tích 5 ha, quy mô nuôi trên 1.200 lợn nái sinh sản, chuồng khép kín tự động theo thiết kế của Công ty CP với hệ thống giàn làm mát, quạt thông gió, bóng sưởi chuồng đẻ và hầm biogas xử lý chất thải.

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết sâu sắc về dinh dưỡng cho nái chửa và nái nuôi con, quy trình chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến cai sữa, cùng bệnh học chi tiết của ba chứng bệnh phổ biến: viêm tử cung, viêm vú và mất sữa.

Loại lợn Loại thức ăn Khẩu phần (kg/con/ngày)
Đực hậu bị 567SF 2,5
Đực khai thác 567SF 3,0
Nái hậu bị chờ phối 567SF 3,0
Nái cai sữa 567SF 3,0
Nái hậu bị mang thai (tuần 1 – 4) 566SF 2,0
Nái hậu bị mang thai (tuần 5 – 12) 566SF 1,8
Nái hậu bị mang thai (tuần 13 – 14) 566SF 2,0
Nái hậu bị mang thai (từ tuần 15) 567SF 2,5
Nái dạ mang thai (tuần 1 – 4) 566SF 2,5
Nái dạ mang thai (tuần 5 – 12) 566SF 1,8
Nái dạ mang thai (tuần 13 – 14) 566SF 3,0
Nái dạ mang thai (từ tuần 15) 567SF 3,5

Bên cạnh đó, văn bản trình bày chi tiết định mức phân bổ thức ăn cho nái trước và sau khi sinh (áp dụng chia 3 bữa sáng, chiều, tối):

Thời điểm Khẩu phần nái cơ bản (kg/ngày) Khẩu phần nái hậu bị (kg/ngày)
Trước đẻ 4 ngày 3,5 2,5
Trước đẻ 3 ngày 3,0 2,5
Trước đẻ 2 ngày 2,5 2,0
Trước đẻ 1 ngày 2,0 1,5
Ngày đẻ 1,5 1,0
Sau đẻ 1 ngày 2,5 1,5
Sau đẻ 2 ngày 3,5 2,0
Sau đẻ 3 ngày 4,5 3,0
Sau đẻ 4 ngày 5,5 4,0
Sau đẻ 5 ngày 6,0 5,0

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Tác giả xác định đối tượng theo dõi gồm đàn lợn nái sinh sản và đàn con nuôi dưỡng tại trại lợn Tiếp Sen trong khoảng thời gian từ ngày 19/06/2021 đến 26/12/2021. Nội dung bao gồm: đánh giá biến động cơ cấu đàn lợn của trại trong giai đoạn 2019 – 12/2021; thực hiện các thao tác chăm sóc, nuôi dưỡng nái đẻ và nái nuôi con; theo dõi chỉ tiêu sinh sản; thực thi quy trình vệ sinh phòng dịch và tiêm vắc xin; chẩn đoán và điều trị bệnh thực tế. Đồng thời, chương này cụ thể hóa các công thức tính tỷ lệ bệnh lý và tỷ lệ điều trị phục hồi.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập được qua 6 tháng thực địa tại cơ sở:

Về tình hình cơ cấu đàn qua 3 năm (2019 – 12/2021): Quy mô đàn lợn của trang trại duy trì xu hướng mở rộng ổn định.

Loại lợn Năm 2019 (con) Tỷ lệ (%) Tháng 12/2021 (con) Tỷ lệ (%)
Lợn đực giống 20 0,14 25 0,16
Lợn nái sinh sản 1.100 7,61 1.200 7,58
Lợn hậu bị 130 0,90 200 1,26
Lợn con 13.200 91,35 14.400 91,00
Tổng số 14.450 100,00 15.825 100,00

Về đàn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng: Tác giả trực tiếp theo dõi và chăm sóc 301 lượt lợn nái sinh sản từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2021, phân bổ trên 3 giống thuần chủng:

Thời gian Landrace (con) Yorkshire (con) Duroc (con) Tổng cộng (con)
Tháng 7/2021 16 20 14 50
Tháng 8/2021 18 16 15 49
Tháng 9/2021 19 17 13 49
Tháng 10/2021 18 17 15 50
Tháng 11/2021 19 19 14 52
Tháng 12/2021 17 19 15 51
Tổng số 107 108 86 301
Tỷ lệ (%) 35,55 35,88 28,57 100,00

Về kết quả chăm sóc nuôi dưỡng và sinh sản: Từ 301 con nái đẻ trực tiếp chăm sóc, tổng số lợn con sinh ra đạt 3.660 con và số lợn con nuôi sống đến sau cai sữa đạt 3.550 con. Theo dõi quá trình sinh đẻ của 301 lợn nái ghi nhận:

  • Đẻ bình thường: 290 con, đạt tỷ lệ 96,35%.
  • Đẻ khó cần can thiệp: 11 con, chiếm tỷ lệ 3,65%. Các ca đẻ khó tập trung chủ yếu ở nái lứa đầu do xương chậu và cổ tử cung chưa giãn nở tốt, nái quá béo ít vận động, hoặc do ngôi thai bất thường và thai quá to.

Về công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại: Kế hoạch khử trùng được thực hiện nghiêm ngặt với nồng độ thuốc sát trùng trong chuồng là 1/300 và ngoài khu chăn nuôi là 1/3500. Tác giả đã tham gia và hoàn thành 100% chỉ tiêu theo kế hoạch:

  • Phun khử trùng: 720/720 lần (100%).
  • Xả vôi đường đi: 360/360 lần (100%).
  • Xịt gầm, xả gầm dội vôi: 360/360 lần (100%).
  • Vệ sinh tổng chuồng: 58/58 lần (100%).
  • Tắm sát trùng: 180/180 lần (100%).

Về công tác tiêm phòng vắc xin và thuốc: Toàn bộ quy trình phòng bệnh trên đàn lợn con, lợn hậu bị và lợn nái sinh sản đều đạt tỷ lệ thực hiện 100% so với kế hoạch giao:

Đối tượng Tuổi/Thời điểm Phòng bệnh Loại thuốc/Vắc xin Đường dùng Liều lượng Số lượng thực hiện (con) Tỷ lệ (%)
Lợn con 2 ngày tuổi Thiếu sắt Nova Fe + B12 Tiêm bắp 2 ml 410 100
Lợn con 3 ngày tuổi Cầu trùng Diacoxin 5% Cho uống 1 ml 410 100
Lợn con 14 ngày tuổi Suyễn lợn Hyogen Tiêm bắp 2 ml 356 100
Lợn con 21 ngày tuổi Còi cọc Crico plex Tiêm bắp 1 ml 575 100
Lợn con 21 ngày tuổi Dịch tả lợn Coglapest Tiêm bắp 2 ml 898 100
Hậu bị 25, 29 ngày tuổi* Khô thai Parvo Tiêm bắp 2 ml 53 100
Hậu bị 26 tuần tuổi Dịch tả lợn Coglapest Tiêm bắp 2 ml 61 100
Hậu bị 27, 30 tuần tuổi Giả dại Begonia Tiêm bắp 2 ml 36 100
Hậu bị 28 tuần tuổi LMLM Aftopor Tiêm bắp 2 ml 62 100
Nái mang thai 10 tuần chửa Dịch tả lợn Coglapest Tiêm bắp 2 ml 341 100
Nái mang thai 12 tuần chửa LMLM Aftopor Tiêm bắp 2 ml 341 100

(Ghi chú: Lịch tiêm Parvo cho lợn hậu bị ở bảng 4.7 của văn bản ghi là 25, 29 tuần tuổi; bảng 4.8 ghi nhận đơn vị ngày tuổi).

Về kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm tử cung: Tác giả ghi nhận các triệu chứng lâm sàng điển hình ở lợn nái mắc bệnh viêm tử cung: lợn sốt, giảm ăn hoặc bỏ ăn, giảm tiết sữa, từ âm hộ tiết dịch nhầy màu trắng đục hoặc vàng. Phác đồ điều trị được áp dụng gồm:

  • Thụt rửa đường sinh dục bằng dung dịch thuốc tím 1% với tần suất 1 – 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục.
  • Tiêm kháng sinh Amoxinject LA với liều 1 ml/15 kg khối lượng cơ thể/ngày.
  • Tiêm thuốc tăng co bóp tử cung tống sản dịch: Oxytoxin hoặc Lutalin liều 2 ml/con.
  • Thuốc hạ sốt, giảm đau: Analgin liều 1 ml/10 kg thể trọng.
  • Thuốc trợ sức, bồi bổ: Vitamin B1 liều 5 ml/30 kg thể trọng.
  • Liệu trình tiêm bắp duy trì liên tục từ 3 đến 4 ngày.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về quy mô và năng suất sinh sản tại trại lợn Tiếp Sen:

  1. Đánh giá toàn diện sự phát triển đàn lợn qua 3 năm, nâng tổng đàn từ 14.450 con (năm 2019) lên 15.825 con (tháng 12/2021), trong đó đàn nái sinh sản duy trì quy mô trên 1.100 đến 1.200 con.
  2. Trực tiếp nuôi dưỡng và theo dõi 301 con nái sinh sản (108 Yorkshire, 107 Landrace, 86 Duroc), đỡ đẻ thành công với tỷ lệ đẻ thường đạt 96,35% (290 con) và can thiệp kịp thời 11 ca đẻ khó (3,65%).
  3. Chăm sóc đàn lợn con từ sơ sinh đến cai sữa đạt số lượng 3.550 con cai sữa trên tổng số 3.660 con đẻ ra, khẳng định hiệu quả quản lý chuồng đẻ, ô úm và kỹ thuật chăm sóc sơ sinh (cắt rốn, bấm nanh, tiêm sắt, phòng cầu trùng).
  4. Thực hiện đạt tỷ lệ 100% các chỉ tiêu an toàn sinh học (720 lần phun sát trùng, 360 lần dội vôi xịt gầm, 180 lần tắm sát trùng) và tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ cho 100% số lợn được giao (gồm các vắc xin Coglapest, Aftopor, Hyogen, Begonia, Parvo, Crico plex).

Về mặt đóng góp và ý nghĩa thực tiễn, đề tài trực tiếp chuẩn hóa và chứng minh tính hiệu quả của phác đồ điều trị viêm tử cung (kết hợp thụt rửa dung dịch thuốc tím 1% với tiêm bắp Amoxinject LA, Oxytocin/Lutalin, Analgin và Vitamin B1 trong 3 – 4 ngày). Nghiên cứu cung cấp kinh nghiệm thực tế trong việc ghi chép ngày phối giống, chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, thao tác sát trùng đỡ đẻ nhẹ nhàng để hạn chế tổn thương cơ quan sinh sản của nái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực tập tại cơ sở:

  • Thời gian theo dõi thực địa giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 6/2021 đến tháng 12/2021), chưa bao quát hết các biến động thời tiết trọn vẹn cả năm hoặc theo dõi liên tục nhiều lứa đẻ trên cùng một cá thể lợn nái.
  • Công tác chẩn đoán bệnh lý sản khoa (viêm tử cung) chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng bằng mắt thường và kinh nghiệm thực địa, chưa tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm để phân lập, định danh vi khuẩn hoặc làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.
  • Văn bản chưa thống kê chi tiết tỷ lệ khỏi bệnh cụ thể bằng số liệu riêng biệt cho từng ca viêm tử cung được điều trị.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Kéo dài thời gian theo dõi qua nhiều chu kỳ sinh sản liên tiếp để đánh giá ảnh hưởng của bệnh lý viêm tử cung đến khả năng thụ thai và số con sơ sinh ở các lứa đẻ kế tiếp.
  • Thu thập mẫu dịch viêm tại trại để phân lập tác nhân vi sinh vật (E. coli, Staphylococcus, Streptococcus...) và thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh nhằm xây dựng phác đồ điều trị đặc hiệu tối ưu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi, Chăn nuôi – Thú y chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp hoặc thực hiện các chuyên đề về quản lý nái sinh sản.

Tài liệu có giá trị ứng dụng cao ở các nội dung:

  • Bảng khẩu phần định mức chi tiết cho lợn nái chửa và nái đẻ (trước và sau sinh 5 ngày) sử dụng cám công nghiệp CP (mã hiệu 566SF, 567SF).
  • Lịch phân bổ vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại chi tiết từng ngày trong tuần cùng quy chuẩn pha nồng độ sát trùng.
  • Quy trình tiêm phòng vắc xin cụ thể theo ngày tuổi và tuần tuổi cho từng nhóm lợn con, lợn hậu bị và lợn nái mang thai.
  • Phác đồ can thiệp lâm sàng tại chỗ đối với bệnh viêm tử cung trên lợn nái.

Câu hỏi thường gặp

1. Đàn lợn nái sinh sản mà tác giả trực tiếp chăm sóc tại trại gồm những giống nào và số lượng ra sao?
Trong 6 tháng thực tập, tác giả trực tiếp chăm sóc 301 con lợn nái sinh sản thuộc 3 giống: Yorkshire có 108 con (chiếm 35,88%), Landrace có 107 con (chiếm 35,55%) và Duroc có 86 con (chiếm 28,57%).

2. Khẩu phần thức ăn của lợn nái cơ bản được điều chỉnh như thế nào trong những ngày trước và sau khi đẻ?
Theo quy định của trại, lợn nái cơ bản được giảm dần thức ăn trước khi đẻ: trước đẻ 4 ngày ăn 3,5 kg; trước đẻ 3 ngày ăn 3,0 kg; trước đẻ 2 ngày ăn 2,5 kg; trước đẻ 1 ngày ăn 2,0 kg; ngày đẻ ăn 1,5 kg (chia 3 bữa). Sau khi đẻ, lượng cám tăng dần từ từ: sau đẻ 1 ngày ăn 2,5 kg; sau 2 ngày ăn 3,5 kg; sau 3 ngày ăn 4,5 kg; sau 4 ngày ăn 5,5 kg; và từ sau đẻ 5 ngày ăn 6,0 kg/ngày.

3. Tỷ lệ đẻ khó ở đàn nái theo dõi là bao nhiêu và nguyên nhân chính do đâu?
Qua theo dõi 301 nái đẻ, có 290 con đẻ bình thường (96,35%) và 11 con đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật (3,65%). Nguyên nhân chủ yếu do nái đẻ lứa đầu cổ tử cung chưa giãn nở tốt, nái quá béo phì trong thời gian mang thai, thiếu vận động, hoặc do thai có vị trí bất thường, ngôi thai quá lớn và dị dạng.

4. Đàn lợn nái mang thai tại trang trại được tiêm phòng những loại vắc xin nào và vào thời điểm nào?
Lợn nái mang thai được tiêm phòng 2 loại vắc xin chính bằng đường tiêm bắp với liều 2 ml/con: vắc xin dịch tả lợn Coglapest tiêm vào tuần chửa thứ 10, và vắc xin lở mồm long móng Aftopor tiêm vào tuần chửa thứ 12.

5. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái tại trang trại được thực hiện bằng những loại thuốc nào?
Phác đồ can thiệp gồm: thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 1% (1 – 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục); tiêm bắp Amoxinject LA (1 ml/15 kg thể trọng/ngày); kết hợp Oxytoxin hoặc Lutalin (2 ml/con) để co bóp tống sản dịch; tiêm Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) để hạ sốt giảm đau; và tiêm bồi bổ bằng Vitamin B1 (5 ml/30 kg thể trọng), duy trì liệu trình tiêm 3 – 4 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Quang phản ánh chân thực, chi tiết quy trình chăn nuôi và thú y thực tế trên đàn nái sinh sản quy mô hơn 1.200 con tại Trại lợn Tiếp Sen liên kết Công ty Thái Việt Pharma. Các số liệu thu thập trong 6 tháng thực tập ghi nhận tỷ lệ nái đẻ bình thường đạt 96,35%, tỷ lệ nuôi sống lợn con sau cai sữa đạt 3.550 con/3.660 con sinh ra, cùng việc thực thi đạt 100% các định mức vệ sinh tiêu độc và tiêm phòng vắc xin. Công trình là tài liệu tổng kết kỹ thuật giá trị, cung cấp đầy đủ định mức dinh dưỡng, quy trình phòng dịch và phác đồ điều trị bệnh sản khoa phục vụ đào tạo và thực hành thú y trang trại.