Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu khi cung cấp phần lớn lượng thực phẩm tiêu thụ nội địa, tạo nguồn phân bón cho sản xuất trồng trọt và đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu. Để đáp ứng nhu cầu con giống thương phẩm chất lượng cao cho các nông hộ và trang trại chăn nuôi công nghiệp, việc củng cố và phát triển đàn lợn nái sinh sản là nhiệm vụ nền tảng. Tuy nhiên, sự gia tăng quy mô và mật độ nuôi dưỡng trong các mô hình công nghiệp thường đi kèm nguy cơ bùng phát các bệnh lý sinh sản do vi khuẩn cơ hội xâm nhiễm như Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli. Các chứng bệnh phổ biến như viêm tử cung, viêm vú, sót nhau hay hiện tượng đẻ khó trực tiếp làm suy giảm năng suất sinh sản, giảm tỷ lệ nuôi sống của lợn con, gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho các đơn vị chăn nuôi.
Nhằm tìm kiếm giải pháp hạn chế rủi ro bệnh tật và tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi tại cơ sở sản xuất quy mô lớn, tác giả Sùng A Páo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y với đề tài: "Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại chăn nuôi Hòa Yên – Yên Bái".
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại chăn nuôi lợn Hòa Yên, xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trang trại.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái nuôi tại trang trại.
Tương ứng với mục tiêu trên, khóa luận đặt ra ba nhiệm vụ/yêu cầu cụ thể:
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi thực tế tại trang trại chăn nuôi lợn Hòa Yên.
- Áp dụng đạt hiệu quả cao quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở.
- Xác định được tình hình nhiễm bệnh, tổ chức áp dụng và đánh giá chuẩn xác hiệu quả lâm sàng của quy trình phòng và điều trị bệnh sinh sản trên đàn lợn nái.
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (bao gồm các giống thuần và lai ông bà, cụ kỵ nhập ngoại: Landrace, Yorkshire, Duroc) được nuôi dưỡng tại trang trại.
- Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học thuộc Công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên, thôn Đồng Bằng 3, xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và theo dõi thực địa được tiến hành trong giai đoạn 6 tháng, từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận sinh lý - bệnh lý học thú y với thực nghiệm lâm sàng và giám sát quy trình kỹ thuật tại cơ sở sản xuất công nghiệp.
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
- Đặc điểm sinh lý sinh dục: Cơ sở lý thuyết tập trung vào các quy luật thành thục về tính và thể vóc của lợn nái ngoại (tuổi động dục đầu tiên 6 - 7 tháng, khối lượng 60 - 80 kg; tuổi phối giống thích hợp 8 - 9 tháng, khối lượng 100 - 110 kg sau khi bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục đầu). Chu kỳ động dục sinh lý kéo dài 19 - 21 ngày, diễn ra qua 3 giai đoạn: trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực. Thời điểm phối giống kép tối ưu đối với nái ngoại/nái lai được xác định vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 tính từ lúc bắt đầu động dục.
- Bệnh lý sinh sản thường gặp: Khóa luận hệ thống hóa cơ chế bệnh sinh của viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, sót nhau và hội chứng MMA (Viêm vú - Viêm tử cung - Mất sữa). Đối với viêm tử cung, văn bản phân định rõ các thể bệnh lâm sàng để định hướng can thiệp:
| Thể viêm |
Sốt |
Màu sắc dịch viêm |
Mùi dịch viêm |
Phản ứng đau |
Tình trạng ăn uống |
| Viêm nội mạc tử cung |
Sốt nhẹ |
Trắng, xám |
Tanh |
Đau nhẹ |
Bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn |
| Viêm cơ tử cung |
Sốt nhẹ |
Hồng, nâu đỏ |
Tanh thối |
Đau rõ hơn |
Bỏ ăn hoàn toàn |
| Viêm tương mạc tử cung |
Sốt cao |
Nâu rỉ sắt |
Thối khắm |
Rất đau, có phản ứng dữ dội |
Bỏ ăn hoàn toàn |
- Bệnh lý kế phát trên lợn con: Văn bản tổng quan các chứng tiêu chảy do E. coli, Salmonella; viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae; và viêm khớp do Streptococcus suis lây truyền qua cuống rốn, vết cắt đuôi, bấm nanh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp điều tra, hồi cứu dữ liệu: Thu thập thông tin quản lý, quy chuẩn chăn nuôi và số liệu thống kê đàn từ sổ sách ghi chép của trang trại trong giai đoạn 2 năm (2016 – 2017), phỏng vấn ban giám đốc và kỹ sư chuyên trách.
- Phương pháp theo dõi lâm sàng: Trực tiếp quan sát hàng ngày các biểu hiện thể trạng, kiểm tra bộ phận sinh dục ngoài, tính chất sản dịch (màu sắc, mùi, lượng dịch) ở thời điểm sau đẻ và thời kỳ tiền động dục để chẩn đoán bệnh.
- Phương pháp thực nghiệm quy trình: Trực tiếp thực hiện chế độ nuôi dưỡng định lượng cho nái chửa và nái nuôi con; áp dụng lịch vệ sinh, quét vôi, tiêu độc sát trùng chuồng trại; triển khai lịch tiêm phòng vắc xin và sử dụng phác đồ dược lý (kháng sinh oxytetracyclin đặt âm đạo, amoxicillin 15% tiêm bắp, oxytocin co bóp tử cung, thụt rửa dịch truyền muối sinh lý 0,9%).
- Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi theo các công thức:
$$\text{Tỷ lệ mắc} (%) = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ khỏi} (%) = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$
Dữ liệu thực nghiệm được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2007.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả phân tích tính cấp thiết của chuyên đề xuất phát từ đòi hỏi gia tăng số lượng đàn giống đi liền với việc hạn chế các bệnh sinh sản do vi khuẩn cơ hội. Khóa luận nêu rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật và giới hạn triển khai đề tài tại cơ sở thực tập Hòa Yên.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương này chia làm ba mảng nội dung chính:
- Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại lợn giống hạt nhân Hòa Yên thành lập năm 2016 trên diện tích khoảng 1 ha đất phụ trợ (nhà điều hành, ký túc xá, trạm biến áp, vườn rau) tại xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên. Vùng có lượng mưa trung bình 1.567 mm, nhiệt độ trung bình 21 - 23°C, ẩm độ trung bình 82%. Cơ cấu nhân lực gồm Ban quản lý (Giám đốc Lương Nguyên Ngọc, Trại trưởng Ngô Xuân Trường, 5 bảo vệ), Nhóm kỹ thuật (8 kỹ sư chăn nuôi, 4 kỹ thuật cơ điện, 2 kế toán) và Nhóm công nhân (10 công nhân, 12 sinh viên thực tập). Cơ sở vật chất gồm 14 chuồng lợn thịt (44 ô/chuồng), 6 chuồng đẻ (60 ô/chuồng), 4 chuồng cai sữa (20 ô/chuồng), 3 chuồng mang thai (252 ô/chuồng), 2 chuồng phối (268 ô/chuồng), khu hậu bị (20 ô), khu đực giống (38 ô) và 1 phòng pha chế tinh hiện đại. Chuồng trại xây dựng khép kín, vật liệu nhập khẩu Đan Mạch, làm mát bằng hệ thống quạt hút và giàn làm mát tuần hoàn.
- Cơ sở tài liệu liên quan: Khái quát các biện pháp vệ sinh an toàn sinh học; nguyên tắc điều trị bệnh toàn diện; phân tích nguyên nhân, triệu chứng và giải pháp phòng trị viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, sót nhau; sinh lý chu kỳ tính và kỹ thuật phối giống thụ tinh nhân tạo.
- Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các công trình nghiên cứu về bệnh sinh sản của Trần Tiến Dũng, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Xuân Bình, Lê Văn Năm tại Việt Nam và các hướng tiếp cận dược lực học, khống chế viêm vú của Pierre Brouillt, Bernarrd Faroult tại Pháp.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết về đàn nái tại trại Hòa Yên, khung thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 05/2017, các nhóm chỉ tiêu theo dõi về cơ cấu đàn, công tác vệ sinh, khối lượng tiêm vắc xin và hiệu quả điều trị. Trọng tâm của chương là việc chuẩn hóa quy trình vận hành sát trùng khử khuẩn theo lịch tuần:
| Thứ trong tuần |
Chuồng nái chửa |
Chuồng nái đẻ |
Chuồng cách ly |
Ngoài chuồng |
Ngoài khu vực chăn nuôi |
| Thứ 2 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
| Thứ 3 |
Rắc vôi đường đi |
Quét vôi đường đi |
Phun sát trùng |
- |
- |
| Thứ 4 |
- |
Quét màng nhện, phun thuốc ruồi |
Phun sát trùng |
- |
- |
| Thứ 5 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng + Quét vôi đường đi |
Phun sát trùng |
Rắc vôi |
- |
| Thứ 6 |
Đổ nước vôi gầm |
Đổ nước vôi gầm |
Phun sát trùng |
- |
- |
| Thứ 7 |
Phun sát trùng + Rắc vôi |
Phun sát trùng + Quét vôi đường đi |
Phun sát trùng |
Rắc vôi |
Phun sát trùng |
| Chủ nhật |
Vệ sinh tổng chuồng |
Vệ sinh tổng chuồng |
Vệ sinh tổng chuồng |
Vệ sinh tổng khu |
Tổng vệ sinh ngoài khu |
Phần 4: Kết quả và thảo luận
- Đánh giá tình hình phát triển đàn qua 2 năm: Cơ cấu đàn của trang trại chuyển dịch mạnh mẽ sau khi đi vào vận hành từ cuối năm 2016 sang năm 2017. Lô lợn hậu bị nhập khẩu từ Đan Mạch ban đầu gồm 1.000 con, qua quá trình nuôi dưỡng chọn lọc đã tuyển lựa được 740 con nái sinh sản và 160 con hậu bị duy trì.
| STT |
Loại lợn |
Năm 2016 (con) |
Năm 2017 (con) |
| 1 |
Lợn đực giống |
28 |
35 |
| 2 |
Lợn nái sinh sản |
0 |
740 |
| 3 |
Lợn hậu bị |
1.000 |
160 |
| 4 |
Lợn con theo mẹ |
0 |
1.170 |
| 5 |
Lợn con cai sữa |
0 |
2.700 |
| 6 |
Lợn thịt |
0 |
3.521 |
| Tổng cộng |
|
1.028 |
8.326 |
- Kết quả áp dụng quy trình dinh dưỡng nái đẻ và nuôi con tại trại Hòa Yên:
- Trước khi đẻ 3 ngày: Giảm 0,5 kg cám/ngày.
- Ngày đẻ: Cho ăn 0,5 kg cám, không cho ăn ngay sau đẻ, cung cấp nước uống tự do có bổ sung chất điện giải.
- Ngày thứ 1 sau đẻ: Cho ăn 1,0 kg/con.
- Ngày thứ 2 sau đẻ: Cho ăn 1,5 kg/con.
- Ngày thứ 3 sau đẻ: Cho ăn 3,0 kg/con.
- Ngày thứ 4 sau đẻ: Cho ăn 4,0 kg/con.
- Từ ngày thứ 5 sau đẻ: Cho ăn 5,0 kg/con.
- Từ ngày thứ 6 sau đẻ trở đi: Cho ăn định lượng theo nhu cầu đàn con bằng công thức: $\text{Lượng thức ăn (kg)} = 1,5 \times (0,5 + \text{Số con})$.
- Ngày cai sữa: Giảm 2,0 kg cám/con, hạn chế nước uống để phòng ngừa hiện tượng sốt sữa.
- Kết quả phòng bệnh và điều trị: Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin đạt 100% đối với các bệnh bắt buộc. Riêng bệnh tai xanh (PRRS) không tiêm phòng do kết quả xét nghiệm cho thấy đàn lợn của trại đã dương tính với virus PRRS. Nhờ phát hiện bệnh sớm và áp dụng phác đồ cách ly can thiệp kịp thời, tỷ lệ điều trị bệnh đạt 85 - 90%, ngăn chặn hiện tượng lây lan dịch bệnh trên diện rộng.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận đúc kết các kết quả đạt được về năng suất sinh sản, khẳng định tính khả thi của quy trình chăm sóc - nuôi dưỡng - thú y tại trại, đồng thời kiến nghị tiếp tục hoàn thiện công tác giám sát dịch tễ định kỳ.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Kết quả định lượng chính
- Chỉ tiêu năng suất sinh sản: Lợn nái tại trang trại Hòa Yên đạt nhịp độ sinh sản 2,2 - 2,3 lứa/năm. Số con sơ sinh bình quân đạt trên 15 con/đàn; số con cai sữa bình quân đạt 11 con/đàn.
- Tiêu chuẩn cai sữa: Lợn con theo mẹ nuôi đến 28 ngày tuổi mới tiến hành cai sữa (thời điểm sớm nhất là 21 ngày tuổi), khối lượng cơ thể khi cai sữa đạt từ 6,5 đến 7,0 kg/con.
- Phát triển quy mô tổng đàn: Tổng số đầu lợn của trang trại tăng từ 1.028 con (năm 2016) lên 8.326 con (năm 2017), trong đó đàn nái sinh sản chính thức vận hành đạt 740 con, cung cấp 1.170 lợn con theo mẹ và 2.700 lợn con cai sữa.
- Hiệu quả công tác thú y: Đảm bảo tỷ lệ tiêm vắc xin đạt 100% diện cơ cấu quy định. Hiệu quả can thiệp điều trị các ca bệnh lâm sàng giai đoạn đầu đạt tỷ lệ khỏi 85 - 90%.
Giải pháp và quy trình kỹ thuật được áp dụng
- Thiết lập quy trình phối giống thụ tinh nhân tạo chuyên biệt: Sử dụng 35 lợn đực giống thuần phục vụ kích thích động dục (heatchecking) và khai thác tinh. Quản lý dòng giống nghiêm ngặt: cấp cụ kỵ và dòng Duroc bắt buộc phối thuần; cấp ông bà chỉ phối chéo giữa 2 dòng Landrace và Yorkshire. Kỹ thuật phối kép 2 liều áp dụng thời gian biểu khác nhau giữa các nhóm nái: liều thứ hai cách liều thứ nhất 12 giờ đối với nái hậu bị, và cách 24 giờ đối với nái dạ.
- Vận hành lịch trình vệ sinh và khử trùng cơ học 7 ngày/tuần: Phun sát trùng chuồng nuôi 3 lần/tuần (thứ 2, thứ 5, thứ 7), xử lý vôi gầm chuồng 1 lần/tuần (thứ 6), quét/rắc vôi lối đi và phun sát trùng ngoại cảnh định kỳ 2 lần/tuần; duy trì chế độ phun sát trùng hàng ngày đối với chuồng cách ly.
- Áp dụng công thức cấp thức ăn khoa học cho nái nuôi con căn cứ vào số lượng lợn con thực tế nhằm đảm bảo tiết sữa tối đa nhưng không gây thừa sữa hay teo vú.
Đóng góp của tác giả
Khóa luận đã hệ thống hóa và chứng minh tính hiệu quả của việc đưa quy trình kỹ thuật công nghiệp khép kín (công nghệ chuồng kín Đan Mạch) vào điều kiện tiểu khí hậu vùng Trấn Yên, Yên Bái. Tác giả đã trực tiếp tham gia quản lý, ghi nhận số liệu lâm sàng, chứng minh hiệu quả giảm thiểu bệnh lý sinh sản khi kết hợp đồng bộ giữa vệ sinh an toàn sinh học, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và kiểm soát dinh dưỡng theo giai đoạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế:
- Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng (từ 18/11/2016 đến 18/05/2017), trùng với giai đoạn trang trại mới đi vào vận hành sản xuất lứa đầu nên chưa bao quát được biến động sinh sản qua nhiều chu kỳ lứa đẻ liên tiếp của toàn bộ 740 lợn nái.
- Về mặt dịch tễ, trang trại ghi nhận tình trạng đàn lợn dương tính với bệnh tai xanh (PRRS) qua xét nghiệm, dẫn đến việc không thể thực hiện tiêm phòng vắc xin PRRS mà chỉ kiểm soát bằng giải pháp an toàn sinh học và nâng cao sức đề kháng.
- Các số liệu bệnh lý sinh sản tập trung chủ yếu vào chẩn đoán lâm sàng tại chỗ bằng mắt thường và kinh nghiệm thực địa, chưa có điều kiện phân lập vi sinh vật chuyên sâu trong phòng thí nghiệm đối với từng ca bệnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản (tỷ lệ đậu thai, độ bền khai thác, số lứa đẻ/năm) của đàn nái ngoại qua các lứa đẻ tiếp theo (lứa 3 đến lứa 6).
- Nghiên cứu, đánh giá sâu hơn về động lực kháng thể và giải pháp kiểm soát dịch tễ đối với virus PRRS trên đàn nái sinh sản dương tính mà không dùng vắc xin.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các trang trại quy mô công nghiệp; kỹ sư chăn nuôi, kỹ thuật viên trại lợn giống và các nhà quản lý cơ sở chăn nuôi gia súc sinh sản.
- Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Bảng lịch trình sát trùng, vệ sinh cơ giới và khử trùng tiêu độc chuồng trại theo từng ngày trong tuần cho các phân khu sản xuất riêng biệt.
- Quy trình định lượng khẩu phần thức ăn chi tiết từng ngày cho nái trước đẻ, ngày đẻ, giai đoạn nuôi con theo số lượng con trong đàn và ngày cai sữa.
- Quy chuẩn phân biệt ba thể viêm tử cung lâm sàng (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc) phục vụ công tác chẩn đoán nhanh tại chuồng.
- Kỹ thuật tổ chức chuồng kín công nghiệp, bao gồm thông số quạt thông gió, giàn mát, mật độ ô chuồng và khoảng cách phối giống thụ tinh nhân tạo giữa nái hậu bị và nái dạ.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình cho ăn đối với lợn nái nuôi con tại trại Hòa Yên được thiết lập cụ thể theo từng ngày như thế nào?
Quy trình cấp thức ăn được kiểm soát theo từng mốc: trước đẻ 3 ngày giảm 0,5 kg/ngày; ngày đẻ cho ăn 0,5 kg cám và uống nước tự do có điện giải; ngày thứ 1 sau đẻ ăn 1,0 kg; ngày thứ 2 ăn 1,5 kg; ngày thứ 3 ăn 3,0 kg; ngày thứ 4 ăn 4,0 kg; ngày thứ 5 ăn 5,0 kg; từ ngày thứ 6 trở đi tính theo công thức $1,5 \times (0,5 + \text{Số con})$; ngày cai sữa giảm 2,0 kg và hạn chế nước uống để tránh sốt sữa.
2. Cơ cấu và quy mô đàn lợn của trang trại Hòa Yên đã có sự biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2017?
Năm 2016, trang trại mới thành lập với tổng quy mô 1.028 con (gồm 28 đực giống và 1.000 lợn hậu bị nhập từ Đan Mạch). Đến năm 2017, tổng đàn tăng lên 8.326 con; trong đó tuyển chọn được 740 nái sinh sản chính thức, 160 lợn hậu bị, 35 đực giống, 1.170 lợn con theo mẹ, 2.700 lợn con cai sữa và 3.521 lợn thịt.
3. Tại sao trang trại chăn nuôi Hòa Yên không tiêm phòng vắc xin phòng bệnh tai xanh (PRRS) cho đàn lợn?
Trang trại không tiêm phòng vắc xin PRRS vì kết quả xét nghiệm huyết thanh học chuyên môn tại cơ sở cho thấy đàn lợn của trang trại đã dương tính với bệnh PRRS. Do đó, trang trại tập trung áp dụng các biện pháp an toàn sinh học nghiêm ngặt để kiểm soát bệnh thay vì chủng ngừa vắc xin này.
4. Lịch sát trùng hàng tuần tại trại Hòa Yên được phân bổ cụ thể giữa chuồng nái chửa, chuồng nái đẻ và chuồng cách ly như thế nào?
Chuồng nái chửa và chuồng nái đẻ được phun sát trùng 3 lần/tuần (thứ 2, thứ 5, thứ 7) và đổ nước vôi gầm vào thứ 6; riêng chuồng nái đẻ được quét vôi đường đi hàng ngày (thứ 3, thứ 5, thứ 7). Riêng chuồng cách ly thực hiện chế độ nghiêm ngặt nhất với việc phun hóa chất sát trùng tất cả các ngày trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 7). Ngày Chủ nhật toàn bộ các phân khu tiến hành tổng vệ sinh.
5. Tiêu chí phân biệt ba thể viêm tử cung (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc) ở lợn nái được tác giả tổng hợp dựa trên những triệu chứng lâm sàng nào?
Việc phân biệt dựa trên 5 tiêu chí:
- Viêm nội mạc tử cung: Sốt nhẹ, dịch viêm màu trắng hoặc xám, mùi tanh, phản ứng đau nhẹ, bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn.
- Viêm cơ tử cung: Sốt nhẹ, dịch viêm màu hồng hoặc nâu đỏ, mùi tanh thối, phản ứng đau rõ hơn, bỏ ăn hoàn toàn.
- Viêm tương mạc tử cung: Sốt cao, dịch viêm màu nâu rỉ sắt, mùi thối khắm, phản ứng đau dữ dội, bỏ ăn hoàn toàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Sùng A Páo đã phản ánh toàn diện việc triển khai quy trình chăn nuôi và thú y công nghiệp trên đàn lợn nái sinh sản tại Công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên ngành Thú y và thực nghiệm lâm sàng trên quy mô đàn nái 740 con, đề tài đã cụ thể hóa lịch trình sát trùng, chuẩn hóa định mức thức ăn cho nái đẻ và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh sinh sản đạt từ 85 - 90%. Đây là tài liệu thực địa có giá trị chuyên môn cao, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy cho sinh viên khối ngành Chăn nuôi - Thú y và các kỹ thuật viên vận hành trang trại lợn giống quy mô lớn.