Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi lợn nái sinh sản giữ vai trò then chốt trong việc duy trì quy mô đàn và cung cấp nguồn con giống chất lượng cho các trang trại nuôi thịt. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi lợn nái thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các bệnh lý sản khoa phát sinh trong và sau quá trình sinh sản như viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (hội chứng MMA), bại liệt sau sinh, rặn đẻ yếu và sót nhau. Những bệnh lý này không chỉ làm suy giảm năng suất sinh sản, kéo dài khoảng cách lứa đẻ, giảm sản lượng và chất lượng sữa nuôi con mà còn trực tiếp gây thiệt hại về số lượng và tốc độ tăng trưởng của đàn lợn con theo mẹ.

Tại Trại chăn nuôi lợn giống Bình Minh (xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội) – một cơ sở chăn nuôi gia công cho Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam (CP Việt Nam), quy trình quản lý và chăm sóc đàn lợn nái sinh sản đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp nhằm tối ưu hóa các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và kiểm soát dịch bệnh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, khóa luận tốt nghiệp thực hiện chuyên đề nhằm theo dõi, đánh giá và áp dụng các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh trên đàn lợn nái ngoại sinh sản tại cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tế của sinh viên ngành thú y trong môi trường chăn nuôi công nghiệp khép kín.
  2. Góp phần nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi đàn lợn tại cơ sở thực tập.
  3. Đánh giá các chỉ tiêu năng suất sinh sản chủ yếu của đàn lợn nái ngoại nuôi tại trang trại.
  4. Theo dõi tình hình mắc các bệnh sản khoa thường gặp ở lợn nái (viêm tử cung, viêm vú, bại liệt sau đẻ) và một số bệnh đường tiêu hóa, hô hấp ở đàn lợn con theo mẹ; đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị đang áp dụng.
  5. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và nâng cao hiệu quả công tác thú y tại trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản (giống Landrace và Yorkshire) và đàn lợn con theo mẹ.
  • Không gian nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn giống Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: 6 tháng, từ ngày 18/5/2016 đến ngày 18/11/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và y văn

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các tài liệu chuyên ngành về giải phẫu, sinh lý sinh dục gia súc và bệnh lý sản khoa thú y:

  • Cơ sở giải phẫu và sinh lý sinh dục lợn cái: Cấu tạo buồng trứng, ống dẫn trứng, sừng tử cung, thân tử cung, cổ tử cung và âm đạo; chu kỳ động dục của gia súc gồm 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục, nghỉ ngơi) theo mô tả của Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006); cơ chế điều hòa nội tiết của progesterone và estrogen trong quá trình mang thai (bình quân 114 ngày) và khi đẻ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản: Tuổi đẻ lứa đầu, số con đẻ ra/lứa, số con đẻ ra còn sống/lứa, số con cai sữa/lứa, khối lượng sơ sinh toàn ổ, khối lượng 21 ngày tuổi, khối lượng cai sữa, khoảng cách lứa đẻ và tỷ lệ hao mòn khối lượng của lợn mẹ (theo TCVN 1647-82, TCVN 666-89; nghiên cứu của Đặng Vũ Bình, 2002; Nguyễn Thiện, 1996, 2005; Nguyễn Khắc Tích, 2002).
  • Bệnh học sản khoa và thuốc thú y: Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm tử cung (3 thể: viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc do các vi khuẩn E. coli, Proteus vulgaris, Klebsiella, Streptococcus, Staphylococcus), bệnh viêm vú và chứng bại liệt sau đẻ. Cơ chế tác dụng của các thuốc kháng sinh và chế phẩm sinh học sử dụng trong điều trị: Vetrimoxin LA (Amoxicillin 15%), Pendistrep (Procaine Penicillin G phối hợp Streptomycin), Anagin (giảm đau, hạ sốt 250 mg) và hormone Oxytocin (10 UI).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp hồi cứu số liệu gián tiếp và phương pháp theo dõi, can thiệp lâm sàng trực tiếp trên đàn gia súc tại trại:

  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Thu thập, tổng hợp dữ liệu từ sổ sách ghi chép, phần mềm quản lý đàn của trang trại về tình hình sản xuất, năng suất sinh sản của các lứa đẻ, lịch sử dịch bệnh và kết quả điều trị trong những năm trước đó.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp:
    • Lập biểu mẫu theo dõi cá thể hằng ngày đối với toàn bộ đàn lợn nái chờ phối, nái chửa, nái đẻ và lợn con theo mẹ.
    • Quan sát lâm sàng, kiểm tra nhiệt độ thân nhiệt, kiểm tra cơ quan sinh dục và tuyến vú để phát hiện lợn bệnh. Những cá thể lợn nái có dấu hiệu bệnh lý sinh sản được đánh dấu bằng phun sơn chữ "V" màu đỏ lên thân để theo dõi riêng biệt.
    • Áp dụng các phác đồ điều trị thử nghiệm bằng thuốc kháng sinh kết hợp thụt rửa tử cung hoặc điều trị triệu chứng, ghi chép tiến triển bệnh đến khi hồi phục.
  • Công thức tính toán thống kê:
    • $\text{Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản (%)} = \frac{\sum \text{Số nái mắc bệnh sinh sản}}{\sum \text{Số nái theo dõi}} \times 100$
    • $\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số nái khỏi bệnh}}{\sum \text{Số nái điều trị}} \times 100$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tổng quan về vai trò của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế, tầm quan trọng của đàn lợn nái sinh sản trong chuỗi sản xuất con giống công nghiệp, phân tích những rủi ro dịch bệnh sản khoa tại cơ sở thực tế và xác lập các mục tiêu cụ thể về chuyên môn, thái độ và kỹ năng nghề nghiệp cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này được chia thành các nội dung chính:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu quá trình hình thành từ năm 2008 của Trại chăn nuôi lợn giống Bình Minh (chủ trại: ông Nguyễn Sỹ Bình). Cơ sở có diện tích mặt bằng 0,5 ha khu văn phòng - điều hành; khu chuồng nuôi khép kín quy mô 1.200 nái bao gồm 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng, kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô), 2 chuồng bầu (560 ô/chuồng, kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô), 3 chuồng cách ly và 1 chuồng đực giống (nuôi 24 đực giống Landrace và Yorkshire). Trang bị hệ thống giàn mát đầu chuồng, quạt hút cuối chuồng, trần nhựa cách nhiệt, hệ thống nước uống tự động và phòng pha tinh trang bị máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, nồi hấp cách thủy. Cơ cấu nhân sự gồm 1 chủ trại, 3 kỹ thuật viên, 1 kế toán, 1 bảo vệ, 10 công nhân và 20 sinh viên thực tập.
  • Cơ sở lý thuyết về sinh lý sinh dục và năng suất sinh sản: Tổng hợp kiến thức về giải phẫu cơ quan sinh dục cái, sinh lý chu kỳ động dục, quá trình thụ tinh, làm tổ của hợp tử và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất (di truyền, giống, lứa đẻ, dinh dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi, thời điểm cai sữa).
  • Bệnh lý học sau đẻ và dược lý trị liệu: Trình bày chi tiết nguyên nhân vi khuẩn học, triệu chứng lâm sàng của 3 thể viêm tử cung, viêm vú, bại liệt sau đẻ; phân tích dược động học và cơ chế tác động của Amoxicillin, Penicillin, Streptomycin, Anagin và Oxytocin.
  • Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm luận các công trình nghiên cứu về bệnh sinh sản lợn nái và phác đồ điều trị của các tác giả trong nước (Trần Minh Châu, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Văn Thanh, Lê Hồng Mận...) và quốc tế (Trekaxova A.V., Andrew Gresham, Urban V.P...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác lập địa điểm nghiên cứu tại Trại Bình Minh trong khung thời gian 18/5/2016 – 18/11/2016. Mô tả chi tiết quy trình chẩn đoán lâm sàng, quy trình đánh dấu cá thể bệnh, phương pháp thu thập số liệu gián tiếp qua sổ sách và trực tiếp tại chuồng trại, cùng các công thức tính tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày các kết quả can thiệp thực tế tại trang trại qua các nhóm nội dung:

  • Công tác vệ sinh, sát trùng và kiểm soát tiểu khí hậu: Thực hiện quy trình chăn nuôi "cùng vào - cùng ra" (all-in, all-out), duy trì để trống chuồng tối thiểu 5 ngày sau khi xuất lợn. Quy trình xử lý chuồng đẻ sau cai sữa gồm: rửa sạch, phun thuốc sát trùng (Fam flus, Vikon S), tháo dỡ tấm đan ngâm dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, xịt khung chuồng bằng dung dịch vôi xút và rắc vôi bột dưới gầm. Toàn bộ chuồng nuôi được phun tiêu độc bằng dung dịch Ommicide (pha tỷ lệ 320 ml / 1.000 lít nước) với tần suất 2 lần/ngày.
  • Lịch vệ sinh khử trùng tại cơ sở:
Thứ trong tuần Chuồng nái đẻ Chuồng nái chửa Chuồng cách ly Ngoài khu vực chăn nuôi Ngoài khu
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng — — —
Thứ 2 Quét và rắc vôi đường đi Phun sát trùng Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng toàn bộ khu vực + rắc vôi Phun sát trùng
Thứ 3 Quét hoặc rắc vôi đường đi Phun sát trùng — Phun sát trùng + quét vôi đường đi —
Thứ 4 Xả vôi xút Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi gầm —
Thứ 5 Phun ghẻ Phun ghẻ — Phun sát trùng + xả vôi xút gầm —
Thứ 6 Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng
Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng khu —
  • Quy trình sử dụng vắc xin và chế phẩm thú y phòng bệnh:
Loại lợn Tuổi / Giai đoạn Bệnh phòng Tên vắc xin / Thuốc Đường đưa Liều lượng
Lợn con 1 - 3 ngày tuổi Thiếu sắt Dextran - Fe Tiêm 2 ml/con
1 - 3 ngày tuổi Tiêu chảy Amoxilcol Uống 2 ml/con
3 - 4 ngày tuổi Cầu trùng Bay - Coc Uống 2 ml/con
16 - 18 ngày tuổi Còi cọc Cicro Tiêm bắp 2 ml/con
21 ngày tuổi Dịch tả Dịch tả SF Tiêm bắp 2 ml/con
Lợn hậu bị 26 tuần tuổi Tai xanh PRRS Tiêm bắp 2 ml/con
27 tuần tuổi Khô thai PV Tiêm bắp 2 ml/con
27 tuần tuổi Giả dại AD Tiêm bắp 2 ml/con
28 tuần tuổi Dịch tả Dịch tả SF Tiêm bắp 2 ml/con
29 tuần tuổi Lở mồm long móng FMD Tiêm bắp 2 ml/con
30 tuần tuổi Tai xanh PRRS Tiêm bắp 2 ml/con
31 tuần tuổi Khô thai PV Tiêm bắp 2 ml/con
31 tuần tuổi Giả dại AD Tiêm bắp 2 ml/con
Lợn nái sinh sản 10 tuần chửa Dịch tả Dịch tả SF Tiêm bắp 2 ml/con
12 tuần chửa Lở mồm long móng Aftopor Tiêm bắp 2 ml/con
  • Kết quả tiêm phòng vắc xin và chế phẩm thú y trong đợt thực tập:
STT Đối tượng Nội dung thực hiện Số lượng theo dõi (con) Số lượng an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 Lợn con Tiêm phòng sắt (Dextran-Fe) 1.255 1.255 100
2 Lợn con Vắc xin Dịch tả 1.353 1.353 100
3 Lợn con Phòng cầu trùng (Bay-Coc) 1.235 1.235 100
4 Lợn con Phòng Mycoplasma 547 547 100
5 Lợn nái Vắc xin Dịch tả 448 448 100
6 Lợn nái Vắc xin Lở mồm long móng (LMLM) 450 450 100
  • Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái qua 5 giai đoạn:
    • Giai đoạn nái hậu bị: Chọn lọc ngoại hình nghiêm ngặt; chuồng thông thoáng, sử dụng vòi uống tự động; khẩu phần ăn định mức 2,4 kg/con/ngày bằng thức ăn hỗn hợp mã 567SF.
    • Phát hiện động dục: Cho nái tiếp xúc hàng ngày với lợn đực thăm dò; quan sát phản xạ đứng ì, tai vểnh, bồn chồn (thường biểu hiện rõ vào lúc 10 – 11 giờ trưa); kiểm tra niêm mạc âm hộ sung huyết đỏ và tính chất niêm dịch chuyển từ loãng sang đặc dính.
    • Thụ tinh nhân tạo: Phối giống theo nguyên tắc "sáng - chiều" (phát hiện động dục buổi sáng thì phối buổi chiều; phát hiện buổi chiều thì phối sáng hôm sau). Chuẩn bị liều dẫn tinh đạt thể tích 80 – 100 ml chứa 1,5 – 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng đã kiểm tra hoạt lực.
    • Giai đoạn nái chửa: Điều chỉnh định mức thức ăn theo tuổi thai để hạn chế tích mỡ quá mức gây khó đẻ.
    • Giai đoạn nái nuôi con: Chăm sóc nái đẻ, vệ sinh bầu vú, kiểm soát lợn con bú sữa đầu trong vòng 1 giờ sau sinh, thực hiện bấm răng, cắt rốn và sưởi ấm bằng đèn hồng ngoại 175W hoặc tấm sưởi chuyên dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Năng suất sinh sản tổng thể tại cơ sở: Đàn lợn nái tại trang trại đạt năng suất bình quân 2,45 – 2,5 lứa đẻ/nái/năm. Số lợn con sơ sinh đạt bình quân 11,23 con/đàn; số lợn con cai sữa đạt 9,86 con/đàn. Thời gian nuôi con theo mẹ kéo dài từ 21 ngày đến tối đa 26 ngày tuổi trước khi chuyển sang chuỗi nuôi dưỡng tiếp theo của công ty CP.
  • Hiệu quả phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện tiêm phòng an toàn đạt tỷ lệ 100% trên toàn bộ các lô lợn con và lợn nái sinh sản (1.255 lượt tiêm sắt, 1.353 lượt tiêm dịch tả lợn con, 1.235 lượt uống cầu trùng, 547 lượt tiêm Mycoplasma, 448 lượt tiêm dịch tả nái và 450 lượt tiêm LMLM nái).
  • Kiểm soát dịch tễ chuồng trại: Quy trình vệ sinh ngâm đan chuồng bằng NaOH 10%, xịt vôi xút và phun khử trùng Ommicide 2 lần/ngày kết hợp thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc "cùng vào - cùng ra" đã giúp duy trì an toàn sinh học, hạn chế lây nhiễm chéo mầm bệnh giữa các lứa đẻ.

Đề xuất và giải pháp kỹ thuật của tác giả

  • Tuân thủ quy trình kiểm tra thể trạng nái để điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp trước khi sinh 1 tuần nhằm phòng ngừa hiện tượng thừa dinh dưỡng dẫn đến tắc tia sữa và viêm vú.
  • Thực hiện nghiêm ngặt thao tác vệ sinh, xoa bóp bầu vú trước khi đỡ đẻ; sát trùng dụng cụ thụ tinh nhân tạo và dụng cụ can thiệp sản khoa nhằm ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào đường sinh dục gây viêm tử cung.
  • Tiêu chuẩn hóa số con nuôi/ổ từ 8 – 10 con trong vòng 48 giờ sau sinh bằng kỹ thuật ghép đàn hợp lý để đảm bảo độ đồng đều và giảm tỷ lệ hao mòn cơ thể lợn mẹ dưới mức 15 – 16%.
  • Phát hiện sớm các biểu hiện viêm sản khoa (chảy dịch viêm, sốt cao, bỏ ăn) để can thiệp kịp thời bằng các phác đồ kháng sinh phối hợp (Vetrimoxin LA, Pendistrep, thụt rửa dung dịch sát trùng chuyên dụng kết hợp Oxytocin).

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết quy trình chăn nuôi gia công lợn nái sinh sản quy mô 1.200 con theo tiêu chuẩn công nghiệp của CP Việt Nam tại vùng đồng bằng Bắc Bộ. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực hiệu quả của các biện pháp vệ sinh phòng tễ, lịch vắc xin và quy trình thụ tinh nhân tạo tại cơ sở sản xuất thương mại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2016), chưa bao quát đầy đủ diễn biến tiểu khí hậu và tình hình dịch bệnh trong toàn bộ chu kỳ 4 mùa của năm, đặc biệt là giai đoạn mùa đông - xuân có độ ẩm cao.
    • Việc chẩn đoán các ca bệnh viêm tử cung, viêm vú và bệnh đường ruột ở lợn con chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm thực địa, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh phân lập định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một trang trại gia công duy nhất, chưa có dữ liệu so sánh đối chứng với các mô hình chuồng hở hoặc các cơ sở chăn nuôi có điều kiện công nghệ khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu dịch tễ học bệnh sản khoa trên quy mô nhiều trang trại với các phương thức chuồng trại khác nhau qua nhiều năm.
    • Ứng dụng kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật và kiểm tra độ nhạy cảm kháng sinh (kháng sinh đồ) đối với các chủng vi khuẩn phân lập từ dịch viêm tử cung và sữa viêm nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị, hạn chế hiện tượng kháng thuốc.
    • Đánh giá sâu hơn ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi và các giải pháp chống nóng trong mùa hè đến tỷ lệ chết phôi và chất lượng tinh dịch khai thác của lợn đực giống.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu học tập thực tế về kỹ thuật đỡ đẻ, quy trình thụ tinh nhân tạo, nhận định triệu chứng lâm sàng các thể bệnh viêm tử cung, viêm vú và phác đồ dùng thuốc thú y trên lợn nái.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trang trại lợn công nghiệp: Tham khảo trực tiếp quy trình vệ sinh sát trùng theo chu kỳ "cùng vào - cùng ra", lịch trình tiêm phòng vắc xin chi tiết cho từng đối tượng (lợn con, lợn hậu bị, lợn nái chửa) và quy trình chuẩn bị liều tinh nhân tạo đạt chuẩn.
  • Chủ trang trại và người chăn nuôi gia công: Ứng dụng các giải pháp quản lý định mức thức ăn cho nái hậu bị, kỹ thuật ghép ổ nuôi con và phương pháp khử trùng chuồng nuôi bằng NaOH và vôi xút nhằm giảm thiểu chi phí phát sinh do dịch bệnh sản khoa.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô chuồng trại và cơ cấu đàn tại Trại chăn nuôi lợn giống Bình Minh được tổ chức như thế nào?

Trang trại được xây dựng trên diện tích 0,5 ha khu điều hành, quy hoạch khép kín cho quy mô 1.200 lợn nái ngoại. Hệ thống bao gồm 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng, diện tích 2,4 m × 1,6 m/ô), 2 chuồng bầu (560 ô/chuồng, diện tích 2,4 m × 0,65 m/ô), 3 chuồng cách ly và 1 chuồng đực giống nuôi 24 đực giống Landrace và Yorkshire phục vụ khai thác tinh nhân tạo và kích thích động dục.

2. Quy trình vệ sinh và xử lý ô chuồng đẻ sau khi cai sữa lợn con tại trại được thực hiện qua các bước nào?

Sau khi chuyển nái và xuất lợn con, chuồng được rửa sạch, để khô và phun thuốc sát trùng (Fam flus, Vikon S). Các tấm đan chuồng được tháo dỡ ngâm trong hố sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, sau đó rửa sạch và phơi khô. Khung chuồng được xịt dung dịch NaOH loãng và quét vôi xút; gầm chuồng được tiêu độc và rắc vôi bột. Chuồng được để trống tối thiểu 5 ngày trước khi đưa lô nái mới vào đẻ.

3. Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với một liều tinh dịch sử dụng cho thụ tinh nhân tạo tại trang trại là gì?

Một liều tinh dịch chuẩn tại trại Bình Minh được pha chế đảm bảo thể tích từ 80 đến 100 ml, chứa từ 1,5 đến 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng đã qua kiểm tra hoạt lực trên kính hiển vi và thiết bị chuyên dụng của phòng pha tinh.

4. Lịch trình tiêm phòng vắc xin cho lợn con theo mẹ tại cơ sở gồm những loại nào và vào thời điểm nào?

Lợn con được tiêm sắt (Dextran-Fe, 2 ml) và uống Amoxilcol (2 ml) phòng tiêu chảy lúc 1 – 3 ngày tuổi; uống thuốc phòng cầu trùng Bay-Coc (2 ml) lúc 3 – 4 ngày tuổi; tiêm vắc xin phòng bệnh còi cọc Cicro (2 ml) lúc 16 – 18 ngày tuổi; và tiêm vắc xin Dịch tả SF (2 ml) lúc 21 ngày tuổi.

5. Lợn nái hậu bị tại trang trại được áp dụng chế độ dinh dưỡng và mức ăn ra sao?

Lợn nái hậu bị được nuôi dưỡng với khẩu phần ăn định mức 2,4 kg/con/ngày, sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mã 567SF do công ty CP cung cấp, kết hợp đánh giá ngoại hình thường xuyên để điều chỉnh lượng ăn nhằm đảm bảo thể trạng tối ưu trước khi phối giống.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Chinh đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, công tác an toàn sinh học và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái ngoại sinh sản tại Trại chăn nuôi Bình Minh. Đề tài cung cấp các số liệu thực tế về năng suất sinh sản (đạt 2,45 – 2,5 lứa/năm, 11,23 con sơ sinh/đàn), minh chứng hiệu quả của quy trình tiêm phòng vắc xin đạt tỷ lệ an toàn 100% và quy trình tiêu độc chuồng trại theo phương thức "cùng vào - cùng ra". Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn cao cho công tác đào tạo bác sĩ thú y cũng như ứng dụng trực tiếp vào quản lý trang trại lợn công nghiệp.