Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vị trí xung kích trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu và đóng vai trò sinh kế kinh tế chủ lực của mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại VAC cũng như các mô hình liên kết công nghiệp hóa hiện đại. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo gắn liền giữa lý luận học thuật và thực tiễn ngành nghề, sinh viên thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp nhằm trực tiếp tiếp cận, vận hành và hoàn thiện kỹ thuật chăm sóc, phòng trị bệnh tại cơ sở sản xuất quy mô lớn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thân Đỗ Thị Phương Anh (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên; giảng viên hướng dẫn: PGS. Trần Văn Phùng) mang tên: "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái nuôi con tại trại lợn Nguyễn Văn Tuấn liên kết với tập đoàn Đức Hạnh BMG".

Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở.
  2. Học và thực hành thành thạo quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái nuôi con tại một cơ sở chăn nuôi. Về yêu cầu thực hiện: Nắm vững quy trình phòng trị bệnh; nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con; thực hiện nghiêm túc nội quy trang trại và rèn luyện kỹ năng thao tác cá nhân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Đàn lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con tại trang trại.
  • Phạm vi không gian: Trại lợn tư nhân Nguyễn Văn Tuấn (liên kết với Tập đoàn Đức Hạnh BMG), xây dựng năm 2013 trên diện tích khoảng 2 ha tại thị trấn An Châu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (thuộc vùng khí hậu lục địa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm 22,6°C, lượng mưa trung bình năm 1.564 mm).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và thực nghiệm diễn ra trong 6 tháng, từ ngày 18/05/2017 đến ngày 18/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên các cơ sở sinh lý học gia súc sinh sản, bệnh lý thú y và quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái công nghiệp:

  • Cơ sở sinh lý lợn nái và lợn con: Khung lý thuyết phân tích sự thành thục tính dục và thể vóc của các giống lợn nội (4–5 tháng tuổi, 20–25 kg), lợn lai (6 tháng tuổi, 50–55 kg) và lợn ngoại (6–7 tháng tuổi, 60–80 kg; thể vóc phối giống 8–9 tháng tuổi, 100–110 kg). Chu kỳ động dục của lợn nái kéo dài 19–21 ngày với các pha biến đổi tế bào học và hành vi. Đối với lợn con, đặc điểm tiêu hóa giai đoạn theo mẹ đặc trưng bởi hiện tượng thiếu axit HCl tự do trong dịch vị dưới 1 tháng tuổi (hypohydric), chưa hoàn thiện cơ năng điều tiết thân nhiệt, và phụ thuộc hoàn toàn vào miễn dịch thụ động qua kháng thể gamma-globulin từ sữa đầu của lợn mẹ trong 24 giờ đầu sau khi sinh (đạt 20,3 mg/100 ml máu).
  • Cơ sở bệnh lý sản khoa và truyền nhiễm: Văn bản hệ thống hóa cơ chế bệnh sinh của các bệnh phổ biến tại trại như bệnh viêm tử cung (thể cấp tính và mãn tính do vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, Proteus vulgaris, Klebsiella, E. coli), bệnh viêm vú gây sốt và giảm tiết sữa kế phát từ nhiễm trùng buồng đẻ hoặc do lợn con cắn xước vú mẹ, và bệnh sót nhau (sót nhau hoàn toàn và sót nhau không hoàn toàn).
  • Tổng quan nghiên cứu: Kế thừa các tài liệu kỹ thuật và kết quả nghiên cứu trong nước của Trần Văn Phùng và cs (2004), Nguyễn Ngọc Phụng (2004), Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Phạm Sỹ Lăng và cs (2002), Trần Tiến Dũng và cs (2002), Đỗ Quốc Tuấn (2005); các tài liệu quốc tế của Smith (1995), Taylor (1995), Pierre Brouillet và Bernard Faroult (2003).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hồi cứu trích xuất từ sổ sách quản lý đàn, thẻ nái gắn tại ô chuồng trong 2 năm (2016–2017); dữ liệu quan sát và thực hành trực tiếp tại chuồng chửa, chuồng đẻ, chuồng cách ly của trại.
  • Phương pháp thu thập: Phương pháp điều tra chăn nuôi, phương pháp quan sát lâm sàng, phương pháp can thiệp thủ thuật thú y và kỹ thuật chăm sóc trực tiếp dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên trang trại.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê sinh học bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 nhằm xác định tỷ lệ thực hiện kỹ thuật, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chữa khỏi, tỷ lệ chết, cùng các tham số mô tả gồm tổng mẫu ($S$), số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S_X$) và sai số trung bình ($m_X = S_X / \sqrt{n-1}$).

Nội dung chính theo từng phần chuyên đề

Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chuyên môn phản ánh quá trình thực nghiệm tại trang trại:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi lợn thịt và lợn giống trong nền nông nghiệp hiện đại, vai trò của đợt thực tập tốt nghiệp đối với việc chuẩn hóa kỹ năng chuyên ngành chăn nuôi thú y, đồng thời thiết lập 2 mục tiêu và 4 yêu cầu nghiệp vụ bắt buộc của chuyên đề.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp điều kiện cơ sở hạ tầng của trại lợn tư nhân Nguyễn Văn Tuấn với quy mô thiết kế 400 lợn nái, diện tích 2 ha, bố trí 2 dãy chuồng lớn chia thành các chuồng nhỏ (58 ô chuồng sàn đẻ, chuồng bầu cũi sắt), trang bị quạt hút gió, giàn mát làm mát mùa hè và đèn hồng ngoại sưởi ấm mùa đông, trạm máy phát điện dự phòng; nhân sự gồm 6 người (1 quản lý, 1 kỹ thuật, 2 công nhân, 1 cấp dưỡng, 1 sinh viên thực tập).

Về mặt lý luận, phần này trình bày chi tiết sinh lý học sinh sản lợn nái, sinh lý dinh dưỡng và tiêu hóa lợn con, nguyên tắc phòng bệnh bằng an toàn sinh học và vắc xin, nguyên tắc trị bệnh bằng hộ lý - hóa dược - kháng sinh. Đồng thời, văn bản mô tả các quy trình thao tác chuẩn của Tập đoàn Đức Hạnh BMG:

  • Quy trình nuôi dưỡng nái chửa theo tuần (sử dụng thức ăn F26: tuần 1–12 ăn 1,5–2 kg/ngày; tuần 13–14 ăn 2,5–3 kg/ngày; tuần 15 trở đi ăn 3,5–4 kg/ngày).
  • Quy trình chăm sóc nái đẻ (chuyển lên chuồng đẻ trước 7–10 ngày, thức ăn 3 kg/ngày chia 2 bữa; trước đẻ 3 ngày giảm 0,5 kg/bữa; sau đẻ 2 ngày tăng dần từ 0,5 đến 5 kg/ngày).
  • Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ (cắt rốn, bấm nanh sơ sinh; 2–3 ngày tuổi bấm số tai, cắt đuôi, tiêm sắt, phòng tiêu chảy; 3–4 ngày tuổi uống thuốc cầu trùng; 4–5 ngày tuổi thiến lợn đực; 4–6 ngày tuổi tập ăn thức ăn F21S; 16–18 ngày tuổi tiêm dịch tả; 21–26 ngày tuổi cai sữa).
  • Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo 6 bước (kiểm tra triệu chứng đứng ì sau 24–29 giờ; chuẩn bị dụng cụ; chuẩn bị liều tinh 80–100 ml chứa 1,5–2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng; vệ sinh sinh dục bằng nước muối sinh lý; kích thích cưỡi lưng và dẫn tinh với thời gian lưu 5 phút; vệ sinh dụng cụ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định cụ thể đối tượng đàn nái đẻ, nái nuôi con tại trại Nguyễn Văn Tuấn trong thời gian 6 tháng (18/05/2017 – 18/11/2017). Thiết lập 4 nội dung thực hiện: đánh giá tình hình chăn nuôi; thực hiện quy trình phòng bệnh; tham gia chẩn đoán, điều trị bệnh trên nái và lợn con; thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng. Đưa ra hệ thống công thức tính toán tỷ lệ phần trăm và các chỉ số thống kê mô tả phục vụ phân tích dữ liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày các số liệu thực tế thu thập tại trại qua hệ thống bảng biểu:

  • Khảo sát biến động cơ cấu đàn lợn trong 2 năm 2016 và 2017 (Bảng 4.1).
  • Lập lịch sát trùng cụ thể từ thứ Hai đến Chủ nhật cho từng khu vực chuồng nái chửa, chuồng đẻ, chuồng cách ly, ngoài khu chăn nuôi (Bảng 4.2).
  • Thống kê kết quả vệ sinh sát trùng chuồng trại: cọ rửa chuồng trại thực hiện 146/180 lần (đạt 81,11%); quét và rắc vôi đường đi đạt 132/180 lần (đạt 73,33%); phun sát trùng định kỳ đạt 48/78 lần (đạt 61,54%). Vệ sinh tấm đan sàn bằng ngâm dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, xịt dung dịch vôi xút và phun tiêu độc chuồng trại bằng thuốc Ommicide liều lượng 320 ml/1000 lít nước.
  • Kết quả phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin (Bảng 4.3): tiêm phòng Fe-B12 cho lợn con đạt 89,95%; cho uống thuốc phòng cầu trùng Dizilcoc-LA đạt 89,32%; tiêm vắc xin dịch tả Mar-Pets.vac cho lợn con đạt 56,68%; tiêm vắc xin dịch tả (tuần chửa thứ 10) và vắc xin lở mồm long móng FDM.vac (tuần chửa thứ 12) trên đàn nái sinh sản đều đạt 100%.
  • Thống kê công tác chăm sóc nuôi dưỡng trực tiếp: sinh viên trực tiếp cho lợn ăn 283 lần (đạt 78,61%) và tắm chải cho lợn nái 156 lần (đạt 86,67%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những bài học thực tế trong quản lý dịch bệnh, vệ sinh an toàn sinh học và đề xuất các biện pháp duy trì ổn định sản xuất tại trang trại chăn nuôi lợn liên kết.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tại cơ sở chăn nuôi

Bảng 1: Biến động cơ cấu đàn lợn tại trại Nguyễn Văn Tuấn (2016 – 2017)

STT Loại lợn Năm 2016 (con) Năm 2017 (con) Xu hướng biến động
1 Lợn đực giống 4 3 Giảm 1 con
2 Lợn nái hậu bị 49 41 Giảm 8 con (loại thải và thay thế)
3 Lợn nái sinh sản 376 342 Giảm 34 con
4 Lợn con 3.974 3.591 Giảm 383 con

Bảng 2: Kết quả thực hiện vệ sinh và sát trùng tại trại

STT Nội dung công việc Số lượng theo quy định (lần) Số lượng trực tiếp thực hiện (lần) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Vệ sinh chuồng trại hàng ngày 180 146 81,11
2 Phun sát trùng định kỳ xung quanh chuồng 78 48 61,54
3 Quét và rắc vôi đường đi 180 132 73,33

Bảng 3: Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin

Loại lợn Thời điểm / Tuần tuổi Loại bệnh phòng ngừa Tên thuốc / Vắc xin Liều lượng Số con theo dõi (con) Số con thực hiện an toàn (con) Tỷ lệ đạt (%)
Lợn con 2 – 3 ngày tuổi Thiếu sắt Fe - B12 1 – 2 ml/con 1.115 1.003 89,95
Lợn con 3 – 6 ngày tuổi Cầu trùng Dizilcoc-LA 2 ml/con 1.115 996 89,32
Lợn con 16 – 18 ngày tuổi Dịch tả Mar-Pets.vac 1 ml/con 1.115 632 56,68
Nái chửa Tuần chửa thứ 10 Dịch tả Mar-Pets.vac 1 ml/con 97 97 100,00
Nái chửa Tuần chửa thứ 12 Lở mồm long móng FDM.vac 2 ml/con 97 97 100,00

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về quy trình sản xuất thực tế tại một mô hình trang trại quy mô 400 nái liên kết với tập đoàn thuốc thú y – thức ăn chăn nuôi (Đức Hạnh BMG).
  • Minh chứng hóa tính khả thi của quy trình sát trùng chu kỳ, quy trình cách ly vô trùng và lịch phòng bệnh bằng vắc xin đối với việc kiểm soát rủi ro sinh học tại vùng đồi núi có khí hậu phức tạp.
  • Đánh giá được mức độ thực hiện các kỹ thuật cơ bản của thực tập sinh (cho ăn, tắm chải, tiêm sắt, phòng cầu trùng, thụ tinh nhân tạo), đóng góp trực tiếp vào nguồn nhân lực vận hành trang trại trong 6 tháng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ văn bản

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ triển khai theo dõi thực tế trên 01 cơ sở chăn nuôi tư nhân (trại lợn Nguyễn Văn Tuấn) trong khoảng thời gian cố định 6 tháng (18/05/2017 – 18/11/2017).
  • Điều kiện ngoại cảnh phức tạp: Trang trại nằm tại khu vực miền núi huyện Sơn Động có đặc điểm khí hậu biến động mạnh, từng có tiền sử bùng phát dịch bệnh tai xanh (PRRS) năm 2013, gây khó khăn cho việc kiểm soát an toàn dịch bệnh tuyệt đối.
  • Tính chất dữ liệu lâm sàng: Các chẩn đoán bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau chủ yếu dựa vào quan sát triệu chứng cơ học và thể trạng lâm sàng tại chuồng, chưa triển khai các kỹ thuật nuôi cấy phân lập vi sinh vật hoặc kháng sinh đồ do giới hạn điều kiện dã ngoại của trang trại.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng thời gian theo dõi qua nhiều chu kỳ đẻ liên tiếp trên đàn nái sinh sản nhằm đánh giá biến động tỷ lệ phối giống đậu thai và tuổi thọ sinh sản của đàn nái.
  • Thực hiện các xét nghiệm vi sinh học chuyên sâu tại phòng thí nghiệm đối với các mẫu dịch tiết âm đạo lợn nái và mẫu phân lợn con tiêu chảy để đánh giá mức độ nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn thực địa (E. coli, Salmonella, Streptococcus).
  • Thử nghiệm các phác đồ dinh dưỡng bổ sung vi chất và chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu hội chứng MMA (viêm vú - viêm tử cung - mất sữa) trên đàn nái nuôi con.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y: Học hỏi phương pháp trình bày một chuyên đề tốt nghiệp thực tế tại cơ sở sản xuất; tham khảo cấu trúc biểu mẫu ghi chép số liệu chuồng trại và phương pháp xử lý thống kê bằng Microsoft Excel.
  • Kỹ thuật viên chuồng trại và chủ cơ sở chăn nuôi lợn: Ứng dụng trực tiếp lịch trình vệ sinh tiêu độc khử trùng tuần hoàn theo thứ trong tuần (Bảng 4.2); lịch dùng thuốc bổ trợ (sắt Fe-B12) và phòng cầu trùng (Dizilcoc-LA) cho lợn con; định mức thức ăn cám F26 cho lợn nái chửa theo từng tuần tuổi thai và thức ăn F21S cho lợn con tập ăn.
  • Cán bộ dịch tễ thú y cơ sở: Tham khảo phác đồ sử dụng vắc xin Mar-Pets.vac và FDM.vac cho lợn nái mang thai ở tuần thứ 10 và 12 để bảo hộ đàn con qua kháng thể sữa mẹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn tại trang trại Nguyễn Văn Tuấn có quy mô ra sao trong giai đoạn 2016 – 2017?

Theo số liệu sổ sách trang trại, năm 2016 cơ cấu đàn gồm 4 đực giống, 49 nái hậu bị, 376 nái sinh sản và 3.974 lợn con. Đến năm 2017, số lượng biến động nhẹ với 3 đực giống, 41 nái hậu bị, 342 nái sinh sản và 3.591 lợn con. Trang trại hoạt động theo mô hình sản xuất con giống, do đó đàn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ chiếm tỷ trọng chủ đạo.

2. Dung dịch hóa chất nào được sử dụng để tẩy uế chuồng nuôi và xử lý tấm đan sàn chuồng đẻ?

Trang trại sử dụng thuốc sát trùng Ommicide pha tỷ lệ 320 ml trên 1.000 lít nước để phun sương tiêu độc chuồng trại định kỳ 2 lần mỗi ngày. Đối với các tấm đan chuồng đẻ sau khi cai sữa và xuất lợn con, công nhân tháo rời và đem ngâm tại hố sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong vòng 1 ngày, sau đó cọ rửa sạch, xịt lại bằng dung dịch vôi xút và phơi khô trước khi tái lắp đặt.

3. Lịch dùng thuốc và tiêm vắc xin cho lợn con theo mẹ được tiến hành vào những ngày tuổi nào?

Lợn con từ 2–3 ngày tuổi được tiêm bổ sung Fe-B12 với liều 1–2 ml/con; từ 3–6 ngày tuổi được cho uống thuốc phòng bệnh cầu trùng Dizilcoc-LA với liều 2 ml/con; và từ 16–18 ngày tuổi được tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn Mar-Pets.vac với liều 1 ml/con.

4. Định mức cho lợn nái chửa ăn thức ăn công nghiệp F26 được phân chia theo giai đoạn mang thai như thế nào?

Khẩu phần thức ăn F26 cho nái chửa được cấp 1 lần mỗi ngày theo các mốc:

  • Từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 12: cho ăn 1,5 – 2,0 kg/con/ngày.
  • Từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 14: tăng lên 2,5 – 3,0 kg/con/ngày.
  • Từ tuần thứ 15 trở đi đến trước ngày đẻ: tăng lên 3,5 – 4,0 kg/con/ngày.

5. Liều lượng và phẩm chất tinh dịch sử dụng cho mỗi lần thụ tinh nhân tạo lợn nái tại cơ sở quy định ra sao?

Theo quy trình kỹ thuật tại trại, tinh dịch thụ tinh nhân tạo phải được pha chế và kiểm tra hoạt lực trước khi phối giống, thể tích quy chuẩn đạt 80–100 ml mỗi liều dẫn, và mật độ tinh trùng phải đảm bảo từ 1,5 đến 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng trên một liều.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thân Đỗ Thị Phương Anh đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết quá trình ứng dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con tại trại lợn Nguyễn Văn Tuấn (Bắc Giang). Kết quả chuyên đề phản ánh chân thực số liệu chăn nuôi, lịch trình phòng bệnh bằng vắc xin và các chỉ số lao động thực nghiệm tại cơ sở chăn nuôi quy mô 400 nái liên kết với Tập đoàn Đức Hạnh BMG. Công trình đáp ứng đầy đủ tiêu chí của một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, cung cấp nguồn dữ liệu thực tế hữu ích cho công tác đào tạo và sản xuất nông hộ - trang trại hiện nay.