Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm quy mô lớn, chất lượng cao cho xã hội, đồng thời cung cấp nguồn phân bón cho ngành trồng trọt và các phụ phẩm (da, lông, mỡ) cho công nghiệp chế biến. Những năm gần đây, phương thức chăn nuôi tại Việt Nam đang có sự chuyển dịch rõ rệt từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô vừa và nhỏ gắn liền với việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Tuy nhiên, trong năm 2017, ngành chăn nuôi lợn trong nước chịu tác động tiêu cực từ sự biến động thị trường: giá lợn hơi giảm xuống mức thấp kỷ lục (có thời điểm chỉ đạt 20.000 đồng/kg), giá lợn giống loại 10 kg giảm từ trên 1.000.000 đồng xuống 600.000 đồng/con; tổng đàn lợn cả nước tính đến tháng 10/2017 ước tính giảm 5,4% so với cùng kỳ năm 2016. Trong bối cảnh chi phí đầu vào không giảm, việc nâng cao năng suất sinh sản và kiểm soát dịch bệnh trên đàn lợn nái là khâu kỹ thuật mang tính chất quyết định đến hiệu quả kinh tế và sự sống còn của các cơ sở chăn nuôi. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn Bùi Thanh Phong huyện Đan Phượng – TP. Hà Nội" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Bùi Thanh Phong.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở.
  3. Nắm vững các loại thức ăn, khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn đối với lợn nái sinh sản qua từng giai đoạn.
  4. Nắm vững các bệnh thường xảy ra trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh đạt hiệu quả cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  • Đánh giá tổng quan điều kiện cơ sở hạ tầng, quy mô đàn và tình hình chăn nuôi tại trại Bùi Thanh Phong.
  • Vận hành trực tiếp quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
  • Theo dõi tình hình phát sinh bệnh truyền nhiễm, bệnh sản khoa, nội khoa và trực tiếp thực hiện các phác đồ phòng trị bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ nuôi tại cơ sở.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn Bùi Thanh Phong, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20/11/2017 đến ngày 20/05/2018 (thời gian thực tập 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y về sinh lý học sinh sản, dinh dưỡng gia súc, sinh lý lợn con và bệnh lý học thú y:

  • Cơ sở dinh dưỡng và chăm sóc nái sinh sản: Dựa trên các nghiên cứu của Trần Văn Phùng và cs (2004) về tiêu chuẩn thức ăn cho lợn nái ngoại nuôi con (năng lượng trao đổi 3.100 kcal, protein thô 15%, Canxi 0,9 - 1,0%, Photpho 0,7%) và công thức tính khẩu phần ăn hàng ngày: $\text{Lượng thức ăn/nái/ngày} = 2\text{ kg} + (\text{số con} \times 0,35\text{ kg})$.
  • Cơ sở sinh lý tiêu hóa, điều hòa thân nhiệt và miễn dịch lợn con: Sử dụng công trình của Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006, 2009), Võ Trọng Hốt và cs (2007), Trần Thị Dân (2006), Đào Trọng Đạt và cs (1996), Phạm Sỹ Lăng và cs (2002). Các tài liệu chứng minh: dạ dày lợn con tăng dung tích từ 2,5 ml (sơ sinh) lên 1.815 ml (70 ngày tuổi); HCl tự do chỉ xuất hiện sau 25 ngày tuổi trừ khi được tập ăn sớm từ 7 - 10 ngày tuổi để kích thích tiết sớm từ 14 ngày tuổi; nhịp tim lợn sơ sinh đạt 200 lần/phút, lưu lượng máu 150 ml/kg thể trọng/phút; cơ chế hấp thu kháng thể $\text{IgA, IgG, IgM}$ từ sữa đầu thông qua quá trình ẩm bào nhờ chất kháng trypsin (nồng độ gamma-globulin đạt 20,3 mg% sau 24 giờ).
  • Cơ sở bệnh lý và điều trị: Dựa trên các nghiên cứu về viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (hội chứng MMA), sát nhau, viêm da tiết dịch, viêm khớp do Streptococcus suis và tiêu chảy do E. coli của Nguyễn Văn Thanh (2003, 2004, 2007, 2016), Nguyễn Xuân Bình (2000, 2005), Đoàn Thị Kim Dung và Lê Thị Tài (2002), Lê Văn Năm (2009), Trịnh Đình Thâu (2010), Nguyễn Như Pho (2002), Nguyễn Đức Lưu (2004), Sokol và cs (1981), Smith và cs (1967), Vtrekaxova (1985), Xobko và Gia Denko (1987).
  • Phương pháp phòng bệnh: Áp dụng nguyên tắc vệ sinh thú y và sử dụng vắc xin theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thu thập số liệu chuồng trại, cơ cấu đàn qua cán bộ kỹ thuật và sổ ghi chép nhật ký chăn nuôi của trang trại.
  • Phương pháp can thiệp lâm sàng và thực nghiệm kỹ thuật: Trực tiếp tham gia thao tác đỡ đẻ, chăm sóc lợn con, phối giống nhân tạo, tiêm vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng và điều trị ca bệnh theo phác đồ.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được phân tích thống kê sinh học trên phần mềm Minitab 17; tính toán số trung bình mẫu ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_x$), sai số của số trung bình ($m_x$), tỷ lệ mắc bệnh (%) và tỷ lệ điều trị khỏi (%).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu ngành chăn nuôi sau biến động giá năm 2017; xác định rõ 4 mục tiêu và 3 yêu cầu nghiên cứu gắn liền với việc hoàn thiện kỹ năng thực hành nghề nghiệp của kỹ sư Chăn nuôi Thú y.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp chi tiết về điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật của cơ sở thực tập và cơ sở lý luận chuyên ngành:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Huyện Đan Phượng có diện tích 77,35 km², nằm trên trục Quốc lộ 32; khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29,8°C (tháng 6), thấp nhất 17,2°C (tháng 1), độ ẩm 79%, lượng mưa trung bình năm 1.800 mm. Cơ sở vật chất trại Bùi Thanh Phong gồm 0,25 ha diện tích nhà điều hành, khu chuồng trại khép kín nuôi gần 300 nái (1 chuồng đẻ 74 ô kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô; 1 chuồng bầu 246 ô kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô; 1 chuồng cách ly; 1 chuồng cai sữa; giàn làm mát, hệ thống 8 quạt thông gió/chuồng đẻ và chuồng bầu, trần tôn lạnh, phòng pha tinh nhân tạo hiện đại, hệ thống giếng khoan và bể lọc lắng). Nhân lực gồm 2 chủ trại, 1 quản lý kỹ thuật, 2 công nhân và 3 sinh viên thực tập.
  • Tổng quan tài liệu chuyên môn: Hệ thống hóa các quy trình dinh dưỡng nái đẻ, nái nuôi con, đặc điểm sinh lý sinh trưởng, hệ tiêu hóa, khả năng điều tiết thân nhiệt, cơ chế miễn dịch thụ động của lợn con qua sữa mẹ; phân tích nguyên nhân, triệu chứng và nguyên tắc điều trị các bệnh sản khoa (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, sát nhau), bệnh ngoại khoa/nhiễm khuẩn (viêm da tiết dịch, viêm khớp, tiêu chảy do vi khuẩn).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết các quy trình kỹ thuật đã áp dụng trong 6 tháng thực tập:

  • Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái đẻ và nái nuôi con:
    • Vệ sinh, tắm rửa lợn nái bằng xà phòng trước khi chuyển sang chuồng đẻ từ 7 - 10 ngày trước đẻ.
    • Chế độ thức ăn: Sử dụng thức ăn cám 567S; trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày giảm dần 0,5 kg/ngày. Khi đẻ được 2 ngày tăng dần 0,5 - 1,0 kg/ngày đến ngày thứ 6. Nái gầy hoặc nuôi nhiều con được tăng thêm khẩu phần.
    • Sử dụng thuốc bổ trợ: Trước và sau đẻ 1 tuần trộn kháng sinh, Canxi, Orga breed (30 g/bữa); sau đẻ 7 ngày trộn Sorbitol giải độc gan 3 ngày liên tục; sau đẻ 17 ngày trộn vitamin ADE đến khi cai sữa. Ngay sau khi đẻ tiêm 20 ml Gentamox và 2 ml Oxytocin; ngày thứ 2 tiêm 4 ml Oxytocin; ngày thứ 3 tiêm lặp lại 20 ml Gentamox và 2 ml Oxytocin.
    • Kỹ thuật đỡ đẻ và can thiệp đẻ khó: Chuẩn bị lồng úm (33 - 35°C), lau sạch dịch nhầy mũi miệng, thắt dây rốn cách gốc 3 cm, cắt cách nút thắt 1,5 cm, sát trùng cồn Iod; trường hợp đẻ khó dùng gel bôi trơn can thiệp đường âm đạo kết hợp tiêm Gentamox 20 ml/ngày trong 3 ngày.
  • Quy trình chăm sóc lợn con: 1 ngày tuổi uống Colamox Ap, mài nanh, cắt 2/3 đuôi bằng kìm nhiệt (300°C), uống Booststart; 2 ngày tuổi uống Colamox Ap và Booststart; 3 ngày tuổi tiêm 2 ml Fe-Dextran 10% và nhỏ Baycox 5% phòng cầu trùng; 5 ngày tuổi lắp máng tập ăn cám GreenFeed GF01 (mã 9014) trộn Ecopiglet và bấm tai lợn cái; 6 ngày tuổi thiến lợn đực kết hợp tiêm 0,5 ml Gentamox; 7 - 10 ngày tuổi tiêm vắc xin Hyogen phòng suyễn (liều 1); 14 - 16 ngày tuổi tiêm vắc xin Circo phòng còi cọc; 21 ngày tuổi tiêm vắc xin Hyogen (liều 2); cai sữa giai đoạn 21 - 26 ngày tuổi khi đạt khối lượng 5,5 - 7,0 kg.
  • Quy trình vệ sinh sát trùng và phòng bệnh bằng vắc xin: Chi tiết hóa lịch sát trùng hàng tuần và lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn lợn.
Thứ trong tuần Chuồng đẻ Chuồng nái chửa Chuồng cách ly Ngoài khu vực chăn nuôi
Thứ 2 Quét đường đi Xịt gầm + rắc vôi Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng toàn bộ khu vực
Thứ 3 Phun sát trùng Quét hoặc rắc vôi đường đi - Phun sát trùng + quét vôi đường đi
Thứ 4 Rắc vôi + xịt gầm Xịt gầm Rắc vôi Rắc vôi
Thứ 5 Phun sát trùng Rắc vôi - Rắc vôi
Thứ 6 Phun sát trùng Xịt gầm + rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 7 Xả vôi, vệ sinh tổng thể Xả vôi, vệ sinh tổng thể Xả vôi, vệ sinh tổng thể Xả vôi, vệ sinh tổng thể
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng - -

Lịch phòng bệnh bằng vắc xin và chế phẩm cho các đối tượng lợn tại trại:

Đối tượng Thời điểm / Tuổi Bệnh cần phòng Tên thuốc / Vắc xin Đường dùng Liều lượng (ml/con)
Lợn con 1 - 3 ngày tuổi Thiếu sắt Sắt 10% Tiêm bắp 2
1 - 3 ngày tuổi Tiêu chảy Nor-100 Tiêm 0,5
3 - 4 ngày tuổi Cầu trùng Nova-Coc 5% Cho uống 2
7 - 10 ngày tuổi Suyễn lợn Hyogen Tiêm bắp 2
14 - 16 ngày tuổi Còi cọc Circo Tiêm bắp 2
Lợn hậu bị 26 tuần tuổi Tai xanh PRRS Tiêm bắp 2
27 tuần tuổi Khô thai PV Tiêm bắp 2
27 tuần tuổi Giả dại AD Tiêm bắp 2
28 tuần tuổi Dịch tả lợn SF Tiêm bắp 2
29 tuần tuổi Lở mồm long móng FMD Tiêm bắp 2
30 tuần tuổi Tai xanh PRRS Tiêm bắp 2
31 tuần tuổi Khô thai PV Tiêm bắp 2
31 tuần tuổi Giả dại AD Tiêm bắp 2
Lợn nái sinh sản 10 tuần chửa Dịch tả lợn SF Tiêm bắp 2
12 tuần chửa Lở mồm long móng Aftopor Tiêm bắp 2
12 tuần chửa Giả dại Neocolipor Tiêm bắp 2
Sau đẻ 15 ngày Khô thai Parvo Tiêm bắp 2
  • Phác đồ chẩn đoán và điều trị bệnh thực tế:
    • Viêm tử cung: Thụt rửa dung dịch nước muối sinh lý 0,9% (2 lần/ngày trong 2 ngày); tiêm bắp Gentamox (1 ml/10 kg TT), Oxytocin (2 ml/con), Analgin (1 ml/10 kg TT), Dexamethasone (1 ml/10 kg TT) liên tục 3 ngày.
    • Viêm vú: Chườm đá lạnh giảm đau, vắt cạn sữa 4 - 5 lần/ngày; tiêm bắp Gentamox (1 ml/10 kg TT), Analgin (1 ml/10 kg TT), Oxytocin (2 ml/con) liên tục 3 - 5 ngày.
    • Sát nhau: Tiêm Oxytocin (2 ml/con), Gentamox (1 ml/10 kg TT) trong 2 - 3 ngày kết hợp thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0,9%.
    • Viêm da tiết dịch: Tắm sạch, tiêm Pendistrep (1 ml/10 kg TT), Dexamethasone (1 ml/20 kg TT), Vitamin C (1 ml/10 kg TT) kết hợp bôi xanh Methylen lên vị trí tổn thương.
    • Viêm khớp: Tiêm bắp Gentamox (1 ml/10 kg TT), Canxi (1 ml/10 kg TT), Catosal (1 ml/10 kg TT) liên tục 3 ngày.
    • Hội chứng tiêu chảy lợn con: Tiêm Alistin (1 ml/5 - 8 kg TT) phối hợp Atropin (1 ml/10 kg TT) trong 2 - 3 ngày.
    • Hội chứng hô hấp: Tiêm Gentamox (1 ml/10 kg TT), bổ sung Bromhexine (2 ml/con) khi lợn thở gấp, ho nhiều.
  • Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo: Thực hiện phối giống theo quy trình 6 bước với kết quả đạt trên 20 lợn nái (tỷ lệ đậu thai đạt 100%).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả thực tế trong 6 tháng triển khai tại trại lợn Bùi Thanh Phong:

  • Kết quả chăm sóc và thụ tinh nhân tạo: Áp dụng hoàn chỉnh quy trình phát hiện chịu đực và dẫn tinh nhân tạo trên 20 lợn nái ngoại, tỷ lệ thụ thai đạt 100%. Quy trình nuôi dưỡng cám 567S kết hợp bổ sung Sorbitol, ADE và khoáng chất giúp đàn nái phục hồi thể trạng nhanh sau sinh.
  • Kết quả công tác vệ sinh thú y và an toàn sinh học: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh chuồng đẻ: ngâm tấm đan tháo rời trong bể sát trùng 1 ngày, xịt rửa khung chuồng bằng dung dịch NaOH 5%, quét vôi tiêu độc đáy gầm chuồng; duy trì lịch phun sát trùng và xả vôi 2 ngày/lần.
  • Kết quả thực hiện quy trình tiêm phòng và can thiệp ngoại khoa: Thực hiện đầy đủ 100% lịch vắc xin cho đàn nái chửa, nái hậu bị và lợn con theo mẹ; thực hiện mài nanh, cắt đuôi bằng kìm nhiệt (300°C), bấm tai, thiến lợn đực và tiêm sắt bổ sung đúng ngày tuổi, không để xảy ra hiện tượng nhiễm trùng hậu phẫu.
  • Kết quả điều trị bệnh: Xây dựng và thực nghiệm thành công 7 phác đồ điều trị cho các bệnh lý thường gặp trên đàn nái (viêm tử cung, viêm vú, sát nhau, viêm da tiết dịch, viêm khớp) và đàn lợn con (tiêu chảy, viêm đường hô hấp), đạt hiệu quả cắt triệu chứng lâm sàng và giảm thiểu tỷ lệ hao hụt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực tập:

  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018), chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh sản qua nhiều lứa đẻ liên tiếp trên cùng một đàn nái.
  • Quy mô nghiên cứu thực hiện tại một trang trại duy nhất (trại Bùi Thanh Phong), các đặc điểm dịch tễ và hiệu quả quy trình chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi tiểu khí hậu chuồng nuôi và hạ tầng kỹ thuật tại địa phương.
  • Phương pháp chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học thực địa, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh phân lập mầm bệnh hoặc kháng sinh đồ chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:

  • Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản (số con sơ sinh/lứa, khối lượng cai sữa, khoảng cách giữa hai lứa đẻ) trên đàn nái qua nhiều năm chăn nuôi.
  • Nghiên cứu tối ưu hóa chi phí thức ăn và phác đồ sử dụng thuốc thú y dự phòng trong các điều kiện thời tiết chuyển mùa tại miền Bắc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo về kết cấu khóa luận tốt nghiệp kỹ sư, phương pháp trình bày các bảng biểu kỹ thuật, công thức xử lý thống kê bằng phần mềm Minitab 17 và cách xây dựng nhật ký thực tập.
  • Cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại chăn nuôi lợn: Tham khảo trực tiếp quy trình sát trùng chuồng trại khép kín, bảng phân bổ lịch tiêm vắc xin cho nái và lợn con, định mức thức ăn cho nái đẻ/nuôi con và các phác đồ điều trị kháng sinh cụ thể kèm liều lượng thực tế trên đàn gia súc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần thức ăn cám 567S cho lợn nái được điều chỉnh như thế nào trong giai đoạn trước và sau khi đẻ?
Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, nái được giảm dần lượng cám 567S với mức 0,5 kg/ngày. Sau khi đẻ được 2 ngày, lượng thức ăn được tăng dần từ 0,5 - 1,0 kg/ngày cho đến ngày nuôi con thứ 6. Đối với những nái quá gầy hoặc nuôi nhiều con, lượng thức ăn có thể tăng thêm tới 2,0 kg/con/ngày.

2. Lịch tiêm phòng vắc xin và bổ sung vi chất cho đàn lợn con từ 1 đến 21 ngày tuổi tại trại gồm những bước nào?

  • 1 - 3 ngày tuổi: Tiêm bổ sung 2 ml Fe-Dextran (sắt 10%), tiêm phòng tiêu chảy Nor-100 (0,5 ml).
  • 3 - 4 ngày tuổi: Cho uống 2 ml dung dịch phòng cầu trùng Nova-Coc 5% (Baycox 5%).
  • 7 - 10 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml vắc xin Hyogen phòng bệnh suyễn lợn (mũi 1).
  • 14 - 16 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml vắc xin Circo phòng bệnh còi cọc do Circovirus.
  • 21 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml vắc xin Hyogen phòng bệnh suyễn lợn (mũi 2).

3. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái sau sinh tại trại được thực hiện ra sao?
Tiến hành thụt rửa tử cung 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9%. Đồng thời tiêm bắp kết hợp các loại thuốc: Gentamox (1 ml/10 kg TT), Oxytocin (2 ml/con), Analgin (1 ml/10 kg TT) và Dexamethasone (1 ml/10 kg TT), điều trị liên tục trong 3 ngày.

4. Kỹ thuật đỡ đẻ và xử lý rốn lợn con sơ sinh tại trại được thực hiện theo tiêu chuẩn nào?
Sau khi lợn con ra đời, dùng khăn khô lau sạch dịch nhờn ở miệng, mũi và toàn thân. Dây rốn được thắt bằng chỉ tại vị trí cách cuống rốn 3 cm, sau đó dùng kéo cắt phần bên ngoài nút thắt một đoạn dài 1,5 cm (bằng 1/2 khoảng cách bên trong). Vết cắt và vùng cuống rốn được sát trùng trực tiếp bằng cồn Iod trước khi đưa lợn vào lồng úm ở nhiệt độ 33 - 35°C.

5. Cơ sở vật chất khu chuồng nuôi nái tại trại lợn Bùi Thanh Phong có quy mô thiết kế như thế nào?
Trang trại bố trí khu chăn nuôi khép kín cho gần 300 nái, gồm 1 chuồng đẻ 74 ô (kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô), 1 chuồng bầu 246 ô (kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô), 1 chuồng cách ly và 1 chuồng cai sữa. Chuồng được trang bị giàn làm mát, hệ thống 8 quạt thông gió ở chuồng đẻ/chuồng bầu (2 quạt ở chuồng cách ly/cai sữa), trần tôn lạnh cách nhiệt và phòng pha tinh nhân tạo chuyên dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Tiến Đạt đã phản ánh toàn diện quá trình áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học trên đàn lợn nái ngoại sinh sản tại trại lợn Bùi Thanh Phong (Đan Phượng, Hà Nội). Đề tài đã hệ thống hóa và thực thi thành công các phác đồ phòng bệnh bằng vắc xin, vệ sinh sát trùng chuồng trại định kỳ, xử lý can thiệp sản khoa và điều trị lâm sàng các bệnh thường gặp trên lợn nái và lợn con. Kết quả đạt được khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chăn nuôi thú y chuyên sâu với kỹ năng thực hành thực địa, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sản xuất chăn nuôi lợn quy mô trang trại công nghiệp.