Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, vừa cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho tiêu dùng nội địa, vừa hướng tới phục vụ xuất khẩu và cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Trong bối cảnh chuyển dịch sang phương thức chăn nuôi tập trung quy mô lớn, mật độ vật nuôi trong chuồng gia tăng cùng với tác động bất lợi từ thời tiết, khí hậu, nguồn nước và không khí đã làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Giai đoạn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (theo mẹ) là giai đoạn đặc biệt nhạy cảm do cơ thể chưa hoàn thiện về chức năng sinh lý, khả năng tự điều hòa thân nhiệt kém và hệ miễn dịch thụ động suy giảm dần. Quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trong 3 tuần đầu đời quyết định trực tiếp đến tỷ lệ nuôi sống, tầm vóc và sức tăng trưởng của đàn lợn ở các giai đoạn sau.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Vũ (ngành Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong quy trình quản lý đàn lợn con theo mẹ tại cơ sở chăn nuôi gia công quy mô công nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Ngô Thị Hồng Gấm (huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang).
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh, áp dụng các biện pháp phòng và trị bệnh cho lợn con tại cơ sở.
Nhiệm vụ nghiên cứu bám sát ba yêu cầu:
- Đánh giá được biến động cơ cấu đàn lợn qua các năm 2015 – 2017 tại cơ sở.
- Thực hiện đúng và đạt hiệu quả cao các thao tác kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn con giai đoạn 0 – 21 ngày tuổi.
- Nắm bắt tình hình phát sinh bệnh truyền nhiễm và bệnh nội khoa, thực hiện hiệu quả công tác vệ sinh sát trùng, tiêm phòng vắc xin và điều trị bệnh thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
- Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Ngô Thị Hồng Gấm (trang trại chăn nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), địa chỉ tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Trại có tổng diện tích 16.000 m², quy mô gồm 3 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng cách ly và 1 chuồng cai sữa; nhân sự gồm 11 cán bộ công nhân viên.
- Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và can thiệp kỹ thuật trực tiếp diễn ra trong 6 tháng, từ ngày 18/05/2017 đến ngày 20/11/2017; số liệu điều tra cơ cấu đàn thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh lý học động vật, dinh dưỡng và bệnh học thú y chuyên sâu về lợn con giai đoạn bú sữa:
- Cơ năng điều tiết thân nhiệt: Lợn sơ sinh có lớp mỡ dưới da mỏng (khoảng 1%), diện tích bề mặt cơ thể lớn so với khối lượng nên dễ mất nhiệt. Khả năng tự điều hòa thân nhiệt tăng chậm trong 2 tuần đầu. Nhiệt độ chuồng nuôi cần duy trì ở mức 32 – 35°C trong tuần đầu và giảm dần xuống 21 – 27°C khi cai sữa (theo Trần Văn Phùng và cs, 2004; Trương Lăng, 2000).
- Sinh lý tiêu hóa và hiện tượng Hypohydric: Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh (dạ dày lúc sơ sinh chỉ khoảng 0,03 lít, đến 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần, 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần; dung tích ruột non tăng từ 0,12 lít lúc sơ sinh lên gấp 3 lần ở 10 ngày tuổi và gấp 6 lần ở 20 ngày tuổi). Trong dịch vị lợn dưới 1 tháng tuổi chưa có axit HCl tự do (trạng thái hypohydric theo Hoàng Toàn Thắng và cs, 2005), khiến men pepsinogen chưa được hoạt hóa thành pepsin để phân giải protein, làm đường ruột dễ bị rối loạn tiêu hóa khi tiếp xúc thức ăn lạ.
- Đặc điểm miễn dịch thụ động: Lợn sơ sinh chưa có kháng thể chủ động, hoàn toàn phụ thuộc vào gamma-globulin (chiếm 30 – 35% protein trong sữa đầu) hấp thu qua niêm mạc ruột non bằng cơ chế ẩm bào trong 24 giờ đầu nhờ chất kháng men antitrypsin. Hàm lượng gamma-globulin trong máu lợn đạt khoảng 20,3 mg/100ml máu sau 24 giờ và giảm còn khoảng 24 mg/100ml lúc 3 tuần tuổi (Trần Văn Phùng và cs, 2004; Trần Thị Dân, 2008).
- Hệ vi sinh vật đường ruột và bệnh lý: Vi khuẩn đường ruột gồm nhóm vi khuẩn bắt buộc (Escherichia coli, Salmonella, Shigella, Klebsiella, Proteus...) và nhóm vi khuẩn vãng lai (Staphylococcus, Streptococcus, Bacillus subtilis, Clostridium perfringens). Khi gặp điều kiện bất lợi (lạnh, ẩm, thiếu sắt), cân bằng sinh thái bị phá vỡ dẫn đến hội chứng tiêu chảy (Nguyễn Như Thanh và cs, 2004; Đoàn Thị Kim Dung, 2004). Bên cạnh đó là các bệnh phổ biến: dịch tiêu chảy cấp PED do Coronavirus (Nguyễn Trung Tiến và cs, 2015), viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae, viêm da tiết dịch do Staphylococcus hyicus, bệnh cầu trùng do Isospora suis, viêm khớp và viêm rốn.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập thông tin:
- Phương pháp khảo sát, hồi cứu: Thu thập số liệu chăn nuôi qua hệ thống sổ sách kỹ thuật của trại giai đoạn 2015 – 2017.
- Phương pháp theo dõi và can thiệp lâm sàng: Trực tiếp tham gia và thực hiện các khâu kỹ thuật chuồng đẻ: chuẩn bị chuồng, đỡ đẻ, lau dịch nhờn, buộc và cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi, bấm số tai, tiêm sắt, thiến lợn đực, mổ thoát vị hecni, tập ăn sớm bằng thức ăn công nghiệp, tiêm vắc xin và dùng thuốc điều trị.
- Phương pháp chẩn đoán: Chẩn đoán lâm sàng hàng ngày thông qua quan sát trạng thái vận động, mắt, da, niêm mạc, kiểm tra dịch rỉ viêm, màu sắc và độ đặc của phân.
- Xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được tính toán theo các công thức thống kê sinh vật học (theo Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2016):
- $\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \left(\frac{\sum \text{Số con mắc bệnh}}{\sum \text{Số con theo dõi}}\right) \times 100$
- $\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \left(\frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}}\right) \times 100$
Nguồn dữ liệu: Nhật ký theo dõi trực tiếp trên 3.727 lợn con trong 6 tháng thực tập và sổ sách theo dõi đàn của kỹ thuật viên trại Ngô Thị Hồng Gấm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của chuyên đề, bối cảnh ngành chăn nuôi lợn công nghiệp, tầm quan trọng của giai đoạn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi, cùng mục đích và yêu cầu cụ thể của đề tài tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (vùng trung du khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23 – 24°C, 1.765 giờ nắng/năm).
- Mô tả cơ sở vật chất và tổ chức nhân sự tại trại Ngô Thị Hồng Gấm: trang trại khép kín quy mô 16.000 m², trang bị hệ thống quạt thông gió, giàn làm mát, sàn bê tông cho nái chửa và sàn nhựa cho chuồng đẻ, hệ thống cấp nước tự động, 3 giếng khoan và 2 bể biogas.
- Tổng hợp hệ thống lý thuyết về đặc điểm sinh lý thân nhiệt, tiêu hóa, miễn dịch, nhu cầu dinh dưỡng (protein thô 20 – 22% trong thức ăn tập ăn, gluxit chiếm 70 – 80% năng lượng, nhu cầu khoáng Fe, Ca, P và vitamin).
- Trình bày đặc điểm bệnh học các bệnh thường gặp trên lợn con: tiêu chảy do E. coli, Salmonella, dịch tiêu chảy cấp (PED), viêm rốn, viêm phổi địa phương (Mycoplasma hyopneumoniae), viêm da tiết dịch (Staphylococcus hyicus), cầu trùng (Isospora suis) và viêm khớp.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Thị Dân, Đào Trọng Đạt, Phan Địch Lân, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Trung Tiến) và quốc tế (Smith H., Glawischning, Akita).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
- Xác định đối tượng thực nghiệm là đàn lợn con 0 – 21 ngày tuổi tại trại Ngô Thị Hồng Gấm trong thời gian từ 18/05/2017 đến 20/11/2017.
- Chi tiết hóa các nội dung: đánh giá đàn, thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, theo dõi tỷ lệ sống, áp dụng biện pháp vệ sinh phòng bệnh (phun sát trùng, lịch vắc xin) và phác đồ điều trị bệnh.
- Nêu rõ các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp theo dõi lâm sàng và phương pháp xử lý thống kê sinh vật học.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại trong 3 năm (2015 – 2017)
Số liệu tổng hợp từ sổ sách kỹ thuật cho thấy quy mô đàn tại trại duy trì ở mức cao và tương đối ổn định:
| STT |
Loại lợn |
Năm 2015 (con) |
Năm 2016 (con) |
Tăng/Giảm (2015/2016) |
Năm 2017 (con) |
Tăng/Giảm (2016/2017) |
| 1 |
Lợn đực giống |
8 |
10 |
+2 |
10 |
0 |
| 2 |
Lợn nái sinh sản |
667 |
683 |
+16 |
676 |
-7 |
| 3 |
Lợn hậu bị |
62 |
62 |
0 |
63 |
+1 |
| 4 |
Lợn con |
18.105 |
18.429 |
+324 |
18.317 |
-112 |
Sự biến động đàn nái và đàn lợn con xuất phát từ công tác loại thải định kỳ những cá thể nái già, mắc bệnh sinh sản (viêm tử cung, viêm vú, sảy thai, mất sữa) và thay thế đàn hậu bị đạt chuẩn.
2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi
Tác giả đã áp dụng quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn của Công ty C.P. Việt Nam:
- Chuẩn bị chuồng và đỡ đẻ: Cọ rửa, dội nước vôi, phun sát trùng ô đẻ trước khi chuyển nái vào 4 – 5 ngày; kiểm soát nhiệt độ ô úm (0 – 7 ngày: 37 – 39°C; 8 – 15 ngày: 33 – 35°C; 15 – 21 ngày: 28 – 31°C). Vệ sinh mông, vú và cơ quan sinh dục nái bằng dung dịch sát trùng ấm (tỷ lệ 1:3200). Khi nái đẻ khó, can thiệp bằng massage vú kết hợp tiêm Oxytocin hoặc hỗ trợ can thiệp cơ học đúng kỹ thuật.
Khẩu phần ăn của lợn mẹ trước và sau khi đẻ:
| Giai đoạn |
Nái hậu bị (kg/ngày) |
Nái sinh sản (kg/ngày) |
| Trước đẻ 5 ngày |
2,2 |
3,0 |
| Trước đẻ 4 ngày |
2,0 |
2,5 |
| Trước đẻ 3 ngày |
1,7 |
2,0 |
| Trước đẻ 2 ngày |
1,5 |
1,5 |
| Trước đẻ 1 ngày |
1,0 |
1,0 |
| Ngày đẻ |
0 – 1,0 |
0 – 1,0 |
| Sau đẻ 1 ngày |
1,0 |
1,0 |
| Sau đẻ 2 ngày |
2,0 |
2,0 |
| Sau đẻ 3 ngày |
3,0 |
3,0 |
| Sau đẻ 4 ngày |
4,0 |
4,0 |
| Sau đẻ 5 ngày |
5,0 |
5,0 |
- Chăm sóc sơ sinh: Lau sạch dịch nhờn vùng mũi miệng để chống ngạt, lau khô thân thể, buộc rốn cách bụng 3 – 4 cm, cắt rốn cách nút buộc 1 cm và sát trùng bằng cồn iod. Cho bú sữa đầu trong vòng 10 phút sau sinh; thực hiện ghép bầy sau 36 giờ đối với đàn quá đông hoặc nái ít sữa.
- Kỹ thuật theo ngày tuổi:
- 1 ngày tuổi: Bấm 1/3 phía trên của 8 răng nanh; cắt đuôi sát trùng cồn iod; bấm số tai theo sơ đồ nhận diện của C.P.; tiêm phòng viêm bằng Amlistin 0,5 ml và bổ sung sắt Fe+B12 liều 2 ml tiêm bắp.
- 3 – 5 ngày tuổi: Tiêm bổ sung sắt Fe+B12 (2 ml/con) lúc 3 ngày tuổi; thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi (tiêm 0,5 ml Hitamox chống nhiễm trùng).
- 5 – 7 ngày tuổi: Tập ăn bằng cám CP 550FS (6 – 8 lần/ngày, thức ăn mới, không để tồn quá 6 giờ).
- 15 – 17 ngày tuổi: Cho ăn lượng cám 0,037 kg/con; tiêm phòng vắc xin suyễn và dịch tả (2 ml/con); phẫu thuật khâu lỗ thoát vị cho những cá thể bị hecni (tiêm 1 ml Nova-Amcoli hậu phẫu).
- 21 – 24 ngày tuổi: Cai sữa khi lợn đạt thể trọng tối thiểu 5 kg/con (trung bình 7 kg/con).
Kết quả thực hiện các thao tác chăm sóc:
| STT |
Thao tác kỹ thuật |
Số lượng thực hiện (con) |
Số lượng an toàn (con) |
Tỷ lệ an toàn (%) |
| 1 |
Đỡ đẻ trực tiếp |
706 |
701 |
99,29 |
| 2 |
Tiêm sắt lợn con |
1.104 |
1.104 |
100,00 |
| 3 |
Thiến lợn đực |
266 |
266 |
100,00 |
| 4 |
Bấm nanh |
1.104 |
1.104 |
100,00 |
| 5 |
Bấm đuôi |
1.104 |
1.104 |
100,00 |
| 6 |
Mổ thoát vị hecni |
6 |
6 |
100,00 |
Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (6 tháng theo dõi):
| Tháng |
Con đực theo dõi (con) |
Con đực sống (con) |
Tỷ lệ sống đực (%) |
Con cái theo dõi (con) |
Con cái sống (con) |
Tỷ lệ sống cái (%) |
Tổng số theo dõi (con) |
| Tháng 6 |
302 |
297 |
98,34 |
314 |
308 |
98,08 |
616 |
| Tháng 7 |
277 |
265 |
95,66 |
332 |
326 |
98,19 |
609 |
| Tháng 8 |
301 |
294 |
97,67 |
305 |
296 |
97,04 |
606 |
| Tháng 9 |
324 |
318 |
98,14 |
327 |
320 |
97,85 |
651 |
| Tháng 10 |
310 |
305 |
98,38 |
314 |
309 |
98,40 |
624 |
| Tháng 11 |
319 |
313 |
98,11 |
302 |
295 |
97,68 |
621 |
| Tính chung |
1.833 |
1.792 |
97,76 |
1.894 |
1.854 |
97,88 |
3.727 |
Tỷ lệ nuôi sống chung toàn đàn đạt 97,83% (3.646/3.727 con). Tỷ lệ sống ở lợn đực thấp hơn nhẹ so với lợn cái do một số cá thể mắc hecni bẩm sinh bị biến chứng sau thiến không được phát hiện kịp thời, cùng với rủi ro lợn mẹ đè khi mới đẻ.
3. Biện pháp vệ sinh phòng bệnh và tiêm phòng vắc xin
- Vệ sinh sát trùng: Thực hiện tiêu độc nghiêm ngặt với khay sát trùng tỷ lệ 1:200 tại cửa chuồng (thay mới mỗi sáng); phun sương sát trùng chuồng đẻ 2 lần/ngày (10h30 và 14h00); rắc vôi bột lối đi và gầm chuồng theo lịch tuần hoàn.
Lịch phun sát trùng toàn trại:
| Thứ |
Chuồng đẻ |
Chuồng nái chửa |
Chuồng cách ly |
Ngoài chuồng |
Ngoài khu vực chăn nuôi |
| Thứ 2 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Quét/rắc vôi |
Phun sát trùng toàn bộ khu vực |
| Thứ 3 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Quét/rắc vôi |
Rắc vôi đường đi |
— |
| Thứ 4 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
— |
— |
Phun sát trùng |
| Thứ 5 |
Phun ghẻ |
Phun ghẻ |
Rắc vôi |
Rắc vôi |
Xả vôi xút gầm |
| Thứ 6 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng + rắc vôi |
| Thứ 7 |
Phun sát trùng |
Phun sát trùng |
— |
— |
— |
| Chủ nhật |
Vệ sinh tổng chuồng |
Vệ sinh tổng chuồng |
Vệ sinh tổng chuồng |
Vệ sinh tổng khu |
Tổng vệ sinh khu chuồng |
Kết quả tiêm vắc xin và phòng bệnh:
| Bệnh phòng |
Thời điểm (ngày tuổi) |
Loại chế phẩm, vắc xin |
Liều dùng |
Đường dùng |
Số con phòng (con) |
Số con an toàn (con) |
Tỷ lệ an toàn (%) |
| Thiếu sắt |
3 |
Nova Fe+B12 |
2 ml |
Tiêm bắp |
1.104 |
1.100 |
99,63 |
| Cầu trùng |
3 |
Toltrazuril 5% |
1 ml |
Cho uống |
229 |
225 |
98,25 |
| Suyễn lợn |
15 |
Mycoplasma |
2 ml |
Tiêm bắp |
901 |
901 |
100,00 |
| Dịch tả lợn |
18 |
Coglapest |
2 ml |
Tiêm bắp |
590 |
590 |
100,00 |
4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh
- Bệnh phân trắng lợn con: Thường phát sinh ở lợn theo mẹ do lạnh ẩm, thiếu sữa đầu, thiếu sắt hoặc nhiễm khuẩn kế phát (E. coli, Salmonella). Triệu chứng: ủ rũ, mắt lõm, bụng thóp, phân màu tro bếp chuyển sang trắng đục mùi tanh khắm, rặn nhiều, mất nước nhanh. Phác đồ điều trị: Tiêm bắp Nofloxacine liều 0,5 ml/con trong 3 – 5 ngày liên tục, kết hợp pha Amoxycillin (1 g/lít nước) cho toàn đàn uống trong 3 – 5 ngày.
- Bệnh viêm khớp: Lợn đi khập khiễng, khớp sưng đau có dịch rỉ viêm hoặc mủ do kế phát sau bấm nanh, cắt đuôi, thiến hoặc trầy xước chân. Phác đồ điều trị: Tiêm bắp Pendistrep LA liều 0,5 ml/con, tiêm cách nhật (cách 1 ngày tiêm 1 mũi), liệu trình 3 – 5 ngày.
- Bệnh viêm rốn: Xuất hiện ở lợn 4 – 5 ngày tuổi do nhiễm trùng vết cắt rốn hoặc nền chuồng ẩm bẩn. Xử lý: Vệ sinh bằng cồn iod và chấm dung dịch xanh methylen liên tục trong 5 ngày.
- Bệnh cầu trùng: Tiêu chảy phân vàng sang xám xanh ở lợn 7 – 21 ngày tuổi; điều trị bằng cách cho uống Toltrazuril 5% liều 1 ml/con.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về tính hiệu quả của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và công tác thú y tại trại, đồng thời kiến nghị nâng cao kỹ năng kiểm tra lợn hecni trước khi thiến và duy trì ổn định chế độ dinh dưỡng cho nái đẻ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả định lượng cụ thể trong 6 tháng thực nghiệm:
- Trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 3.727 lợn con (1.833 đực và 1.894 cái), đạt tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi là 97,83% (đực đạt 97,76%, cái đạt 97,88%).
- Đỡ đẻ trực tiếp 706 con, số con sống đạt 701 con (tỷ lệ sống 99,29%).
- Thực hiện an toàn 100% các kỹ thuật ngoại khoa và bổ sung vi chất: tiêm sắt (1.104 con), bấm nanh (1.104 con), cắt đuôi (1.104 con), thiến lợn đực (266 con), phẫu thuật thành công 6 ca thoát vị hecni.
- Thực hiện công tác phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin với độ an toàn cao: phòng thiếu sắt đạt 99,63% (1.100/1.104 con), phòng cầu trùng bằng Toltrazuril đạt 98,25% (225/229 con), tiêm vắc xin phòng bệnh suyễn (Mycoplasma) đạt 100% (901 con), tiêm vắc xin dịch tả (Coglapest) đạt 100% (590 con).
Giải pháp kỹ thuật tác giả đã chuẩn hóa và áp dụng thành công:
- Xây dựng quy trình phối hợp giữa kiểm soát nhiệt độ úm theo tuần tuổi (37 – 39°C ở tuần đầu), cho bú sữa đầu sớm trong vòng 10 phút và bổ sung sắt Fe+B12 (2 ml) đúng lịch trình (ngày tuổi 1 và 3).
- Áp dụng lịch phun sát trùng tuần hoàn 7 ngày kết hợp vệ sinh máng ăn, đường thoát phân và rắc vôi bột giúp giảm thiểu áp lực mầm bệnh đường ruột.
- Ứng dụng phác đồ điều trị phân trắng lợn con kết hợp giữa kháng sinh tiêm cục bộ (Nofloxacine) và kháng sinh pha nước uống toàn đàn (Amoxycillin).
Đóng góp thực tiễn: Công trình đã cung cấp dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của quy trình chăn nuôi lợn con C.P. tại các trang trại tư nhân gia công ở vùng trung du Bắc Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận (dựa trên phạm vi và nội dung văn bản):
- Dữ liệu thực nghiệm thu thập tại một trang trại duy nhất (trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang) theo mô hình liên kết gia công khép kín, chưa so sánh đối chứng với các mô hình chăn nuôi chuồng hở hoặc các quy mô chăn nuôi nông hộ truyền thống.
- Thời gian theo dõi kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2017), chưa bao quát hết biến động tiểu khí hậu của mùa đông lạnh khô và mùa xuân nồm ẩm ở miền Bắc – giai đoạn thường có tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy và hô hấp cao nhất.
- Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể, chưa thực hiện nuôi cấy phân lập vi khuẩn, giám định virus bằng RT-PCR hay làm kháng sinh đồ trực tiếp trên các mẫu bệnh phẩm tại trại.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi sức tăng trưởng, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) và tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn sau giai đoạn cai sữa đến xuất chuồng.
- Triển khai xét nghiệm vi sinh định kỳ và thực hiện kháng sinh đồ nhằm xác định mức độ mẫn cảm của các chủng E. coli, Salmonella tại cơ sở để tối ưu hóa phác đồ điều trị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y và Bác sĩ thú y: Tham khảo phương pháp bố trí thực nghiệm lâm sàng tại cơ sở sản xuất, kỹ năng thu thập số liệu và biểu mẫu thống kê tỷ lệ nuôi sống đàn gia súc non.
- Kỹ thuật viên chuồng đẻ và chủ trang trại chăn nuôi lợn: Áp dụng trực tiếp bảng định mức khẩu phần ăn của nái trước và sau khi đẻ, quy trình kiểm soát nhiệt độ ô úm, lịch tiêm phòng vắc xin (suyễn, dịch tả) và lịch phun tiêu độc khử trùng toàn trại 7 ngày trong tuần.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình can thiệp ngoại khoa cho lợn 1 – 5 ngày tuổi (bấm nanh, cắt rốn, thiến, mổ hecni) và phác đồ điều trị kết hợp cho hội chứng phân trắng lợn con.
Câu hỏi thường gặp
1. Khẩu phần thức ăn của lợn mẹ trước và sau khi đẻ tại trại được điều chỉnh theo định mức nào?
Khẩu phần được điều chỉnh giảm dần trước khi đẻ và tăng dần sau khi đẻ:
- Nái hậu bị: 5 ngày trước đẻ ăn 2,2 kg/ngày, giảm dần còn 1,0 kg ở 1 ngày trước đẻ; ngày đẻ ăn 0 – 1,0 kg; sau đẻ từ ngày 1 đến ngày 5 tăng dần từ 1,0 kg lên 5,0 kg/ngày.
- Nái sinh sản: 5 ngày trước đẻ ăn 3,0 kg/ngày, giảm dần còn 1,0 kg ở 1 ngày trước đẻ; ngày đẻ ăn 0 – 1,0 kg; sau đẻ từ ngày 1 đến ngày 5 tăng dần từ 1,0 kg lên 5,0 kg/ngày.
2. Lợn con 1 ngày tuổi tại trại được thực hiện những thao tác kỹ thuật chăm sóc nào?
Lợn con 1 ngày tuổi được bấm 1/3 phía trên của 8 răng nanh bằng kìm chuyên dụng, bấm cắt đuôi và sát trùng bằng cồn iod, bấm số tai theo quy định nhận diện của Công ty C.P., sau đó được tiêm bắp 0,5 ml Amlistin chống viêm và 2 ml Fe+B12 bổ sung sắt.
3. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại đạt bao nhiêu và nguyên nhân gây chết chủ yếu là gì?
Tổng tỷ lệ nuôi sống trên 3.727 con theo dõi đạt 97,83% (lợn đực đạt 97,76%, lợn cái đạt 97,88%). Nguyên nhân gây chết chủ yếu do lợn sơ sinh quá yếu, bị lợn mẹ đè khi mới đẻ, chết ngạt khi sinh, hoặc biến chứng lòi ruột sau thiến ở các cá thể mắc tật thoát vị (hecni) bẩm sinh không được phát hiện kịp thời.
4. Lịch phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi gồm những loại nào?
Lịch phòng bệnh gồm:
- 3 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml Nova Fe+B12 (phòng thiếu máu thiếu sắt) và cho uống 1 ml Toltrazuril 5% (phòng bệnh cầu trùng).
- 15 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml vắc xin phòng bệnh suyễn lợn (Mycoplasma).
- 18 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml vắc xin dịch tả lợn (Coglapest).
5. Khi lợn con mắc bệnh phân trắng, phác đồ điều trị được áp dụng tại trại gồm những loại thuốc nào?
Phác đồ điều trị phân trắng lợn con gồm: tiêm bắp Nofloxacine với liều 0,5 ml/con trong 3 – 5 ngày, kết hợp pha kháng sinh Amoxycillin với liều 1 g/lít nước cho toàn đàn uống liên tục từ 3 – 5 ngày.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Văn Vũ đã hệ thống hóa và triển khai thành công quy trình chăm sóc nuôi dưỡng kết hợp phòng trị bệnh cho đàn lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi tại trại gia công C.P. Ngô Thị Hồng Gấm (Bắc Giang). Kết quả theo dõi 3.727 cá thể trong 6 tháng đạt tỷ lệ nuôi sống cao (97,83%), quy trình tiêm vắc xin và thao tác kỹ thuật ngoại khoa đạt độ an toàn từ 98,25% đến 100%. Các dữ liệu và phác đồ điều trị bệnh phân trắng, viêm khớp, viêm rốn được trình bày chi tiết, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý kỹ thuật chuồng đẻ tại các cơ sở chăn nuôi lợn công nghiệp.