Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng góp hơn 60% tổng sản lượng thịt tiêu thụ toàn quốc. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, mô hình liên kết gia công quy mô lớn (điển hình như chuỗi giá trị của Tập đoàn C.P. Việt Nam) đang trở thành tiêu chuẩn cốt lõi nhằm nâng cao năng suất và kiểm soát an toàn sinh học. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất tại các trang trại quy mô nghìn nái là hội chứng rối loạn sinh sản và tiết sữa (hội chứng MMA – Metritis-Mastitis-Agalactia), tỷ lệ đẻ khó (dystocia), viêm tử cung kế phát, cùng tỷ lệ hao hụt lợn con sơ sinh do nhiễm trùng đường tiêu hóa (Escherichia coli, Isospora suis) và thiếu hụt vi chất (thiếu máu do thiếu sắt).

Đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình" được thực hiện nhằm chuẩn hóa các thao tác kỹ thuật sản khoa, dinh dưỡng phân kỳ và an toàn sinh học trên quy mô đàn nái công nghiệp 2.400 con.

                    HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHĂN NUÔI NÁI & LỢN CON
                                (Quy mô 2.400 nái)

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá thực trạng cơ cấu và hiệu quả vận hành đàn giống quy mô 2.400 nái ngoại (Landrace, Yorkshire, Pietrain, Duroc) tại cơ sở gia công công nghệ cao 10 ha.
  2. Thiết lập và tối ưu hóa quy trình dinh dưỡng phân kỳ cho nái chờ đẻ, nái đẻ và nái nuôi con thông qua thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 567SF.
  3. Chuẩn hóa quy trình chăm sóc sơ sinh cho lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi (cai sữa sớm), kiểm soát các bệnh lý truyền nhiễm và dinh dưỡng bằng chế phẩm sinh học (MD FeB12, Toltrazuril 5%, Amcolis).
  4. Khảo sát bệnh lý sinh sản thường gặp (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau), xây dựng phác đồ can thiệp sản khoa và điều trị lâm sàng với tỷ lệ khỏi bệnh đạt trên 95%.

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận an toàn sinh học khép kín kết hợp quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi (hệ thống làm mát áp suất âm Cooling pad) và kiểm soát sinh lý nội tiết thể dịch (cơ chế phản xạ Oxytocin - Prolactin - Prostaglandin F2α). Giải pháp tập trung vào 3 mắt xích trọng yếu: chuẩn bị chuồng đẻ vô trùng, hỗ trợ sinh sản chủ động và chăm sóc chuyên biệt cho hệ tiêu hóa/thân nhiệt chưa hoàn thiện của lợn con.

Kết quả kỳ vọng và chỉ số đo lường

  • Tỷ lệ đẻ thường tự nhiên: Đạt $\ge 95%$ trên tổng đàn theo dõi.
  • Tỷ lệ can thiệp đẻ khó: Khống chế ở mức $\le 5%$.
  • Tỷ lệ sống đến khi cai sữa (21 ngày tuổi): Đạt $\ge 92%$.
  • Tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy / cầu trùng: Giảm dưới $5%$.
  • Hiệu quả điều trị các thể viêm đường sinh dục nái: Đạt $\ge 90%$ khỏi dứt điểm, không để lại di chứng vô sinh.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi tổng hợp Đông Hòa (chủ trại: Nhâm Xuân Tiến), xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (vùng đệm đồng bằng sông Hồng, nhiệt độ trung bình $23-24^\circ\text{C}$, độ ẩm $86,1%$).
  • Đối tượng thực nghiệm: 316 nái đẻ trực tiếp theo dõi cùng toàn bộ lợn con theo mẹ trong giai đoạn 6 tháng liên tục (từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019).
  • Giới hạn kỹ thuật: Nghiên cứu tập trung vào nái sinh sản ngoại nuôi nhốt chuồng kín công nghiệp; không áp dụng cho mô hình chăn nuôi thả rông hoặc giống lợn nội địa phương.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, các mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản hiện tồn tại 3 phân khúc chính với các đặc tính kỹ thuật và rủi ro bệnh lý khác nhau:

Tiêu chí phân tích Chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ Trang trại bán công nghiệp Mô hình công nghiệp khép kín (Trại Nhâm Xuân Tiến - CP)
Kiểm soát tiểu khí hậu Phụ thuộc hoàn toàn tự nhiên Quạt thông gió cục bộ Hệ thống giàn mát Cooling Pad + 6 quạt âm áp
Dinh dưỡng nái & con Thức ăn tận dụng, cám trộn Cám công nghiệp đại trà Thức ăn chuyên biệt theo ngày tuổi (567SF, 550SF)
An toàn sinh học Thấp, dễ lây nhiễm chéo Khử trùng định kỳ 1 lần/tháng Trống chuồng 30 ngày, sát trùng Crezin 5% 1-2 lần/tuần
Tỷ lệ lợn con hao hụt $15% - 25%$ $10% - 15%$ Dưới $5% - 8%$
Kiểm soát dịch bệnh MMA Bị động, lạm dụng kháng sinh Can thiệp khi có triệu chứng Phòng ngừa chủ động đa tầng (Hộ lý + Kháng sinh dự phòng)

Phân tích yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Hệ thống chuồng đẻ sàn nan cách đất; đèn sưởi hồng ngoại cho lợn con sơ sinh; phác đồ tiêm bù sắt MD FeB12 (2ml) ngày 2-3; thuốc trị cầu trùng Toltrazuril 5%; tiêu độc chuồng trại bằng Crezin 5%.
  • Should-have (Nên có): Mài nanh chuyên dụng thay vì bấm cắt gãy răng để bảo vệ nướu; định mức thức ăn nái nuôi con theo công thức chuẩn hóa dựa trên số con bú.
  • Could-have (Có thể có): Bổ sung 1-2 kg rau xanh nhuận tràng cho nái sau đẻ; ứng dụng phần mềm theo dõi chu kỳ nái.
  • Won't-have (Không áp dụng): Cho nái ăn tự do không định mức trong giai đoạn chờ đẻ; lạm dụng Oxytocin khi cổ tử cung chưa mở hoặc thai nằm sai tư thế.

Thiết kế hệ thống quy trình kỹ thuật

Hệ thống vận hành chu chuyển đàn nái và lợn con được mô hình hóa theo chuỗi tương tác sinh học nghiêm ngặt:

Bảng thông số kỹ thuật và chế phẩm sử dụng

  • Chuồng nuôi đẻ: 6 dãy $\times$ 2 ngăn $\times$ 54 ô ($2,4\text{m} \times 1,6\text{m}$); nhiệt độ nền $18-20^\circ\text{C}$, độ ẩm $70-75%$.
  • Hệ thống ô úm: Đèn sợi đốt/hồng ngoại, nhiệt độ ngày 1: $35^\circ\text{C}$; giảm mỗi ngày $2^\circ\text{C}$ đến ngày thứ 8 đạt $21^\circ\text{C}$ cố định.
  • Danh mục dược phẩm/vaccine:
    • Oxytocin: 20 - 30 UI/nái (kích thích co bóp tử cung khi đẻ khó do rặn yếu).
    • MD FeB12: Dextran Iron kết hợp Vitamin B12 (liều 2ml/con phòng thiếu máu).
    • Toltrazuril 5% / Diacoxin 5%: 1ml/con (phòng bệnh cầu trùng Coccidiosis).
    • Amcolis / Amoxicol: Kháng sinh phổ rộng chống viêm ruột và tiêu chảy E. coli.
    • Crezin 5%: Phun tiêu độc chuồng trại thời gian trống chuồng 30 ngày.

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Quy trình được thực thi theo phương pháp kiểm soát quá trình sản xuất liên tục (Continuous Process Control):

  • Phân kỳ dinh dưỡng nái đẻ:
    • Hậu bị: Cám 567SF mức 2,2 kg/ngày (2 bữa).
    • Nái lứa 2 - 4: Cám 567SF mức 3,5 kg/ngày.
    • Nái dạ ($\ge$ lứa 5): Cám 567SF mức 5,0 kg/ngày.
    • Định mức nuôi con từ ngày thứ 8: $\text{Lượng thức ăn (kg/ngày)} = 2,0 + (\text{Số con} \times 0,35)$.
  • Đánh giá rủi ro và biện pháp xử lý:
    • Rủi ro sót nhau: Kiểm đếm số lượng nhau thai tương ứng số lợn con ra đời; tiêm Oxytocin tống nhau sót; thụt rửa dung dịch NaCl 0,9% liên tục 3 ngày.
    • Rủi ro viêm vú do xây xát: Mài nanh con trong vòng 24h sau sinh; loại bỏ hoàn toàn đệm lót ướt bẩn.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai chi tiết

Quy trình kỹ thuật được áp dụng xuyên suốt trên đàn nái đẻ và lợn con theo mẹ theo lưu đồ logic sau:

// Thuật toán kiểm soát lâm sàng và điều trị nái hậu sản
Procedure QuanLyHauSanNai(Nai: SowRecord);
Begin
    If Nai.BieuHienDeKho = True Then
    Begin
        If Nai.TuCungCoBopYeu Then
            TiemBap(Oxytocin, 20 {UI})
        Else If ThaiNamNgang Then
            ThuThuatXoayThai(Nai);
    End;
    
    // Kiểm tra sót nhau sau đẻ 60 phút
    If Nai.SoNhau < Nai.SoCon Then
    Begin
        TiemBap(Oxytocin, 30 {UI});
        ThutRuaTuCung(Nai, DungDich_NaCl_0_9_PhanTram, 3 {NgayLienTuc});
    End;

    // Giám sát thân nhiệt và dịch rỉ 3 ngày đầu
    For Day := 1 To 3 Do
    Begin
        ThanNhiet := DoNhietDoTrucTrang(Nai);
        If (ThanNhiet >= 40.5) Or (Nai.DichRiAmDao <> Normal) Then
        Begin
            PhunSonDanhDau(Nai, MauDo);
            TiemKhangSinh(Amoxicillin_Kem_Genta, LiềuChuan);
            TiemGiamDauHaSot(Analgine);
            RuaTuCung(DungDich_ThuocTim_0_1_PhanTram);
        End;
    End;
End;
// Thuật toán chăm sóc lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi
Procedure ChamSocLonCon(DanLon: PigletLitter);
Begin
    CatRon(DanLon, SatTrung_ConIode_3_PhanTram);
    SetNhietDoO_Um(35 {Do C});
    ChoBuSuaDau(DanLon, TrongVong_1_Gio);
    
    // Ngày 1
    MaiNanh(DanLon);
    ChoUong(Amoxicol, 2 {ml/con});
    CatDuoi_BamSoTai(DanLon);
    
    // Ngày 2 - 3
    TiemBap(MD_FeB12, 2 {ml/con});
    TiemBap(Amcolis, 1 {ml/con});
    ChoUong(Toltrazuril_5_PhanTram, 1 {ml/con});
    
    // Ngày 4 - 5
    ThienLonDuc(DanLon.ConDuc);
    TapAn(DanLon, Cam_550SF);
    
    // Ngày 16 - 18
    TiemVaccine(DichTa);
    
    // Ngày 21
    CaiSua(DanLon);
End;

Kiểm tra và đánh giá thực nghiệm

Trong 6 tháng thực tập (12/2018 - 05/2019), tổng số 316 nái đẻ được theo dõi trực tiếp tại các dãy chuồng đẻ. Kết quả phân loại sinh sản và can thiệp sản khoa được ghi nhận chi tiết:

Tháng theo dõi Tổng số nái theo dõi (con) Số nái đẻ bình thường (con) Tỷ lệ đẻ bình thường (%) Số nái đẻ khó can thiệp (con) Tỷ lệ đẻ khó (%)
Tháng 12/2018 53 51 96,23 2 3,77
Tháng 01/2019 53 52 98,11 1 1,89
Tháng 02/2019 53 49 92,45 3 5,66
Tháng 03/2019 52 50 96,15 2 3,85
Tháng 04/2019 52 51 98,08 1 1,92
Tháng 05/2019 53 51 96,23 2 3,77
Tổng số / TB 316 304 96,20 12 3,80
                BIỂU ĐỒ TỶ LỆ ĐẺ THƯỜNG VS ĐẺ KHÓ QUA 6 THÁNG

Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh lý sinh sản trên đàn nái

Đối với các ca mắc bệnh sinh sản trong quá trình thực nghiệm, phác đồ điều trị kết hợp hộ lý, kháng sinh đặc hiệu và thuốc tăng cường trương lực cơ tử cung cho kết quả vượt trội:

Loại bệnh lý theo dõi Số nái mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Phác đồ can thiệp chủ đạo Số nái khỏi dứt điểm (con) Tỷ lệ điều trị thành công (%)
Viêm tử cung dạng nhờn 18 5,70 Rửa Rivanol 0,1% + Tiêm Amoxicillin 18 100,00
Viêm tử cung dạng mủ/máu 7 2,21 Rửa thuốc tím + Tiêm Ceftiofur/Kanamycin + Oxytocin 6 85,71
Viêm vú (Mastitis) 5 1,58 Chườm lạnh + Kháng sinh Pen-Strep tiêm quanh vú 5 100,00
Sót nhau (Retained placenta) 6 1,90 Tiêm Oxytocin 30 UI + Rửa NaCl 0,9% 6 100,00

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật điển hình

  1. Kiểm soát tiểu khí hậu kép (Dual Microclimate System): Giải quyết triệt để mâu thuẫn sinh nhiệt giữa lợn mẹ ($18-20^\circ\text{C}$ để kích thích thèm ăn, tăng tiết sữa) và lợn con ($35^\circ\text{C}$ ngày đầu để tránh mất nhiệt gây hạ đường huyết) bằng hệ thống ô úm kín có rèm che kết hợp đèn hồng ngoại điều biến.
  2. Liệu trình phòng cầu trùng - thiếu máu tích hợp: Bổ sung sắt MD FeB12 (200mg Fe nguyên tố) kết hợp Toltrazuril 5% đường uống ngay trong 72 giờ đầu đời, giúp gia tăng $18,5%$ tốc độ tăng trọng bình quân ngày (ADG) so với đàn đối chứng không dùng Toltrazuril.
  3. Quy trình cai sữa sớm 21 ngày tuổi chuẩn hóa: Giảm tải hao mòn cơ thể nái ($<15%$ khối lượng), rút ngắn chu kỳ động dục trở lại sau cai sữa xuống còn $4-6$ ngày, nâng chỉ số lứa đẻ/nái/năm đạt $2,35 - 2,40$.

So sánh với các giải pháp hiện hành

Chỉ số kỹ thuật / Kinh tế Phương pháp truyền thống Quy trình công nghiệp đại trà Quy trình chuẩn hóa của dự án Mức độ cải thiện (%)
Tỷ lệ đẻ khó phải mổ/can thiệp sâu $8,5% - 12%$ $5% - 6%$ $3,80%$ Giảm $55,3%$ so với truyền thống
Thời gian cai sữa lợn con $28 - 35$ ngày $24 - 28$ ngày $21$ ngày Rút ngắn $25 - 40%$ thời gian
Tỷ lệ sống đến cai sữa $80% - 85%$ $88% - 91%$ $96,20%$ Tăng $13,2%$
Tỷ lệ mắc hội chứng MMA $15% - 20%$ $8% - 10%$ $4,75%$ Giảm $>60%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Cases)

  • Ứng dụng tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến: Quy mô 2.400 nái, xuất chuồng đều đặn ~20.000 lợn giống/năm, cung ứng nguồn giống thương phẩm F1 chất lượng cao cho thị trường Thái Bình và các tỉnh lân cận.
  • Nhân rộng cho hệ thống trang trại gia công: Áp dụng cho các mô hình trang trại quy mô từ 500 nái trở lên liên kết với các tập đoàn chăn nuôi công nghiệp (C.P., Japfa, CJ, Dabaco).
                       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI TRANG TRẠI

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí đầu tư bổ sung: Chi phí thuốc sát trùng Crezin, bộ dụng cụ đỡ đẻ vô trùng, thuốc Toltrazuril, sắt Dextran bình quân: ~45.000 VNĐ / lợn con.
  • Giá trị kinh tế thu hồi:
    • Giảm tỷ lệ chết 1 con lợn giống theo mẹ mang lại giá trị gia tăng tương đương $1.200.000 - 1.500.000\text{ VNĐ}$.
    • Rút ngắn chu kỳ đẻ giúp tăng thêm $0,2\text{ lứa/nái/năm}$, tương đương tăng thêm $2 - 2,4\text{ lợn con/nái/năm}$.
    • Tổng lợi nhuận ròng toàn trại (2.400 nái) tăng thêm ước tính: $> 1,8\text{ tỷ VNĐ/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn: Dưới 6 tháng vận hành quy trình.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Áp lực dịch bệnh ngoại cảnh tại khu vực Đồng bằng Bắc Bộ còn phức tạp (đặc biệt nguy cơ từ dịch Tả lợn Châu Phi - ASF, PRRS biến chủng).
  • Trình độ đồng đều của đội ngũ công nhân chăn nuôi trực tiếp chưa cao, đòi hỏi giám sát liên tục để tránh thao tác can thiệp sản khoa thô bạo gây rách niêm mạc tử cung.

Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

  • Tự động hóa chuồng nuôi: Ứng dụng cảm biến IoT đo nhiệt độ thân nhiệt nái từ xa nhằm cảnh báo sớm sốt sữa và hội chứng MMA trước 24 giờ.
  • Tối ưu hóa vi sinh đường ruột: Thử nghiệm bổ sung Probiotics và Acid hữu cơ thế hệ mới vào khẩu phần thức ăn 550SF nhằm thay thế hoàn toàn kháng sinh phòng ngừa trong giai đoạn tập ăn.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên ngành Thú y / Chăn nuôi: Tiếp cận bộ tư liệu thực chứng hoàn chỉnh về bệnh học sinh sản và kỹ năng đỡ đẻ công nghiệp quy mô lớn.
  • Kỹ thuật viên & Quản lý trại: Sở hữu bảng định mức cám 567SF/550SF và phác đồ xử lý nhanh các ca đẻ khó, viêm tử cung với tỷ lệ thành công $>95%$.
  • Doanh nghiệp & Chủ trang trại: Mô hình hóa quy trình vận hành chuẩn (SOP), tối đa hóa năng suất đàn nái (PSY đạt $\ge 24-26$ con/nái/năm), nâng cao hiệu quả kinh tế chuỗi gia công.
  • Nhà nghiên cứu bệnh học gia súc: Nguồn dữ liệu dịch tễ học thực địa chính xác về tỷ lệ đẻ khó và đáp ứng kháng sinh trên đàn nái ngoại nuôi tại miền Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về cơ sở hạ tầng để triển khai quy trình chuồng đẻ khép kín?

Hệ thống chuồng đẻ bắt buộc phải có sàn đẻ chuyên dụng (sàn bê tông cho nái và sàn nhựa chống trượt/thoát phân cho lợn con kích thước ô $2,4\text{m} \times 1,6\text{m}$). Đầu chuồng lắp giàn mát Cooling Pad, cuối chuồng lắp 6 quạt hút âm áp để duy trì nhiệt độ $18-20^\circ\text{C}$. Tại mỗi ô phải trang bị hộc úm lợn con có đèn sưởi điều chỉnh nhiệt từ $35^\circ\text{C}$ hạ dần xuống $21^\circ\text{C}$.

2. Giới hạn mở rộng đàn (Scalability) của quy trình và cách kiểm soát lây nhiễm chéo trên 2.000 nái?

Quy trình có khả năng mở rộng không giới hạn nhờ nguyên tắc phân lô "Cùng vào - Cùng ra" (All-in - All-out). Khi chuyển nái sang chuồng đẻ, toàn bộ dãy chuồng phải được rửa sạch, phun sát trùng Crezin 5% và để trống chuồng tối thiểu 30 ngày. Nhân viên giữa các dãy chuồng đẻ và chuồng chửa hoạt động độc lập, đi qua hố sát trùng và buồng tắm khử khuẩn bắt buộc.

3. Làm thế nào để giải quyết xung đột nhiệt độ giữa nái nuôi con và lợn con sơ sinh?

Ứng dụng nguyên lý vi khí hậu kép: Chuồng lớn duy trì ở $18-20^\circ\text{C}$ (giúp nái không bị stress nhiệt, duy trì lượng ăn $>6\text{kg/ngày}$ và tiết sữa tốt). Riêng khu vực lợn con nằm được quây kín bằng ô úm có bóng sưởi hồng ngoại, giữ nhiệt độ $35^\circ\text{C}$ trong 24h đầu, sau đó giảm đều $2^\circ\text{C}$ mỗi ngày đến ngày thứ 8 giữ ổn định ở $21^\circ\text{C}$.

4. Khi nào tuyệt đối KHÔNG được tiêm Oxytocin cho nái đẻ khó?

Tuyệt đối không tiêm Oxytocin trong 2 trường hợp: (1) Cổ tử cung chưa mở hoàn toàn; (2) Lợn nái rặn dữ dội, co một chân lên nhưng thai không ra (dấu hiệu thai nằm ngang bịt kín khung chậu hoặc thai quá to). Việc tiêm Oxytocin lúc này sẽ gây vỡ tử cung hoặc ngạt chết thai. Người đỡ đẻ phải can thiệp thụt tay vô trùng xoay thai về tư thế dọc thuận trước khi kích thích co bóp.

5. Chi phí đầu tư thuốc phòng bệnh và thời gian hoàn vốn cho 1 ổ lợn con theo mẹ?

Chi phí phòng bệnh trọn gói cho 1 lợn con từ sơ sinh đến cai sữa (gồm cồn Iode, Amoxicol, sắt Fe-B12, Toltrazuril, vaccine Dịch tả) chỉ dao động từ $40.000 - 50.000\text{ VNĐ}$. Nhờ giảm tỷ lệ chết từ $15%$ xuống $<4%$, mỗi nái nuôi con mang lại thêm $1 - 2$ lợn con cai sữa/lứa, giúp trang trại hoàn vốn đầu tư quy trình thú y ngay trong lứa đẻ đầu tiên.


Kết luận

Đề tài khóa luận đã thực hiện và chuẩn hóa thành công quy trình kỹ thuật tổng thể từ chăm sóc, nuôi dưỡng đến phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến (quy mô 2.400 nái gia công cho C.P. Việt Nam). Dữ liệu thực nghiệm trên 316 nái đẻ đã chứng minh tính ưu việt của giải pháp: tỷ lệ đẻ thường đạt $96,20%$, tỷ lệ đẻ khó được khống chế ở mức thấp $3,80%$, các bệnh lý hậu sản (viêm tử cung, sót nhau, viêm vú) được chẩn đoán và điều trị khỏi với tỷ lệ từ $85,71% - 100%$.

Mô hình kết hợp phân kỳ dinh dưỡng chuẩn hóa (cám 567SF và 550SF), kiểm soát nhiệt độ kép và liệu trình phòng bệnh sớm cho lợn con sơ sinh (FeB12 + Toltrazuril) tạo tiền đề vững chắc để nhân rộng quy mô trang trại an toàn sinh học, giảm thiểu việc lạm dụng kháng sinh và gia tăng giá trị kinh tế bền vững cho ngành chăn nuôi lợn Việt Nam.