Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp và hội nhập quốc tế, ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đã có sự chuyển dịch rõ nét từ tập quán chăn nuôi tận dụng giống nội sang phương thức chăn nuôi công nghiệp với các giống ngoại nhập nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Trong hệ thống nhân giống lợn, lợn đực giống đóng vai trò quyết định đến chất lượng di truyền và năng suất của toàn bộ đàn thương phẩm. Một cá thể đực giống tốt trong thụ tinh trực tiếp có thể phối giống cho trên 50 lợn nái mỗi năm, trong khi áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo có thể truyền giống cho 300 đến 500 nái hoặc nhiều hơn. Phẩm chất tinh dịch của lợn đực phụ thuộc trực tiếp vào kỹ thuật nuôi dưỡng, chế độ chăm sóc, tần suất khai thác và điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác tinh lợn đực tại Công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm đánh giá và chuẩn hóa các khâu kỹ thuật trực tiếp trên đàn đực giống ngoại.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 5 nội dung:
- Đánh giá hoạt động sản xuất tại cơ sở, công ty.
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn đực giống.
- Nắm được một số loại thức ăn sử dụng cho lợn đực, khẩu phần ăn và cách cho lợn ăn trong từng thời điểm khác nhau.
- Đánh giá được tình hình dịch bệnh ở lợn đực giống tại trại.
- Thực hiện quy trình khai thác và bảo quản tinh đực giống.
Nhiệm vụ/yêu cầu nghiên cứu gồm 4 điểm:
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại Công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn đực nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn đực và áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh.
- Thực hiện được quy trình khai thác và bảo quản tinh đực giống.
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn đực giống ngoại thuần và con lai thương phẩm (gồm các giống Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain và tổ hợp lai PiDu, Yorkshire × Landrace) được nuôi giữ tại trại.
- Địa điểm thực hiện: Trại chăn nuôi của Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, đặt tại tổ 2, khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 10 tháng 12 năm 2021 đến ngày 10 tháng 6 năm 2022 (thời gian theo dõi liên tục 6 tháng).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý sinh lý học sinh dục gia súc và các định mức kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi:
- Đặc điểm sinh lý sinh dục: Quá trình dị hóa ở lợn đực chiếm ưu thế hơn đồng hóa; phản xạ xuất tinh thuộc loại hình phóng tinh tử cung; thể tích tinh dịch mỗi lần xuất dao động lớn từ 100 đến 500 ml (một số cá thể đạt 700 - 800 ml); phản ứng tinh dịch có tính kiềm yếu (pH = 7,2 - 7,5); ba giai đoạn bài tiết tinh dịch gồm dịch trong rửa đường niệu, dịch giàu tinh trùng (100 - 120 ml) và dịch nhờn từ tuyến sinh dục phụ (150 - 200 ml).
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Áp dụng Quyết định số 1712/2008/QĐ-BNN ngày 17/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với các giống gốc vật nuôi (thể tích V ≥ 200 ml; hoạt lực A ≥ 80%; nồng độ C ≥ 220 triệu/ml; tổng số tinh trùng tiến thẳng VAC ≥ 40 tỷ/lần xuất; tỷ lệ kỳ hình K ≤ 15%).
- Cơ sở phòng trị bệnh: Dựa trên đặc điểm bệnh học của vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh suyễn lợn (viêm phổi cục bộ) và vi khuẩn Gram dương Streptococcus suis gây bệnh viêm khớp ở lợn.
Phương pháp nghiên cứu và can thiệp thực tế:
- Phương pháp nuôi dưỡng: Sử dụng thức ăn hỗn hợp mã 3100 của Công ty De Heus với các chỉ tiêu dinh dưỡng công bố: độ ẩm tối đa 14%, năng lượng trao đổi (ME) tối thiểu 2.950 kcal/kg, protein thô tối thiểu 14%, xơ thô tối đa 6%, Canxi 0,7 - 1,25%, Photpho 0,5 - 0,8%, Lysine tối thiểu 0,5%, Methionine + Cystine tối thiểu 0,45%. Cho ăn 1 bữa/ngày vào buổi sáng; khẩu phần điều chỉnh từ 1,8 đến 3,0 kg/con/ngày tùy theo cá thể, lứa tuổi và mùa vụ. Bổ sung vitamin A, D, E và khoáng kẽm theo chu kỳ.
- Phương pháp khai thác tinh: Khai thác trên giá nhảy kim loại lót đệm cao su có gờ điều chỉnh độ cao. Áp dụng kỹ thuật kích thích cơ giới bằng tay kết hợp dùng giấy lọc loại bỏ chất keo phèn; pha loãng môi trường với nước cất ở 37°C; đóng gói túi chuyên dụng liều 80 - 85 ml; bảo quản trong tủ lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ 14 - 17°C trong vòng 48 giờ.
- Phương pháp thú y phòng trị: Theo dõi lâm sàng hàng ngày, tiêm phòng định kỳ các loại vắc xin (Dịch tả, Circo, Lở mồm long móng, Giả dại, Tai xanh), thực hiện lịch sát trùng chuồng nuôi bằng hóa chất Hankon (Hanvet, tỷ lệ 100g/20 lít nước), diệt côn trùng bằng Hantox-200 (50ml/5 lít nước) và rắc vôi bột.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được tập hợp và tính toán theo phương pháp thống kê sinh vật thông thường trên phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng đực giống ngoại trong điều kiện phát triển chăn nuôi công nghiệp. Trình bày chi tiết 5 mục đích và 4 yêu cầu cụ thể cần hoàn thành trong đợt thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương này mô tả điều kiện tự nhiên, cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng của Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường tại Cẩm Phả, Quảng Ninh. Trang trại có quy mô mặt bằng 6,5 ha, cơ cấu nhân sự 20 người (1 chủ trại, 1 trưởng trại, 1 kế toán/quản lý, 1 bảo vệ, 1 cấp dưỡng, 3 kỹ thuật viên, 6 công nhân và 6 sinh viên). Khu chuồng lợn gồm 8 dãy chuồng khép kín nhập khẩu thiết bị Đan Mạch, có hệ thống giàn mát làm lạnh, quạt hút thông gió và silo cấp thức ăn tự động. Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học về giải phẫu sinh lý cơ quan sinh dục lợn đực, các chỉ tiêu đánh giá tinh dịch (V, A, C, VAC, K), nguyên lý tập nhảy giá, các yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ, ánh sáng dưới 10 giờ/ngày) tác động đến quá trình sinh tinh, cùng phác đồ lý thuyết điều trị bệnh suyễn và viêm khớp.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định đối tượng thực nghiệm là toàn bộ đàn đực giống ngoại nuôi giữ tại trại trong giai đoạn từ tháng 12/2021 đến tháng 6/2022. Tác giả chuẩn hóa chi tiết 7 bước trong quy trình khai thác - xử lý tinh dịch: chuẩn bị dụng cụ hấp vô trùng 15 phút ở nồi cách thủy, vệ sinh dương vật bằng nước sạch, hướng dẫn lợn trèo giá, giữ cố định đầu quy đầu bằng tay trần sạch để kích thích phóng tinh, hứng qua cốc bọc giấy lọc, soi kiểm tra hoạt lực trên kính hiển vi trước khi pha loãng với môi trường chuyên dụng theo tỷ lệ 1:1, đóng túi 80 - 85 ml và hạ nhiệt độ bảo quản ở 14 - 17°C. Mô tả 3 phương pháp huấn luyện đực nhảy giá: kích thích tính dục bằng dịch nhờn cái, kích thích cưỡng bức và phương pháp tham quan.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tổng kết toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập trong 6 tháng. Đàn lợn đực dao động từ 70 đến 75 cá thể qua các tháng. Tác giả phân tích chế độ ăn qua 2 giai đoạn: giai đoạn tăng thức ăn (tháng 12 đến tháng 2) do thời tiết lạnh và lợn gầy, mức ăn đạt 2,5 - 3,0 kg/con/ngày; giai đoạn giảm và duy trì (từ tháng 3 đến tháng 5) giữ ở mức 2,2 - 2,5 kg/con/ngày để tránh tích lũy mỡ. Tác giả đã trực tiếp thực hiện 102 lần khai thác tinh, 167 lượt tập nhảy giá, tham gia tiêm vắc xin tai xanh cho 70 cá thể đực đạt tỷ lệ an toàn 100%. Về mặt bệnh học, ghi nhận 5 ca mắc bệnh đường hô hấp (tỷ lệ 7,14%) được chữa khỏi 100% bằng phác đồ HanGen-tylo kết hợp Bromhexi và Het Dau; 3 ca viêm khớp (tỷ lệ 4,29%) chữa khỏi 2 ca (66,67%) bằng Gentamox và Het Dau, 1 ca nặng phải bán loại thải. Các công việc hỗ trợ khác gồm mài nanh, bấm đuôi, uống phòng cầu trùng Nova coc 5%, thiến lợn đực con và phối giống cho lợn nái đều được thống kê chi tiết.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng kết 8 nhóm chỉ tiêu đã đạt được trong kỳ thực tập, khẳng định việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật giúp duy trì tốt thể trạng đàn đực và bảo đảm an toàn sinh học. Đồng thời, tác giả nêu 4 đề nghị thực tế đối với cơ sở sản xuất nhằm nâng cấp trang thiết bị phòng pha tinh và tăng cường quy chuẩn thú y.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận đầy đủ các thông số thực tế trong quá trình quản lý, chăn nuôi và khai thác tinh dịch trên đàn lợn đực giống ngoại tại cơ sở thông qua các bảng số liệu cụ thể.
| Tháng theo dõi |
Yorkshire (con) |
Landrace (con) |
Duroc (con) |
Pietrain (con) |
Yorkshire × Landrace (con) |
Pietrain × Duroc (PiDu) (con) |
Tổng đàn (con) |
| Tháng 12/2021 |
22 |
30 |
1 |
1 |
13 |
8 |
75 |
| Tháng 01/2022 |
21 |
30 |
1 |
1 |
13 |
8 |
74 |
| Tháng 02/2022 |
21 |
30 |
1 |
1 |
13 |
8 |
74 |
| Tháng 03/2022 |
22 |
31 |
6 |
1 |
5 |
6 |
71 |
| Tháng 04/2022 |
22 |
31 |
8 |
1 |
5 |
6 |
73 |
| Tháng 05/2022 |
19 |
29 |
15 |
1 |
0 |
6 |
70 |
Khẩu phần ăn của đàn đực khai thác và đực hậu bị được điều chỉnh theo biến thiên nhiệt độ và thể trạng qua 2 giai đoạn rõ rệt:
| Nhóm lợn theo dõi |
Tháng 12 |
Tháng 1 |
Tháng 2 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Tháng 5 |
| Đực khai thác (kg/con/ngày) |
2,5 – 3,0 |
2,5 – 2,8 |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
2,2 |
| Đực hậu bị 5–8 tháng (kg/con/ngày) |
2,5 |
2,2 – 2,5 |
2,5 – 3,0 |
2,0 – 2,2 |
1,8 – 2,2 |
2,5 |
Hoạt động khai thác tinh dịch và huấn luyện nhảy giá trên các giống lợn thu được các kết quả cụ thể:
- Khai thác tinh: Tổng cộng 102 lần xuất tinh, trong đó Landrace chiếm nhiều nhất với 43 lần, Yorkshire 23 lần, PiDu 19 lần, Duroc 11 lần và Pietrain 6 lần.
- Huấn luyện lợn đực nhảy giá: Tổng cộng 167 lượt tập, trong đó Landrace 74 lượt, Yorkshire 63 lượt, PiDu 21 lượt và Duroc 9 lượt.
| Giống lợn theo dõi |
Số lần khai thác tinh (lần) |
Số lượt tập đực nhảy giá (lượt) |
| Landrace |
43 |
74 |
| Yorkshire |
23 |
63 |
| Con lai PiDu |
19 |
21 |
| Duroc |
11 |
9 |
| Pietrain |
6 |
0 |
| Tổng cộng |
102 |
167 |
Hiệu quả công tác thú y và phòng trị bệnh tại trang trại:
- Phòng bệnh bằng vắc xin: Tiêm phòng vắc xin Tai xanh trên đàn đực 70 con trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 theo lịch luân phiên, liều lượng 2 ml/con bằng đường tiêm bắp; tỷ lệ an toàn đạt 100%. Quá trình tiêm áp dụng bổ sung Vitamin C và điện giải vào thức ăn trước tiêm 1 ngày và sau tiêm 2 ngày.
- Vệ sinh sát trùng: Thực hiện 35/50 lượt phun sát trùng chuồng trại định kỳ (đạt 70% kế hoạch); thực hiện quét dọn rắc vôi hành lang đạt 25/25 tuần (100%); quét màng nhện đạt 19/24 lần (79,17%); vệ sinh dụng cụ chăn nuôi đạt 175/175 lần (100%).
- Chẩn đoán và điều trị bệnh:
| Tên bệnh lý |
Số con theo dõi (con) |
Số con mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Phác đồ dùng thuốc |
Liều lượng và cách dùng |
Thời gian trị (ngày) |
Tỷ lệ khỏi (%) |
| Bệnh đường hô hấp |
70 |
5 |
7,14 |
HanGen-tylo + Bromhexi 0,3% + Het Dau (ketoprofen) |
HanGen-tylo: 2 ml/10 kg TT; Bromhexi: 1-3 ml/10 kg TT; Het Dau: 1 ml/33 kg TT (tiêm bắp) |
3 |
100 (5/5 con) |
| Bệnh đau chân, viêm khớp |
70 |
3 |
4,29 |
Gentamox + Het Dau + Hantophan |
Gentamox: 1 ml/10 kg TT; Het Dau: 1 ml/33 kg TT; Hantophan: 20 ml/con/ngày (tiêm bắp) |
5 |
66,67 (2/3 con; 1 con loại thải) |
Kết quả thực hiện các công tác kỹ thuật chăn nuôi bổ trợ:
- Mài nanh và bấm đuôi cho lợn con 24 giờ tuổi: 58/135 con (đạt 42,96%).
- Nhỏ thuốc phòng bệnh cầu trùng Nova coc 5% (liều 1 ml/con cho lợn 3 ngày tuổi): 128/135 con (đạt 94,81%).
- Phẫu thuật thiến lợn đực con từ 5 ngày tuổi trở đi: 31/78 con (đạt 39,74%).
- Thực hiện kỹ thuật phối giống bằng thụ tinh nhân tạo cho lợn nái: 18/18 cá thể (đạt 100%).
Đóng góp thực tiễn của khóa luận: Khóa luận không xây dựng mô hình lý thuyết mới mà đóng góp tài liệu kiểm chứng thực địa về quy trình chăm sóc, phân bổ mức ăn linh hoạt theo thời tiết miền Bắc, kỹ thuật xử lý khai thác tinh dịch 7 bước và phác đồ điều trị bệnh lâm sàng hiệu quả trên đàn đực giống ngoại nuôi nhốt quy mô công nghiệp tại Quảng Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự đánh giá do hạn chế về thời gian thực tập (6 tháng) và trang thiết bị tại cơ sở, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, khai thác và kiểm tra hoạt lực tinh dịch tổng quan trên kính hiển vi quang học thông thường; chưa có điều kiện nghiên cứu chuyên sâu để phân tích, đánh giá toàn diện các chỉ tiêu hóa sinh, mật độ chính xác (C) hay tỷ lệ kỳ hình (K) của tinh trùng lợn.
- Cơ sở vật chất của trang trại do xây dựng và khai thác lâu năm nên một số hạng mục chuồng nuôi và tấm đan bị xuống cấp, dẫn đến chấn thương cơ học gây viêm khớp ở lợn đực.
- Công tác phun sát trùng chuồng trại mới chỉ đạt 70% kế hoạch (35/50 lần) do điều kiện khách quan tại trại.
Hướng nghiên cứu và kiến nghị tiếp theo:
- Cần trang bị thêm các thiết bị chuyên dụng hiện đại trong phòng tinh của trang trại (máy đo mật độ quang học, thiết bị phân tích tinh dịch tự động) nhằm đánh giá chi tiết phẩm chất tinh dịch lợn đực trước khi đóng gói thương phẩm.
- Tiếp tục theo dõi, hoàn thiện quy trình kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi vào mùa hè và mùa đông để hạn chế tác động bất lợi của thời tiết lên sức sản xuất tinh dịch.
- Nâng cấp sửa chữa nền chuồng, thay thế các tấm đan hỏng nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh viêm khớp, đau móng trên đàn đực giống.
- Tăng cường nghiêm ngặt công tác an toàn sinh học và tiêm phòng vắc xin định kỳ trong bối cảnh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Dịch tả lợn châu Phi còn diễn biến phức tạp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc thực tập nghề nghiệp tại các trang trại lợn công nghiệp.
Tài liệu có giá trị ứng dụng cụ thể ở các nội dung sau:
- Quy trình chuẩn 7 bước khai thác và pha chế tinh dịch lợn ngoại, từ khâu khử trùng dụng cụ bằng nồi hấp cách thủy, kỹ thuật cầm giữ dương vật kích thích xuất tinh đến tỷ lệ pha môi trường 1:1 trong mùa lạnh và quy cách bảo quản ở 14 - 17°C trong 48 giờ.
- Hướng dẫn thực hành 3 phương pháp huấn luyện đực nhảy giá (kích thích tính dục, kích thích cưỡng bức, tham quan) cùng các lưu ý an toàn cho kỹ thuật viên khi thao tác với lợn đực có trọng lượng lớn.
- Phác đồ điều trị thực nghiệm bằng thuốc thú y thông dụng (HanGen-tylo, Bromhexi, Gentamox, Het Dau, Hantophan) cho hai bệnh lý thường gặp nhất ở đàn đực giống là bệnh hô hấp và bệnh viêm khớp.
- Phương pháp điều chỉnh định mức cám công nghiệp De Heus 3100 linh hoạt theo hai mùa lạnh - nóng nhằm đảm bảo thể trạng đàn đực không bị quá béo hoặc quá gầy.
Câu hỏi thường gặp
1. Khẩu phần ăn của lợn đực giống tại trại được điều chỉnh cụ thể như thế nào theo thời tiết?
Trong 6 tháng thực tập, khẩu phần được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ tháng 12/2021 đến hết tháng 2/2022 - mùa lạnh): Thể trạng đàn lợn hơi gầy kết hợp nhiệt độ thấp, mức ăn của đực khai thác được tăng lên 2,5 - 3,0 kg/con/ngày để bù năng lượng chống lạnh và sản xuất tinh; đực hậu bị ăn mức 2,2 - 3,0 kg/con/ngày.
- Giai đoạn 2 (từ tháng 3/2022 đến tháng 5/2022): Thể trạng lợn đã ổn định, mức ăn được giảm dần trong tháng 3 và duy trì ở mức 2,2 - 2,5 kg/con/ngày đối với đực khai thác và 1,8 - 2,2 kg/con/ngày đối với đực hậu bị (tháng 5 đực hậu bị cho ăn 2,5 kg/con/ngày) để tránh tích lũy mỡ gây giảm tính hăng.
2. Quy trình pha chế và bảo quản tinh lợn đực tại trại sử dụng những thông số kỹ thuật nào?
Nước cất pha tinh được đưa về nhiệt độ 37°C trước khi hòa tan với môi trường theo tỷ lệ 1 lít nước cất/1 gói môi trường quy định. Vào mùa đông, môi trường được rót từ từ vào tinh dịch theo tỷ lệ 1:1 trước để tránh sốc nhiệt. Tinh sau khi pha loãng được đóng vào túi chuyên dụng với thể tích 80 - 85 ml/túi. Túi tinh được để ngoài nhiệt độ phòng 15 - 30 phút rồi mới chuyển vào tủ bảo quản chuyên dụng ở nhiệt độ 14 - 17°C, thời gian bảo quản tối đa là 48 giờ.
3. Tỷ lệ mắc và hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp và bệnh viêm khớp trên đàn lợn đực ra sao?
Trên tổng đàn 70 con theo dõi:
- Bệnh đường hô hấp: Ghi nhận 5 con mắc (tỷ lệ 7,14%). Điều trị bằng HanGen-tylo (2 ml/10 kg TT) kết hợp Bromhexi 0,3% và Het Dau tiêm bắp trong 3 ngày, tỷ lệ khỏi đạt 100% (5/5 con).
- Bệnh đau chân, viêm khớp: Ghi nhận 3 con mắc (tỷ lệ 4,29%). Điều trị bằng Gentamox (1 ml/10 kg TT), Het Dau và Hantophan (20 ml/con/ngày) trong 5 ngày. Kết quả khỏi 2 con (tỷ lệ khỏi 66,67%); 1 con bị đau nặng do chấn thương ngã không phục hồi vận động nên bị loại thải bán thịt sau 1 tuần dừng thuốc.
4. Quy tắc khai thác tinh lợn đực theo độ tuổi được áp dụng như thế nào?
Cường độ khai thác quy định theo lứa tuổi:
- Đực 6 - 8 tháng tuổi (khối lượng 90 - 110 kg): Khai thác tối đa 3 lần/tháng.
- Đực 8 - 9 tháng tuổi: Khai thác 1 lần/tuần.
- Đực 10 - 18 tháng tuổi: Khai thác 2 lần/tuần.
- Đực trên 18 tháng tuổi: Khai thác 3 lần/tuần.
Thời điểm lấy tinh diễn ra trước 7 giờ sáng vào mùa hè và trước 9 giờ sáng vào mùa đông; thực hiện trước bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút. Thời gian khai thác lợn đực ngoại tốt nhất không quá 2 năm.
5. Sinh viên đã thực hiện những công việc chăn nuôi thú y nào khác ngoài đàn đực giống?
Sinh viên đã tham gia hỗ trợ các công việc kỹ thuật tại các chuồng khác trong trại gồm:
- Mài nanh và bấm đuôi cho 58/135 lợn con mới sinh (42,96%).
- Nhỏ thuốc phòng bệnh cầu trùng Nova coc 5% đường uống cho 128/135 lợn con 3 ngày tuổi (94,81%).
- Thiến lợn đực con từ 5 ngày tuổi cho 31/78 con (39,74%).
- Trực tiếp thụ tinh nhân tạo cho 18/18 cá thể lợn nái đạt tỷ lệ thực hiện 100%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Văn Thìn đã phản ánh chi tiết và trung thực quá trình áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác tinh và phòng trị bệnh trên đàn lợn đực giống ngoại quy mô 70 - 75 con tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường trong thời gian 6 tháng. Các kết quả thực nghiệm về điều chỉnh khẩu phần ăn hai giai đoạn, thực hiện thành công 102 lần khai thác tinh, 167 lượt tập nhảy giá và kiểm soát an toàn dịch bệnh đã chứng minh tính hiệu quả của quy trình kỹ thuật tại cơ sở. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực địa và phác đồ thú y cụ thể, có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên ngành Chăn nuôi Thú y cũng như các cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản tập trung.