Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh thường gặp ở đàn dê nuôi tại chi nhánh nc pt động thực vật bản địa huyện phú lương

Luận văn trình bày quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh thường gặp ở đàn dê tại chi nhánh NC PT động thực vật bản địa huyện Phú Lương.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện về khí hậu

2.1.3. Điều kiện về địa hình, đất đai

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của trang trại

2.1.5. Đối tượng nuôi của trang trại

2.2. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1. Nguồn gốc và vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật

2.2.1.1. Nguồn gốc của dê
2.2.1.2. Vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật

2.2.2. Đặc điểm giống dê Định Hóa

2.2.2.1. Nguồn gốc
2.2.2.2. Đặc điểm chung
2.2.2.3. Đặc điểm sinh sản
2.2.2.4. Đặc điểm tiêu hóa

2.2.3. Đặc điểm sinh học của một số loài vi khuẩn, virus thường gây bệnh truyền nhiễm ở dê

2.2.3.1. Đặc điểm sinh học của E.coli gây bệnh tiêu chảy ở dê
2.2.3.2. Đặc điểm sinh học của Salmonella gây bệnh tiêu chảy ở dê
2.2.3.3. Đặc điểm sinh học của Parapoxvirus viêm loét miệng ở dê
2.2.3.4. Đặc điểm sinh học của Pasteurella multocida gây bệnh viêm phổi ở dê

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Cơ cấu đàn vật nuôi

4.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh cho vật nuôi

4.2.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

4.2.2. Vệ sinh chuồng trại

4.2.3. Công tác phòng bệnh cho vật nuôi

4.2.4. Công tác phục vụ sản xuất khác

4.3. Điều trị bệnh trên hươu

4.4. Điều trị bệnh trên ngựa

4.5. Kết quả của nghiên cứu đề tài

4.6. Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo lứa tuổi dê

4.7. Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo tính biệt

4.8. Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo từng tháng

4.9. Công tác điều trị bệnh trên đàn dê

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quy trình chăm sóc dê

Quy trình chăm sóc dê tại Phú Lương tập trung vào việc đảm bảo điều kiện sống tối ưu cho đàn dê. Các bước bao gồm vệ sinh chuồng trại, cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, và theo dõi sức khỏe thường xuyên. Chăm sóc đàn dê cần tuân thủ các nguyên tắc khoa học để đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc vệ sinh chuồng trại được thực hiện định kỳ để ngăn ngừa sự lây lan của bệnh tật. Thức ăn được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của dê.

1.1. Vệ sinh chuồng trại

Vệ sinh chuồng trại là yếu tố quan trọng trong quy trình chăm sóc dê. Chuồng trại cần được làm sạch hàng ngày, loại bỏ chất thải và thay đổi lớp lót. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh tật, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm. Việc sử dụng các chất khử trùng phù hợp cũng được khuyến khích để đảm bảo môi trường sống sạch sẽ cho đàn dê.

1.2. Cung cấp thức ăn

Thức ăn cho dê cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, bao gồm cỏ tươi, thức ăn khô, và các loại vitamin cần thiết. Nuôi dưỡng dê hiệu quả đòi hỏi sự cân bằng giữa các loại thức ăn để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của đàn dê. Việc bổ sung khoáng chất và vitamin cũng được thực hiện định kỳ để tăng cường sức đề kháng cho dê.

II. Phòng trị bệnh thường gặp ở dê

Phòng trị bệnh dê là một phần không thể thiếu trong quy trình chăn nuôi tại Phú Lương. Các bệnh thường gặp như tiêu chảy, viêm phổi, và viêm loét miệng cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh thường gặp ở dê có thể gây thiệt hại lớn nếu không được kiểm soát. Việc tiêm phòng định kỳ và sử dụng thuốc điều trị phù hợp là các biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa và kiểm soát bệnh tật.

2.1. Tiêm phòng định kỳ

Tiêm phòng định kỳ là biện pháp quan trọng trong phòng bệnh cho dê. Các loại vắc-xin phòng bệnh truyền nhiễm được sử dụng để tăng cường sức đề kháng cho đàn dê. Việc tiêm phòng cần được thực hiện theo lịch trình cụ thể để đảm bảo hiệu quả tối ưu.

2.2. Điều trị bệnh

Khi phát hiện dê mắc bệnh, cần áp dụng ngay các biện pháp điều trị phù hợp. Bệnh dê thường gặp như tiêu chảy và viêm phổi cần được điều trị bằng thuốc kháng sinh và các loại thuốc hỗ trợ khác. Việc theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của dê trong quá trình điều trị là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả.

III. Quản lý đàn dê tại Phú Lương

Quản lý đàn dê tại Phú Lương đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ thuật nuôi dưỡng và quản lý khoa học. Việc theo dõi sức khỏe, tăng trưởng, và sinh sản của đàn dê cần được thực hiện thường xuyên. Chăn nuôi dê bền vững tại Phú Lương đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân địa phương.

3.1. Theo dõi sức khỏe

Theo dõi sức khỏe đàn dê là công việc không thể thiếu trong quản lý đàn dê. Các chỉ số sức khỏe như cân nặng, tình trạng dinh dưỡng, và các dấu hiệu bệnh tật cần được ghi chép và đánh giá định kỳ. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và có biện pháp xử lý kịp thời.

3.2. Quản lý sinh sản

Quản lý sinh sản là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi dê hiệu quả. Việc theo dõi chu kỳ sinh sản, chăm sóc dê mẹ và dê con cần được thực hiện cẩn thận. Điều này đảm bảo sự phát triển ổn định của đàn dê và tăng năng suất chăn nuôi.

01/03/2025
Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh thường gặp ở đàn dê nuôi tại chi nhánh nc pt động thực vật bản địa huyện phú lương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, chăn nuôi đã trở thành một ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng vào sản xuất kinh tế xã hội, trong đó có chăn nuôi dê. Theo số liệu của Tổng Cục thống kê, tổng số đàn dê tại thời điểm 01/10/2017 là 2.368 con tăng 26,49% so với cùng thời điểm năm 2016. Sản lượng thịt dê hơi tại thời điểm 01/10/2017 là 26.259,3 tấn, tăng 24,20% so với cùng thời kỳ năm 2016 [15]. Tỉnh Thái Nguyên là địa phương có số lượng đàn dê phát triển.

Có địa hình đa dạng, có núi Rồng chạy dọc một số xã của huyện. Trên đỉnh núi có nhiều bãi phẳng cây cỏ xanh tốt, tiếng Tày gọi là “Chúng” có thể chăn nuôi dê, trồng ngô, dựng nhà… Loài dê núi (Sơn Dương), theo truyền thuyết của người dân địa phương vốn là tổ tiên của loài dê địa phương (hiện nay nhiều khi thợ săn vẫn săn bắn được) đã sản sinh ra loài dê mà dân địa phương gọi từ lâu đời như dê Nản ở Định Hóa. Chúng thường leo trèo kiếm ăn tận sườn núi, bám cả vào vách đá, hẻm núi, đồi thấp, nơi đang có nhiều cây thuốc và cả các loại cây xanh nên dê núi không chỉ cho thực phẩm ngon, mà sức sống cao, sức chống bệnh tốt. Hiện nay, hầu như tất cả các đàn dê của Thái Nguyên đều chăn thả ở dãy núi sườn đồi, chuồng trại làm ở chân núi cho nên đây được coi là những vùng chăn nuôi dê đặc sản như Định Hoá, Võ Nhai, Phú Lương, Đại Từ,.

Một số đặc điểm cơ bản của dê nuôi tại Thái Nguyên qua khảo sát ban đầu cho thấy, về ngoại hình dê có màu lông khá đa dạng. Tầm vóc nhỏ, mắn đẻ, nhưng số con đẻ ra/lứa lại thấp; tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa không cao bằng những giống dê khác. Nhưng về chất lượng thịt thơm ngon, săn chắc hơn so với thịt dê lai và các h 2 giống dê khác. Tuy nhiên, trong quá trình chăn nuôi dê vấn đề dịch bệnh cũng gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế của người dân.

Ngoài bệnh ký sinh trùng, bệnh truyền nhiễm cũng thường xảy ra gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi dê, đó là các bệnh truyền nhiễm như: tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm phổi, viêm kết mạc. Vì vậy, phòng trừ các bệnh này là việc cần được quan tâm. Xuất phát từ thực tiễn, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở em tiến hành thực hiện chuyên đề “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị một số bệnh thường gặp ở đàn dê nuôi tại Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn dê và dê con theo mẹ - Tình hình,biện pháp phòng và điều trị một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra trên dê tại Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Có những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ và lâm sàng một số bệnh thường xảy ra ở đàn dê nuôi tại Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa - Công ty Khai khoáng miền núi huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình phòng trừ một số bệnh thường xảy ra cho dê có hiệu quả cao. Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở khuyến cáo cho người chăn nuôi dê áp dụng biện pháp phòng trị một số bệnh thường xảy ra trên đàn dê.

Từ đó nâng cao năng suất hiệu quả chăn nuôi dê. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập * Điều kiện tự nhiên Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa - Công ty Khai khoáng miền núi: nằm trên địa bàn xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Tổng diện tích tự nhiên 5,8ha.

Địa giới hành chính tiếp giáp với các xã sau: phía Đông Bắc và Đông tiếp giáp với xã Phú Đô; phía Tây và Tây bắc tiếp giáp xã Yên Lạc; phía Nam giáp với xã Vô Tranh. * Điều kiện về khí hậu Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa: nằm trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc nên có đặc điểm chung về thời tiết của khu vực. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 nhưng lượng mưa chủ yếu tập chung vào các tháng 6, 7, 8.

Những tháng còn lại lượng mưa thấp hơn. Nhiệt độ trung bình từ 23˚C - 28˚C. Độ ẩm tương đối từ 80 - 85%. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước tới tháng 4 năm sau, đặc điểm của những tháng này là lượng mưa ít, nhiệt độ thấp, thời tiết khô lạnh.

Nhiệt độ trung bình từ 15 - 19˚C. Có những thời điểm nhiệt độ xuống tới 4 - 7˚C, độ ẩm tương đối 70 - 75%. Nhìn chung điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho sản xuất của trang trại. Tuy nhiên sự khác biệt giữa 2 mùa là điều kiện bất lợi cho sản xuất.

Lượng mưa tập chung vào tháng 6, 7, 8 cộng với địa hình đất canh tác bằng phẳng, pha cát dẫn đến hiện tượng ngập úng cây trồng. Ngược lại mùa khô kéo dài nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất cây thức ăn cho đàn gia súc. h 4 * Điều kiện về địa hình, đất đai Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa - Công ty Khai khoáng miền núi huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên: có địa hình bằng phẳng, có dòng Sông Cầu chảy qua, đất đai tương đối màu mỡ, tầng đất canh tác khá dầy. Đây là điều kiện tương đối thuận lợi cho việc sản xuất của trang trại, đặc biệt là sản xuất cây thức ăn xanh phục vụ cho đàn gia súc.

Trong những năm gần đây trại đã đầu tư cho thử nghiệm các giống cây thức ăn xanh có năng xuất cao và giá trị dinh dưỡng cao. Chính vì vậy, mà đã giải quyết được nhu cầu thức ăn xanh cho gia súc vào mùa mưa và có thức ăn dự trữ cho mùa khô. Tổng diện tích của trang trại là 5,8ha trong đó có 1,5ha là diện tích trồng cây thức ăn cho gia súc. Diện tích đồng cỏ chăn thả là 01ha.

Như vậy, đây là điều kiện khá thuận lợi cho phát triển cây thức ăn gia súc. * Cơ cấu tổ chức của trang trại: Cơ cấu của trang trại được tổ chức như sau: 01 chủ trại: Ths. Trần Đình Quang Cố vấn chăn nuôi: PGS. Trần Văn Phùng và TS.

Bùi Thị Thơm Nghiên cứu sinh Ths. Nguyễn Thị Minh Thuận 02 Quản lý kỹ thuật 05 sinh viên thực tập Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi đều được khoán đến từng công nhân và sinh viên, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại. * Đối tượng nuôi của trang trại: - Tại trang trại có nuôi dê nghiên cứu là giống dê Nản Định Hóa, ngoài ra trại còn nghiên cứu, cung cấp chuyển giao nhân giống kỹ thuật chăn nuôi giống ngựa bạch (Dominant White) và giống hươu sao (Cervus nippon). Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Nguồn gốc và vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật 2. Nguồn gốc của dê Rất nhiều nhà khoa học ở các nước khác nhau đã nghiên cứu về nguồn gốc của dê nhà, tuy còn nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này song phần lớn ý kiến cho rằng: Dê là một loài vật nuôi được con người thuần hóa sớm nhất sau đấy là chó (Trần Trang Nhung và Cs, 2005) [3]. Hiện nay, người ta cho rằng khu vực nuôi dê lâu đời nhất là nước Trung Đông, sau đó đến Ấn Độ và Ai Cập, tiếp đến là nước Châu Âu, Châu Á và Châu Phi. Khu vực nuôi dê mới nhất là Đông Nam Á.

Vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng dê nhà có tên khoa học là: Caprahicus, thuộc loài dê (Capra), họ phụ dê cừu (Caprarovance) với 2 chi Caprinae và Hemirragus thuộc họ sừng rỗng (Bovidae) bộ phụ nhai lại (Ruminantia), bộ guốc chẵn (Artiodactila), lớp có vú (Mammalia). Theo Nguyễn Đình Rao và cs, (1979) [4], cho biết vị trí của dê nhà trong hệ thống phân loại động vật như sau: - Giới (kingdom): Animal. - Ngành (phylum): Chordata - Lớp (class): Mammalia - Bộ (order): Atiodactyla - Bộ phụ nhai lại: Ruminantia - Họ (family): Bovidae - Họ phụ dê cừu: Caprarovance - Chủng (genus): Capra - Loài (species): Caprahircus h 6 Tuy con dê được xếp cùng trong họ phụ dê cừu nhưng nó khác hẳn cừu không chỉ ở ngoại hình, mà dê còn khác về tập tính hoạt động như thích leo trèo núi đá, ăn được rất nhiều loại lá cây mà trâu bò không ăn được. Đặc điểm giống dê Định Hóa 2.

Nguồn gốc Tổ tiên của giống dê địa phương Định Hóa là loài dê núi Sơn Dương, người dân địa phương gọi là dê Nản. Đặc điểm chung Dê địa phương Định Hóa có thân hình thấp nhỏ so với các giống dê ngoại nhập. Màu lông khá đa dạng (chủ yếu màu cánh gián, màu vàng nhạt và màu xám). Khối lượng sơ sinh của dê Nản từ 1,2 - 1,3kg; 6 tháng tuổi con đực khoảng 7kg, con cái có trọng lượng khoảng 5kg; trưởng thành con đực nặng khoảng 25 - 30kg, con cái có trọng lượng khoảng 17 - 20kg.

Dê có đầu to, đôi tai nhỏ, ngắn, hướng ngang sang hai bên, cổ ngắn, môi linh hoạt, răng cửa sắc. Dê có 2 gốc sừng gần sát nhau và choãi ra, mặt cắt ngang sừng dê có hình tam giác. Trán dê lồi, xương mũi thẳng. Ở dê cái sừng nhỏ và ngắn hơn sừng dê đực.

Sừng dê có nhiều hình dáng cong ngược về phía sau, thẳng đứng, cong lên trên, chĩa ra 2 bên…cả dê đực và dê cái đều có râu. Chất lượng thịt thơm ngon, săn chắc hơn so với thịt dê lai và các giống dê khác. Đặc điểm sinh sản Tuổi động dục lần đầu của dê thay đổi từ 6 đến 8 tháng tuổi, cá biệt có một số cá thể có biểu hiện động dục lần đầu ở 4 - 5 tháng tuổi. Chu kỳ động dục của dê là 19 - 21 ngày, động dục kéo dài 1 - 3 ngày, khi động dục âm hộ hơi sưng đỏ hồng, chảy dịch nhờn, kêu la bỏ ăn, nhảy lên lưng con khác, nếu đang tiết sữa thì giảm sữa đột ngột.

Dê cái mang thai trung bình từ 145 - 155 ngày là đẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Thường Gặp Ở Đàn Dê Tại Phú Lương" cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng ngừa các bệnh phổ biến ở đàn dê, đặc biệt tại khu vực Phú Lương. Tài liệu này không chỉ giúp người chăn nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu rủi ro về sức khỏe đàn dê, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận. Các phương pháp được đề cập bao gồm chế độ dinh dưỡng, quản lý chuồng trại, và các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt của dê ở hai công thức lai đực f1 f2 boer x bách thảo với cái địa phương bắc kạn, nghiên cứu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả của các giống dê lai. Ngoài ra, Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại bùi huy hạnh xã tái sơn huyện tứ kỳn tỉnh hải dương cung cấp thêm góc nhìn về quy trình chăm sóc vật nuôi khác. Cuối cùng, Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà thương phẩm nuôi tại trại gà công ty emivet xã ngọc lương huyện yên thủy sẽ giúp bạn so sánh và áp dụng các phương pháp tương tự cho đàn dê của mình.