Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại nguyễn văn hịu xã nghĩa đạo huyện thuận thành tỉnh bắc ninh

Luận văn trình bày quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Nguyễn Văn Hịu, Bắc Ninh.

Trường đại học

Đại Học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

2. Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý
2.1.1.2. Thời tiết, khí hậu
2.1.1.3. Đất đai
2.1.1.4. Giao thông - thuỷ lợi
2.1.1.4.1. Giao thông
2.1.1.4.2. Thủy lợi

2.2. Cơ sở vật chất của trại

2.3. Thuận lợi và khó khăn của trại

2.3.1. Thuận lợi

2.3.2. Khó khăn

2.4. Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.4.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản

2.4.1.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
2.4.1.1.1. Quy trình nuôi dưỡng
2.4.1.1.2. Quy trình chăm sóc
2.4.1.1.3. Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ
2.4.1.2. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
2.4.1.2.1. Quy trình nuôi dưỡng

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung thực hiện

3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện

3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.2. Phương pháp thực hiện

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại từ năm 2018 đến tháng 5/2020

4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trại

4.2.1. Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản

4.2.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc cho đàn lợn nái sinh sản

4.2.3. Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn nái tại trại

4.2.4. Quy trình đỡ đẻ cho lợn

4.2.5. Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn

4.2.6. Kết quả về nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tại cơ sở

4.2.7. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại cơ sở

4.2.7.1. Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn nái
4.2.7.2. Kết quả vệ sinh, sát trùng tại cơ sở
4.2.7.3. Kết quả công tác tiêm phòng tại cơ sở

4.2.8. Tình hình mắc bệnh của lợn nái và lợn con tại cơ sở

4.2.8.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh
4.2.8.2. Một số bệnh ở lợn nái và lợn con

4.2.9. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn tại cơ sở

4.2.10. Kết quả thực hiện các công tác khác tại trại

4.2.10.1. Quy trình thực hiện các công tác khác
4.2.10.2. Kết quả thực hiện các công tác khác

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Quy trình chăn nuôi

Quy trình chăn nuôi tại trại Nguyễn Văn Hịu được thực hiện một cách khoa học và bài bản, đảm bảo hiệu quả kinh tế và sức khỏe cho đàn lợn. Trại áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại, từ khâu chọn giống đến quản lý thức ăn, vệ sinh chuồng trại. Quản lý trại lợn được thực hiện chặt chẽ, với hệ thống chuồng trại được thiết kế hợp lý, đảm bảo thông thoáng vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông. Vệ sinh chuồng trại được thực hiện thường xuyên, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh.

1.1. Chọn giống và quản lý đàn

Trại Nguyễn Văn Hịu nhập giống lợn từ các nguồn uy tín như công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco. Lợn nái sinh sản được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng giống tốt. Quá trình quản lý đàn lợn được thực hiện chặt chẽ, từ việc theo dõi sức khỏe đến quản lý thức ăn và vệ sinh chuồng trại.

1.2. Quản lý thức ăn và dinh dưỡng

Dinh dưỡng lợn náidinh dưỡng lợn con được đặc biệt chú trọng. Thức ăn được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và an toàn vệ sinh. Khẩu phần ăn được điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn, đặc biệt là giai đoạn mang thai và nuôi con.

II. Chăm sóc lợn nái

Chăm sóc lợn nái là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và sức khỏe của đàn lợn. Trại Nguyễn Văn Hịu áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại trong việc chăm sóc lợn nái, từ khâu chuẩn bị chuồng đẻ đến quản lý sức khỏe sau khi đẻ. Lợn nái mang thai được theo dõi chặt chẽ, đảm bảo chế độ dinh dưỡng và vệ sinh tốt nhất.

2.1. Chuẩn bị chuồng đẻ

Chuồng đẻ được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo và ấm áp. Vệ sinh chuồng trại được thực hiện trước khi lợn nái vào đẻ, giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh. Chuồng đẻ được trang bị hệ thống sưởi ấm và đèn hồng ngoại, đảm bảo nhiệt độ phù hợp cho lợn con sơ sinh.

2.2. Quản lý sức khỏe sau đẻ

Sau khi đẻ, lợn nái sinh sản được theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường như sốt sữa hoặc nhiễm trùng. Chế độ dinh dưỡng được điều chỉnh phù hợp, đảm bảo lợn nái hồi phục nhanh chóng và có đủ sữa cho lợn con mới sinh.

III. Nuôi dưỡng lợn con

Nuôi dưỡng lợn con là giai đoạn quan trọng quyết định đến sự phát triển và sức khỏe của đàn lợn. Trại Nguyễn Văn Hịu áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại trong việc nuôi dưỡng lợn con, từ khâu chuẩn bị ô úm đến quản lý thức ăn và vệ sinh. Lợn con sơ sinh được chăm sóc đặc biệt, đảm bảo nhiệt độ và dinh dưỡng phù hợp.

3.1. Chuẩn bị ô úm

Ô úm được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo nhiệt độ ổn định và sạch sẽ. Lợn con sơ sinh được đưa vào ô úm ngay sau khi sinh, giảm thiểu nguy cơ bị lợn mẹ đè chết. Ô úm cũng được trang bị máng ăn, giúp lợn con tập ăn sớm và phát triển tốt.

3.2. Quản lý thức ăn và dinh dưỡng

Dinh dưỡng lợn con được đặc biệt chú trọng, với khẩu phần ăn được điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Thức ăn được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và an toàn vệ sinh. Lợn con mới sinh được cho ăn sữa mẹ trong những ngày đầu, sau đó chuyển dần sang thức ăn hỗn hợp.

IV. Phòng và trị bệnh cho lợn

Phòng bệnh cho lợntrị bệnh lợn nái là những yếu tố quan trọng quyết định đến sức khỏe và năng suất của đàn lợn. Trại Nguyễn Văn Hịu áp dụng các biện pháp phòng bệnh hiệu quả, từ việc tiêm phòng vắc xin đến vệ sinh chuồng trại. Phòng trị bệnh lợn được thực hiện một cách khoa học, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh.

4.1. Tiêm phòng vắc xin

Trại thực hiện tiêm phòng vắc xin đầy đủ cho lợn nái sinh sảnlợn con sơ sinh, đảm bảo phòng ngừa các bệnh thường gặp. Lịch tiêm phòng được thực hiện theo đúng quy trình, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh.

4.2. Vệ sinh và sát trùng chuồng trại

Vệ sinh chuồng trại được thực hiện thường xuyên, giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh. Trại áp dụng các biện pháp sát trùng hiệu quả, đảm bảo môi trường sống sạch sẽ và an toàn cho đàn lợn.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, ngành chăn nuôi ở nước ta cũng đang từng bước phát triển nhằm đem lại nhiều sản phẩm có chất lượng cho xã hội và đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ngành chăn nuôi nói chung, ngành chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành có truyền thống lâu đời và phổ biến của nhân dân ta. Ngành chăn nuôi lợn đã và đang phát triển cả về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng như cơ sở vật chất phục vụ chăn nuôi, tất cả vì mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước cũng như trong xuất khẩu. Tuy nhiên, với số lượng đàn nuôi ngày càng lớn, mật độ lợn trong chuồng nuôi ngày càng đông cộng với ảnh hưởng liên tục từ các yếu tố khác như: thời tiết, khí hậu, nguồn nước, không khí.

nên vấn đề dịch bệnh có những biến đổi khó lường, đặc biệt quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái sinh sản ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển và sinh trưởng của lợn sau này. Biện pháp hiệu quả nhất chính là thực hiện vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, cùng với việc sử dụng vắc xin phòng bệnh và sử dụng các loại kháng sinh để điều trị bệnh một cách kịp thời và hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ nhiệm khoa, giáo viên hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Nguyễn Văn Hịu, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1.

Mục đích - Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại lợn Nguyễn Văn Hịu, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. m 2 - Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ. - Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai. - Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi lợn Nguyễn Văn Hịu, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. - Thực hiện thành thạo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại. - Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng. - Chẩn đoán và điều trị hiệu quả, kịp thời các bệnh ở lợn nái sinh sản.

m 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Công việc điều tra cơ bản là công việc không thể thiếu trong công tác phục vụ sản xuất, nó giúp ta bước đầu tìm hiểu và nắm vững được điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của trại nói riêng và của địa phương nói chung.

Từ đó đưa ra các phương hướng sản xuất phù hợp. Trại lợn Nguyễn Văn Hịu nằm trên địa bàn xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tương đối rộng với tổng diện tích khoảng 52. Vị trí tiếp giáp của trại: - Phía đông giáp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. - Phía tây giáp xã Ninh Xá, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

- Phía bắc giáp trung tâm hành chính của xã Nghĩa Đạo. - Phía nam giáp đường quốc lộ 18. Với vị trí như trên đây là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi của trại. Khu chăn nuôi của trại được xây dựng một cách hợp lý, xung quanh trại được bao bọc bởi tường vây kín có hàng cây chắn gió bão và tạo bóng mát, hệ thống mương máng được lưu thông.

Vì vậy việc lan truyền dịch bệnh từ trại ra, từ khu dân cư vào trại được hạn chế một cách tối đa. Xung quanh trại còn trồng nhiều cây nên trại luôn đảm bảo có bầu không khí thoáng mát, dễ chịu tạo điều kiện thuận lợi cho đàn gia súc phát triển tốt. Thời tiết, khí hậu Trại nằm trên địa bàn xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận thành, tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh thuộc phía Đông Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm chia làm 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu - Đông. m 4 - Mùa Xuân: Được tính từ tháng 2 đến tháng 4 âm lịch, thời tiết ấm áp có mưa phùn, đây là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển.

Nhất là bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa… gây bất lợi cho công tác phòng dịch bệnh. Nhiệt độ trung bình là 20oC - 24oC. - Mùa Hạ: Được tính từ tháng 5 đến tháng 7 âm lịch. Thời tiết nắng nóng, oi bức, kèm mưa lớn kéo dài.

Mùa này cũng có thể gây ra bệnh do mưa và lợn thường mắc các bệnh về đường hô hấp như ho, viêm phổi… Nhiệt độ trung bình khoảng 23 - 30oC, có khi lên tới 39 - 40oC. - Mùa Thu: Được tính từ tháng 8 đến tháng 10 âm lịch. Thời tiết mát mẻ, ôn hòa thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn. Nhiệt độ trung bình từ 25 - 29oC.

- Mùa Đông: Được tính từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau. Thời tiết lạnh giá, hanh khô, bên cạnh đó lại bị ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho lợn dễ bị nhiễm lạnh gây tiêu chảy và viêm phổi, nhất là ở lợn con sau cai sữa và lợn chửa kì 2. Nhiệt độ trung bình của mùa này từ 12oC - 19oC, thời tiết hanh khô có khi nhiệt độ giảm xuống dưới 10oC, nhiệt độ hạ thấp cũng ảnh hưởng rất lớn tới sự điều tiết thân nhiệt của cơ thể. Nhiệt độ bình quân trong năm 20oC - 24oC, tổng lượng mưa trung bình vào khoảng 1700 - 1800mm/ năm, độ ẩm bình quân 70 - 80%.

Với điều kiện khí hậu như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho trại phát triển nhưng bên cạnh đó cũng là điều kiện để mầm bệnh phát sinh. Chính vì vậy mà việc xây dựng chuồng trại phải đảm bảo các yêu cầu như ấm về mùa Đông, mát về mùa Hè, tạo được tiểu khí hậu chuồng nuôi tốt, dụng cụ chăn nuôi đầy đủ để đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi. Đất đai Trại có tổng diện tích đất tự nhiên của trại là: 52.000m2 được quy hoạch như sau: Diện tích đất nhà ở: 120m2 Diện tích đất chuồng nuôi: 4000m2 Diện tích kho chứa thức ăn: 40m² m 5 Diện tích ao hồ 15000m2 Còn lại là diện tích đất trồng cây và lối đi vào, đi ra khu vực chăn nuôi. Giao thông - thuỷ lợi - Giao thông Hệ thống giao thông thuận lợi có đường giao thông liên xã.

Trại cách phố Vàng khoảng 2km. Đường vào trại được bê tông hóa thuận tiện cho việc đi lại vận chuyển thức ăn, nhập lợn, xuất lợn và vệ sinh chuồng trại. - Thủy lợi Nguồn cung cấp nước chính cho trại lấy từ giếng khoan phục vụ nước cho quá trình chăn nuôi, tưới tiêu và sinh hoạt của công nhân. Nước sử dụng được bơm đầy vào bể chứa và cho lợn bằng nước đó.

Có hệ thống ống dẫn nước và vòi uống tự động phù hợp với từng loại lợn ở những lứa tuổi khác nhau.Trong trại có hệ thống ao hồ khá rộng và có hệ thống cống rãnh thoát nước thông với hệ thống mương máng bên ngoài tránh ngập úng. Cơ sở vật chất của trại 2. Cơ sở vật chất Đối với bất cứ một cơ sở chăn nuôi nào cũng vậy. Cơ sở vật chất là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định tới sự thành công và chất lượng chăn nuôi.

Trại được xây dựng vào năm 2011 và đưa vào hoạt động từ năm 2014, cơ sở vật chất đầy đủ và hoàn thiện. Điện: có hệ thống điện lưới kéo đi khắp các khu sản xuất trong trại đảm bảo cho công tác sản xuất, chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày cho công nhân. Trại có một máy phát điện dùng để thay thế khi mất điện. Có hệ thống dẫn, thoát nước đảm bảo nước không bị ứ đọng nhất là mùa mưa.

Theo quy trình xây dựng trại gồm có 2 khu đó là khu nhà ở và khu sản xuất. + Khu hành chính gồm: nhà ở chính, nhà bếp được quy hoạch gọn gàng và đảm bảo vệ sinh. + Khu sản xuất: Một nhà kho: Dự trữ thức ăn, có các xe đẩy thức ăn để vận chuyển thức ăn xuống chuồng. m 6 - Hệ thống chuồng nuôi gồm có: Trại chia thành 4 chuồng nuôi lớn: Chuồng cách ly.

Chuồng cách ly: chuồng cách ly nuôi lợn hậu bị có 6 ô, mỗi ô nuôi khoảng 25- 30 con tùy theo mỗi đợt nhập lợn và còn căn cứ vào số nái loại để nhập lợn hậu bị. Diện tích mỗi ô chuồng khoảng 50m2, diện tích trung bình cho mỗi con khoảng 1,6 - 2m2. Chuồng bầu: trại có 2 chuồng bầu, mỗi chuồng đều có lối đi thông sang chuồng đẻ. Chuồng 1 có 2 dãy, mỗi dãy chứa được 40 con.

Chuồng 2 có 3 dãy, mỗi dãy chứa được khoảng 80 con. Cả 2 chuồng đều có ô để khai thác tinh. Chuồng đẻ: có 2 chuồng tương ứng với 2 chuồng bầu. Chuồng 1 có 2 dãy mỗi dãy có 12 ô được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông cho lợn mẹ.

Chuồng thịt: Có 8 ô chuồng, mỗi ô có thể nuôi được khoảng 35 - 40 lợn thịt Trong chuồng có hệ thống làm mát và đèn hồng ngoại để ủ ấm cho lợn. Trong chuồng có vòi uống nước tự động, hệ thống nước được lọc sạch đảm bảo vệ sinh cho lợn. Chuồng trại đảm thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông, cuối mỗi dãy có hệ thống quạt thông gió. Đây chính là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Hệ thống biogas để xử lý phân và nước tiểu đảm bảo vệ sinh và khí đốt phục vụ sinh hoạt cho công nhân. Ngoài ra còn có khu ở cho công nhân như: phòng ngủ, phòng tắm, phòng ăn… những khu này được xây dựng cách xa khu sản xuất để đảm bảo vệ sinh. Thuận lợi và khó khăn của trại - Thuận lợi Qua thời gian thực tập tại trang trại Nguyễn Văn Hịu, chúng em nhận thấy như sau: Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Trình Chăm Sóc Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Cho Lợn Nái Sinh Sản Và Lợn Con Tại Trại Nguyễn Văn Hịu" cung cấp một cái nhìn toàn diện về các bước kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng ngừa bệnh tật cho lợn nái sinh sản và lợn con. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ quy trình chuẩn để đảm bảo sức khỏe và năng suất của đàn lợn mà còn đề cập đến các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả, giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các hộ chăn nuôi, kỹ thuật viên và nhà quản lý trại lợn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại bùi huy hạnh xã tái sơn huyện tứ kỳn tỉnh hải dương, cung cấp góc nhìn thực tế từ một trại lợn khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn nái ngoại sinh sản tại trại bảy tuân xã tiên phương huyện chương mỹ hà nội sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp phòng và điều trị bệnh cụ thể. Cuối cùng, Luận văn áp dụng quy trình kỹ thuật trong phòng và trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại là nguồn tham khảo tuyệt vời để tìm hiểu về cách xử lý một trong những vấn đề phổ biến nhất ở lợn con.