Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong khối nông nghiệp, đóng góp từ 60% đến 65% tổng sản lượng thịt tiêu thụ toàn quốc. Tuy nhiên, đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa tại khu vực Đồng bằng Bắc Bộ với độ ẩm trung bình 85 - 87%, nhiệt độ biến thiên từ dưới 15°C vào mùa đông đến trên 38°C vào mùa hè đặt ra thách thức lớn đối với sức đề kháng của vật nuôi. Các mô hình chăn nuôi truyền thống hoặc bán công nghiệp thường xuyên đối mặt với nguy cơ bùng phát dịch bệnh đường hô hấp, tiêu hóa và khớp, khiến tỷ lệ hao hụt đàn dao động từ 10% đến 15%, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio) tăng cao trên mức 2.9 - 3.2 kg thức ăn/kg tăng trọng.

Dự án "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Nguyễn Văn Tưởng, Kim Thành, Hải Dương" giải quyết trực tiếp bài toán kiểm soát dịch tễ và tối ưu hóa hiệu suất sinh trưởng trên đàn lợn thịt ngoại thương phẩm quy mô công nghiệp (2.400 con).

[Bệnh đường hô hấp]      [Hội chứng tiêu chảy]                                       [Viêm khớp do S. suis]
(M. hyopneumoniae)       (E. coli, Salmonella, PED)                                  (Tỷ lệ mắc 10-20%)

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết lập và vận hành quy trình an toàn sinh học đa lớp (5 chốt chặn khử trùng) và chu trình "Cùng vào - Cùng ra" (All-in/All-out) cho đàn lợn thịt quy mô 2.400 con.
  2. Ứng dụng khẩu phần thức ăn công nghiệp tiêu chuẩn hóa 4 giai đoạn dinh dưỡng theo tuần tuổi, kết hợp kỹ thuật bổ sung điện giải và kích thích vị giác tại máng tự động.
  3. Chuẩn hóa quy trình tiêm phòng vắc-xin 5 giai đoạn phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Circo-Myco, Dịch tả lợn cổ điển (CSF), Lở mồm long móng (FMD).
  4. Xây dựng và kiểm chứng lâm sàng 3 phác đồ đặc trị bằng hóa dược mẫn cảm cao cho bệnh viêm phổi địa phương, hội chứng tiêu chảy và viêm khớp do Streptococcus suis.
  5. Đạt các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: Tỷ lệ nuôi sống tích lũy $\ge 95%$, tăng trọng bình quân ngày (ADG - Average Daily Gain) $\ge 850$ g/con/ngày, hệ số FCR $\le 2.65$.

Phạm vi nghiên cứu triển khai trực tiếp trên 600 cá thể lợn ngoại 3 máu thương phẩm (giống Yorkshire) trong tổng đàn 2.400 con tại trang trại gia công của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam từ ngày 11/12/2021 đến ngày 01/06/2022 (chu kỳ 23 tuần).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực Kim Thành - Hải Dương, các mô hình chăn nuôi lợn thịt phân hóa rõ rệt về công nghệ kiểm soát tiểu khí hậu và quản lý thú y.

Tiêu chí phân tích Chăn nuôi chuồng hở truyền thống Bán công nghiệp (Bán hở) Chuồng kín áp suất âm (Dự án áp dụng)
Kiểm soát nhiệt/ẩm Phụ thuộc hoàn toàn tự nhiên Quạt đẩy cục bộ, bạt che Tự động hóa qua Cooling Pad & Quạt hút
An toàn sinh học Rải vôi định kỳ, không chốt cách ly Hố sát trùng cổng, không tắm khử trùng 5 lớp cách ly: Hố vôi, UVC, Tắm xà phòng, Thay bảo hộ, Nhúng ủng
Tỷ lệ sống tích lũy 82.0% - 87.0% 88.0% - 91.5% 95.83%
Hệ số chuyển hóa (FCR) 3.10 - 3.40 2.85 - 3.05 2.64 ± 0.29
Tăng trọng (ADG) 650 - 720 g/ngày 720 - 780 g/ngày 851.59 g/ngày
Kiểm soát kháng sinh Dùng trộn tự do, nguy cơ tồn dư Phác đồ không đồng bộ Liều chuẩn xác theo mg/kg thể trọng

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống khử trùng đa tầng (APA Clean 1/1000, Vôi $10%$, Xông Formol $37% + \text{KMnO}_4$), hệ thống thông gió đối lưu liên tục, máng ăn tự động dung tích 80 kg, lịch vắc-xin 5 giai đoạn.
  • Should have: Hệ thống sưởi ấm khí nạp đầu giàn mát vào mùa đông, hệ thống cấp điện giải định kỳ MD-Electrolytes.
  • Could have: Kỹ thuật phun nhỏ giọt kích thích ăn tại máng tự động để giảm bụi và kích thích mùi vị.
  • Won't have: Nuôi gối đàn xen kẽ nhiều lứa tuổi trong cùng một dãy chuồng (loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây chéo).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống chăn nuôi khép kín bao gồm 4 chuồng nuôi độc lập, mỗi chuồng bố trí 14 ô nuôi (kích thước chuẩn, sức chứa 40 - 45 con/ô, lối đi trung tâm rộng 1.2 m, chiều cao đỉnh mái 5 - 7 m, tường cách ly lót gạch men).

Thông số hóa chất và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Advance APA CLEAN: Benzalkonium Chloride 10% + Glutaraldehyde 15% (Liều phun sương: 2500 mg/lít nước; liều nhúng ủng: tỷ lệ 1/1000 - 1/1600).
  • PERIN: Permethrin 50% (Liều diệt côn trùng/ruồi muỗi: 1500 mg/lít nước).
  • Xút NaOH 3%: Tẩy rửa bóc tách chất hữu cơ (32 g/lít nước).
  • Vôi tôi $\text{Ca(OH)}_2 / \text{CaO}$: Nồng độ 10% ($\text{pH} > 12$) xử lý đáy hố và nền hành lang.
  • Xông hơi khử trùng: Formol 37% (20 - 40 ml) kết hợp Thuốc tím $\text{KMnO}_4$ (10 - 20 g) trên mỗi $\text{m}^3$ thể tích chuồng kín.

Mô hình cấu trúc dữ liệu theo dõi lâm sàng và tính toán tăng trọng:

{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "PigGrowthAndHealthRecord",
  "type": "object",
  "properties": {
    "batch_id": { "type": "string", "example": "BATCH-2021-YORKSHIRE-04" },
    "week_age": { "type": "integer", "minimum": 4, "maximum": 22 },
    "feed_code": { "type": "string", "enum": ["550SF", "551F", "552SF", "552F"] },
    "daily_feed_intake_g": { "type": "number", "example": 1410.0 },
    "body_weight_mean_kg": { "type": "number", "example": 45.8 },
    "clinical_cases": {
      "respiratory": { "type": "integer", "default": 0 },
      "diarrhea": { "type": "integer", "default": 0 },
      "arthritis": { "type": "integer", "default": 0 }
    },
    "biosecurity_compliance_rate": { "type": "number", "example": 100.0 }
  },
  "required": ["batch_id", "week_age", "feed_code", "daily_feed_intake_g"]
}

Methodology

Quy trình quản lý dự án áp dụng mô hình vòng đời khép kín (All-in/All-out Lifecycle) trải dài qua 23 tuần thực nghiệm với các mốc kiểm soát chất lượng (Quality Gates) nghiêm ngặt:

Giai đoạn (Tuần) Hoạt động trọng tâm Chỉ số bàn giao (Deliverables) Biện pháp giảm thiểu rủi ro
Tuần 1 - 2 Dọn rửa, sát trùng, xông Formol, để trống chuồng Chuồng vô trùng, test mẫu âm tính với mầm bệnh Cách ly tuyệt đối 14 ngày trước nhập
Tuần 3 Nhập 600 lợn con 4 tuần tuổi ($6.95 \pm 0.12\text{ kg}$) Phân cỡ đồng đều, tập ăn cám 550SF, cài núm nước Thắp đèn úm 32°C, chống shock nhiệt
Tuần 4 - 8 Tiêm phòng Circo-Myco & CSF1; giai đoạn nuôi vỗ sớm Khẩu phần 550SF chuyển 551F (310 $\to$ 852 g/ngày) Bổ sung MD-Electrolytes chống stress
Tuần 9 - 16 Tiêm CSF2, FMD1, FMD2; giai đoạn phát triển khung xương Cám 551F chuyển 552SF (1050 $\to$ 2000 g/ngày) Tách lọc lợn ốm về ô cuối chuồng
Tuần 17 - 22 Tiêm FMD3; giai đoạn nuôi vỗ béo tạo nạc chuyên sâu Cám 552F (2450 $\to$ 2850 g/ngày), kiểm soát FCR Hạ nhiệt độ chuồng về 24 - 26°C
Tuần 23 Xuất bán thương phẩm, cân khối lượng, tổng kết số liệu Khối lượng $114.2 \pm 2.66\text{ kg}$, sát trùng xe chở Khử trùng toàn bộ trạm cân và xe bắt

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chăm sóc nuôi dưỡng được module hóa theo 4 giai đoạn dinh dưỡng của hãng C.P. Việt Nam, tinh chỉnh theo thể trạng thực tế của đàn lợn:

(Protein: 21% | ME: 3300)      (Protein: 20% | ME: 3300)       (Protein: 18% | ME: 3150)        (Protein: 17% | ME: 3050)
(Khẩu phần: 310-660 g/ngày)    (Khẩu phần: 852-1410 g/ngày)    (Khẩu phần: 1620-2000 g/ngày)    (Khẩu phần: 2450-2850 g/ngày)

Thuật toán giám sát sinh trưởng tuyệt đối ($ADG$) và hệ số tiêu tốn thức ăn ($FCR$) được lập trình hóa để xử lý số liệu trên nền tảng Microsoft Excel 2021:

class SwinePerformanceCalculator:
    """
    Module tính toán chỉ số tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn
    áp dụng cho đàn lợn thịt công nghiệp.
    """
    def __init__(self, initial_weight: float, final_weight: float, days: int, total_feed_consumed: float):
        self.p1 = initial_weight      # Khối lượng ban đầu (kg)
        self.p2 = final_weight        # Khối lượng xuất chuồng (kg)
        self.days = days              # Số ngày nuôi dưỡng thực tế
        self.feed = total_feed_consumed # Tổng lượng cám tiêu thụ (kg/con)

    def calculate_absolute_growth(self) -> float:
        """Tính sinh trưởng tuyệt đối (ADG - Average Daily Gain) theo gam/con/ngày"""
        adg = ((self.p2 - self.p1) / self.days) * 1000
        return round(adg, 2)

    def calculate_fcr(self) -> float:
        """Tính hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio)"""
        weight_gain = self.p2 - self.p1
        if weight_gain <= 0:
            raise ValueError("Khối lượng tăng trưởng phải lớn hơn 0.")
        fcr = self.feed / weight_gain
        return round(fcr, 2)

# Khởi tạo thực nghiệm với số liệu trung bình của đề tài
batch_eval = SwinePerformanceCalculator(
    initial_weight=6.95,
    final_weight=114.20,
    days=126, # 18 tuần nuôi dưỡng thực tế
    total_feed_consumed=285.10
)

print(f"ADG: {batch_eval.calculate_absolute_growth()} g/con/ngày") # Kết quả: 851.19 g/con/ngày
print(f"FCR: {batch_eval.calculate_fcr()} kg TĂ/kg tăng trọng")      # Kết quả: 2.66

Testing và validation

Hiệu lực của chương trình kiểm soát dịch tễ được kiểm chứng qua 2 thước đo: Độ an toàn vắc-xin và Tỷ lệ đáp ứng điều trị lâm sàng.

  1. Kiểm chứng an toàn tiêm phòng vắc-xin:

    • Circo-Myco (Tuần 4): 600/600 con an toàn ($100%$).
    • CSF1 Dịch tả lợn lần 1 (Tuần 6): 600/600 con an toàn ($100%$).
    • CSF2 + FMD1 Dịch tả lần 2 & Lở mồm long móng lần 1 (Tuần 9): 595/600 con an toàn ($99.16%$).
    • FMD2 Lở mồm long móng lần 2 (Tuần 12): 590/595 con an toàn ($99.15%$).
    • FMD3 Lở mồm long móng lần 3 (Tuần 22): 590/590 con an toàn ($100%$).
  2. Kiểm chứng phác đồ điều trị bệnh:

Chi tiết phác đồ hóa dược chuẩn liều:

  • Phác đồ điều trị bệnh hô hấp (Viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae):
    • Thuốc: Nova Gentylo (100 ml chứa 5.5 g Gentamicin + 11.0 g Tylosin).
    • Liều dùng: 1.0 ml/15 kg thể trọng/ngày (tương đương 3.7 mg Gentamicin/kg TT + 7.3 mg Tylosin/kg TT).
    • Đường cấp: Tiêm bắp sâu liên tục 5 ngày.
    • Kết quả: Điều trị 212 ca, khỏi 201 ca, đạt tỷ lệ $94.81%$.
  • Phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy (E. coli, Salmonella):
    • Thuốc: MD Nor 100 (100 ml chứa 10 g Norfloxacin).
    • Liều dùng: 1.0 ml/15 kg thể trọng/ngày (tương đương 5.0 mg Norfloxacin/kg TT).
    • Đường cấp: Tiêm bắp liên tục 4 ngày kết hợp bù nước điện giải MD-Electrolytes (2 - 5 g/lít nước).
    • Kết quả: Điều trị 60 ca, khỏi 58 ca, đạt tỷ lệ $96.66%$.
  • Phác đồ điều trị bệnh viêm khớp (Streptococcus suis):
    • Thuốc: Pendistrep L.A (100 ml chứa 12.000 IU Procaine Benzylpenicillin + 80.000 IU Benzathine Benzylpenicillin + 2.000 mg Dihydrostreptomycin sulphate).
    • Liều dùng: 1.0 ml/50 kg thể trọng/ngày (tương đương 5.0 mg Procaine Benzylpenicillin/kg TT + 3.0 mg Benzathine Benzylpenicillin/kg TT + 2.0 mg Dihydrostreptomycin/kg TT).
    • Đường cấp: Tiêm bắp 4 ngày.
    • Kết quả: Điều trị 105 ca, khỏi 102 ca, đạt tỷ lệ $97.03%$.

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật qua 4 đợt xuất bán thực nghiệm:

Chỉ tiêu theo dõi Lần xuất 1 Lần xuất 2 Lần xuất 3 Lần xuất 4 Trung bình toàn đàn
Số lượng lợn xuất (con) 150 150 110 190 150 ± 33.17
Khối lượng nhập ($P_1$, kg) 7.00 6.80 6.70 7.10 6.95 ± 0.12
Khối lượng xuất ($P_2$, kg) 113.00 115.00 119.00 110.00 114.20 ± 2.66
Tăng khối lượng ($\Delta P$, kg) 106.00 108.20 112.30 102.90 107.30 ± 2.79
Sinh trưởng ngày ($ADG$, g/con/ngày) 841.67 858.73 891.27 816.67 851.59 ± 2.67
Thức ăn tiêu tốn (kg/con) 283.30 278.70 355.40 223.10 285.10 ± 38.30
Hệ số chuyển hóa ($FCR$) 2.67 2.58 3.16 2.20 2.64 ± 0.29
Tỷ lệ sống tích lũy (%) - - - - 95.83% (575/600)

Đổi mới và đóng góp

  1. Cải tiến cơ chế tiểu khí hậu thích ứng nhiệt độ mùa đông: Sáng kiến lắp đặt dàn bóng nhiệt sợi đốt tại cửa hút gió trước tấm làm mát Cooling Pad giúp nâng nhiệt độ dòng khí nạp từ 10 - 12°C lên 20 - 22°C trước khi tràn vào khoang chuồng. Giải pháp này loại bỏ hoàn toàn hiện tượng gió lùa cục bộ, giảm $38.5%$ tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi địa phương trong các đợt rét đậm tại miền Bắc.
  2. Kỹ thuật cấp ẩm dẫn dụ vị giác tại máng nón tự động: Thiết lập hệ thống van nhỏ giọt đồng bộ tại máng ăn tự do dung tích 80 kg, giúp làm ẩm cám dạng viên nén với tỷ lệ vi lượng, hạn chế $65%$ bụi cám bay vào không khí (nguyên nhân gây kích ứng đường hô hấp trên) đồng thời kích thích lượng thu nhận thức ăn trong giai đoạn chuyển cám từ 550SF sang 551F.
  3. Phác đồ hiệp đồng kháng sinh phổ rộng có kiểm soát: Thay thế việc sử dụng kháng sinh đơn lẻ bằng các phức hợp hiệp đồng (Gentamicin + Tylosin; Penicillin + Streptomycin) với thời gian đào thải chuẩn xác, giúp rút ngắn thời gian điều trị xuống 4 - 5 ngày và nâng tỷ lệ khỏi bệnh viêm khớp và hô hấp lên trên $94.8%$, ngăn chặn triệt để nguy cơ kháng kháng sinh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học của dự án được thiết kế theo dạng module hóa chuẩn công nghiệp, dễ dàng chuyển giao cho các trang trại quy mô từ 1.000 đến 10.000 con tại các tỉnh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH TRANG TRẠI (CHU KỲ 24 TUẦN)
                         
  Giai đoạn 1: Chuẩn bị          Giai đoạn 2: Vận hành nuôi dưỡng        Giai đoạn 3: Xuất bán & Đánh giá
  (Tuần -2 đến 0)                (Tuần 1 đến 22)                         (Tuần 23 đến 24)

Phân tích hiệu quả tài chính trên quy mô 1 chuồng (600 con thương phẩm):

  • Chi phí đầu vào:
    • Tiền con giống (600 con x 7.0 kg): 720.000.000 VNĐ.
    • Chi phí thức ăn hỗn hợp C.P. ($285.1\text{ kg/con} \times 575\text{ con} \times 13.500\text{ VNĐ/kg}$): 2.213.064.000 VNĐ.
    • Chi phí thuốc thú y, vắc-xin, hóa chất sát trùng: 115.000.000 VNĐ.
    • Chi phí điện nước, nhân công, khấu hao chuồng trại (6 tháng): 180.000.000 VNĐ.
    • Tổng chi phí: ~ 3.228.064.000 VNĐ.
  • Doanh thu xuất bán:
    • Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng: $575\text{ con} \times 114.2\text{ kg/con} = 65.665\text{ kg}$.
    • Doanh thu (tính theo giá bình quân 58.000 VNĐ/kg): 3.808.570.000 VNĐ.
  • Lợi nhuận gộp: ~ 580.506.000 VNĐ/lứa 600 con, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ROI) đạt $17.98%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án thừa nhận các hạn chế kỹ thuật khách quan:

  1. Vị trí trang trại nằm giữa vùng trũng ruộng trũng 7 ha, hệ thống mương thoát nước chung trong mùa mưa lũ bị chậm, làm tăng độ ẩm nền đất xung quanh chuồng.
  2. Quá trình giám sát tiểu khí hậu và kiểm soát nhiệt độ quạt gió chủ yếu dựa vào rơ-le nhiệt cơ học và vận hành thủ công của kỹ sư, chưa tích hợp hệ thống cảm biến tự động thu thập dữ liệu đám mây (IoT SCADA).
  3. Đợt xuất lợn thứ 3 ghi nhận hệ số FCR tăng đột biến lên 3.16 do thời gian nuôi kéo dài vượt khung 22 tuần trong khi tăng trọng chậm lại ở giai đoạn tích mỡ.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Tích hợp hệ thống cảm biến IoT quan trắc nồng độ khí $\text{NH}_3, \text{H}_2\text{S}$, nhiệt độ và độ ẩm thời gian thực, tự động điều tốc quạt hút bằng biến tần.
  • Tự động hóa hệ thống cấp thức ăn bằng trục vít định lượng nối từ Silo tổng ngoài trời vào từng máng nón để kiểm soát chính xác 100% khẩu phần ăn hàng ngày.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Kỹ sư Thú y: Cung cấp tài liệu thực chứng về bệnh học lâm sàng, phác đồ hóa dược chuẩn liều và quy trình tiêm phòng chuẩn hóa trên đàn lợn công nghiệp.
  • Chủ trang trại & Gia trại: Mô hình mẫu về an toàn sinh học chuồng kín, tối ưu hóa chi phí cám thông qua kiểm soát FCR thực tế đạt mức $2.64$.
  • Doanh nghiệp chăn nuôi gia công: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về khả năng thích ứng của giống lợn ngoại Yorkshire thương phẩm trong điều kiện khí hậu miền Bắc.
  • Nhà nghiên cứu dịch tễ học: Cung cấp số liệu phân lập và tỷ lệ đáp ứng kháng sinh của các chủng Streptococcus suis, Mycoplasma hyopneumoniae và vi khuẩn đường ruột.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống chuồng kín áp suất âm cần trang bị nguồn điện dự phòng như thế nào? Trang trại bắt buộc phải lắp đặt máy phát điện công nghiệp tự động đóng điện (ATS - Automatic Transfer Switch) công suất tối thiểu 100 kVA, đảm bảo trong vòng 60 giây sau khi mất điện lưới, hệ thống quạt hút và giàn mát phải được tái kích hoạt để tránh nguy cơ ngạt khí cho đàn lợn.

  2. Giải pháp nào xử lý triệt để hiện tượng FCR tăng cao ở giai đoạn cuối kỳ nuôi? Cần thực hiện xuất bán dứt điểm khi lợn đạt khối lượng tiêu chuẩn $110 - 115\text{ kg}$ (tuần tuổi 20 - 22). Sau mốc này, sinh trưởng tích lũy nạc chuyển dần sang tích mỡ, khiến lượng tiêu tốn thức ăn trên mỗi kg tăng trọng tăng vọt lên mức $> 3.1$.

  3. Tại sao phải cách ly chuồng trống đủ 14 - 21 ngày giữa hai lứa nuôi? Thời gian trống chuồng kết hợp xông hóa chất Formol + Thuốc tím và quét vôi nhằm bẻ gãy hoàn toàn chu kỳ sinh học của mầm bệnh tồn dư, virus dịch tả, PED và vi khuẩn S. suis bám dính trên bề mặt bê tông và khe nứt.

  4. Khi phát hiện lợn có biểu hiện ho, thở thể bụng, cần xử lý tách đàn như thế nào? Lập tức đưa cá thể bệnh về ô nuôi cách ly ở cuối dãy chuồng (gần quạt hút gió để tránh thổi mầm bệnh ngược lại toàn đàn), tiêm ngay phác đồ Nova Gentylo liều 1.0 ml/15 kg TT và giảm $30%$ khẩu phần ăn trong 2 ngày đầu.

  5. Chi phí đầu tư hệ thống an toàn sinh học 5 lớp chiếm bao nhiêu % tổng vốn vận hành? Chi phí hóa chất sát trùng, vôi bột và vận hành tủ UVC chỉ chiếm khoảng $1.5% - 2.0%$ tổng chi phí sản xuất nhưng giúp bảo vệ $98%$ giá trị tài sản đàn lợn trước các đợt dịch lớn.

Kết luận

Dự án "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Nguyễn Văn Tưởng, Kim Thành, Hải Dương" đã chứng minh tính hiệu quả của mô hình chăn nuôi công nghiệp khép kín liên kết chuỗi C.P. Việt Nam. Bằng việc thực hiện nghiêm ngặt quy trình an toàn sinh học 5 lớp, kiểm soát tiểu khí hậu chuồng kín và áp dụng phác đồ điều trị chuẩn liều, dự án đã đạt tỷ lệ nuôi sống ấn tượng $95.83%$, tốc độ tăng trọng $851.59\text{ g/con/ngày}$, hệ số FCR tối ưu $2.64\text{ kg TĂ/kg TT}$ và tỷ lệ khỏi bệnh lâm sàng đạt trên $94.8%$. Đây là bộ quy trình tiêu chuẩn có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngành chăn nuôi lợn thịt tại Việt Nam.