Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, vừa đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng gia tăng của xã hội, vừa cung cấp nguồn phân bón cho trồng trọt và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Theo số liệu thống kê ngày 01/10/2017 của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, tổng đàn gia cầm cả nước đạt khoảng 385,5 triệu con (tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2016), sản lượng thịt đạt 1 triệu tấn (tăng 7,3%), sản lượng trứng đạt 10,6 triệu quả (tăng 16,2%); riêng tại tỉnh Thái Nguyên, sản lượng trứng gia cầm ghi nhận mức tăng trưởng 33,04%.
Đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tại miền Bắc Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh truyền nhiễm phát triển, gây rủi ro lớn đối với đàn gia cầm mẫn cảm trước các bệnh như cúm gia cầm H5N1, Newcastle, bệnh hô hấp mãn tính (CRD), cầu trùng và nhiễm khuẩn do E. coli. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát dịch bệnh và nâng cao năng suất thịt nhằm đáp ứng thị hiếu tiêu dùng đối với giống gà lông màu thả vườn có chất lượng thịt săn chắc, khóa luận tập trung triển khai chuyên đề kỹ thuật tại cơ sở chăn nuôi thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Thực hiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt.
- Biết được lịch phòng bệnh trên gà thịt.
- Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà thịt nuôi tại trang trại của ông Nguyễn Thành Luân, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đưa ra phác đồ điều trị bệnh cho gà thịt.
Yêu cầu nghiên cứu:
- Thực hành thành thạo các thao tác trong quy trình kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng gà thịt thương phẩm.
- Nắm vững các đặc điểm sinh lý tiêu hóa, hô hấp và nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt.
- Nắm vững phương pháp phòng bệnh bằng vắc-xin, kỹ thuật chẩn đoán lâm sàng và phác đồ điều trị các bệnh thường gặp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà Ri lai thương phẩm (con lai giữa gà trống Ri thuần chủng và gà mái Lương Phượng), nuôi theo phương thức kết hợp nuôi nhốt chuồng hở có đệm lót trấu và thả vườn.
- Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi gà thịt tư nhân của ông/anh Nguyễn Thành Luân, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (quy mô diện tích 2.000 m², gồm 2 dãy chuồng, mỗi chuồng 1.000 m²).
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/5/2019, bao gồm hai mùa vụ kế tiếp là vụ Đông và vụ Xuân, theo dõi xuyên suốt từ giai đoạn sơ sinh (gà 01 ngày tuổi) đến khi xuất bán ở 15 tuần tuổi (105 ngày).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khoa học
Khóa luận xây dựng trên các nền tảng lý thuyết chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y:
- Đặc tính giống gà Ri lai: Con lai F1 giữa trống Ri và mái Lương Phượng có ngoại hình thân thịt săn chắc, chân vàng, da vàng, lườn ức dày; sức đề kháng cao, thích nghi điều kiện nhiệt đới; thời gian nuôi tiêu chuẩn 105 ngày, trọng lượng bình quân đạt 1,8 – 2,8 kg/con, hệ số tiêu tốn thức ăn lý thuyết 2,8 – 2,9 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.
- Sinh lý tiêu hóa gia cầm: Tốc độ lưu chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở gà non đạt 30 – 39 cm/giờ, gà lớn đạt 32 – 40 cm/giờ và gà trưởng thành đạt 40 – 42 cm/giờ; thời gian thức ăn lưu lại ngắn (2 – 4 giờ). Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học diễn ra liên tục qua diều, dạ dày tuyến (pH 3,1 – 4,5, tiết dịch vị chứa pepsinogen và axit clohydric), dạ dày cơ và ruột non (chịu tác động của dịch ruột pH 7,42 và dịch tụy pH 7,2 – 7,5 chứa các men tripsin, amilaza, mantaza, lipaza). Khả năng tiêu hóa chất xơ của gà rất hạn chế, hàm lượng xơ thô trong khẩu phần quy định không vượt quá 4%.
- Sinh lý và giải phẫu hệ hô hấp: Hệ hô hấp gồm lỗ mũi, xoang mũi, khí quản (110 – 120 vòng sụn), 2 phế quản, 2 phổi và hệ thống 9 túi khí (4 đôi đối xứng và 1 túi khí đơn ở cổ). Thể tích hoạt động của phổi và hệ thống túi khí đạt tổng cộng 169 cm³. Gia cầm thực hiện cơ chế hô hấp kép (khí lưu thông qua phổi hai lần trong cả thì hít vào và thở ra); tần số hô hấp dao động 25 – 45 lần/phút ở gà trưởng thành và 30 – 40 lần/phút ở gà 4 – 20 ngày tuổi.
- Nhu cầu dinh dưỡng gà thịt: Cân đối năng lượng trao đổi (ME), protein thô (CP), khoáng đa lượng (Ca chiếm 1,3 – 1,8%, P chiếm 0,8 – 1% khối lượng cơ thể), khoáng vi lượng và nước uống bình quân khoảng 50 ml/kg thể trọng/ngày.
- Bệnh học gia cầm: Cơ chế sinh bệnh và dịch tễ học của ba bệnh chính: bệnh hô hấp mãn tính CRD (Mycoplasma gallisepticum, thường ghép với E. coli thành thể C-CRD), bệnh cầu trùng (họ Eimeria, gồm E. tenella gây thể manh tràng và E. maxima gây thể ruột non) và bệnh tiêu chảy do vi khuẩn Escherichia coli.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin: Trực tiếp tham gia quản trị quy trình chăn nuôi; ghi chép nhật ký nông hộ và sổ sách của trang trại; phỏng vấn kỹ sư quản lý trại; kiểm tra lâm sàng đàn gà hàng ngày để phát hiện triệu chứng bệnh.
- Phương pháp cân xác định khối lượng: Cân gà định kỳ hàng tuần vào buổi sáng thứ Năm trước khi cho ăn; tiến hành quây bắt ngẫu nhiên; sử dụng cân đồng hồ Nhơn Hòa loại 5 kg (sai số ±10g đến ±30g) cho gà nhỏ và loại 20 kg (sai số ±25g đến ±75g) cho gà lớn.
- Hệ thống chỉ tiêu theo dõi:
- Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi (%):
$$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\sum \text{Số gà cuối kỳ (con)}}{\sum \text{Số gà đầu kỳ (con)}} \times 100$$
- Sinh trưởng tích lũy ($g/\text{con}$): Khối lượng cơ thể trung bình qua các tuần tuổi ($\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$) và hệ số biến dị ($Cv%$).
- Sinh trưởng tuyệt đối ($ADG - g/\text{con}/\text{ngày}$): Lượng tăng trọng bình quân ngày trong từng khoảng thời gian 1 tuần.
- Sinh trưởng tương đối (%): Tốc độ tăng trọng tương quan giữa đầu và cuối mỗi tuần tuổi.
- Lượng thu nhận thức ăn ($g/\text{con}/\text{ngày}$): Khối lượng thức ăn tiêu thụ bình quân của cá thể mỗi ngày.
- Hệ số chuyển hóa thức ăn ($FCR$): Số kg thức ăn tiêu tốn cho 1 kg tăng thể trọng (tính theo từng tuần và cộng dồn).
- Tỷ lệ nhiễm bệnh (%): Tỷ lệ phần trăm số gà biểu hiện triệu chứng trên tổng đàn theo dõi.
- Độ an toàn / Tỷ lệ khỏi bệnh khi điều trị (%): Tỷ lệ số gà hồi phục trên tổng số gà được điều trị bằng phác đồ thuốc.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực nghiệm sơ cấp thu thập trực tiếp trên đàn 4.200 con gà Ri lai tại trại gà Nguyễn Thành Luân từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và phân tích theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của tác giả Nguyễn Văn Thiện (2002) kết hợp phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi gia cầm cả nước tăng trưởng mạnh về số lượng và sản lượng thịt, trứng; dẫn chứng số liệu chăn nuôi từ Tổng cục Thống kê và tình hình phát triển chăn nuôi tại Thái Nguyên. Phân tích tác động tiêu cực của điều kiện thời tiết nhiệt đới ẩm đến sự bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm ở gia cầm. Xác định 4 mục tiêu, 3 yêu cầu cụ thể của chuyên đề tốt nghiệp kỹ sư ngành Thú y.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Điều kiện cơ sở thực tập: Trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình (độ cao trung bình 70 m so với mực nước biển), khí hậu (nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa 1.700 – 1.750 mm/năm) và tình hình kinh tế - xã hội của thị trấn Quân Chu (diện tích tự nhiên 1.254,82 ha; kinh tế nông nghiệp chiếm 80 – 90%; sản xuất chè búp tươi là thế mạnh với 334,06 ha).
- Hiện trạng cơ sở vật chất trang trại: Trại gà Nguyễn Thành Luân xây dựng năm 2018; diện tích 2.000 m² (2 dãy chuồng, mỗi chuồng 1.000 m²); quy mô nuôi 3.500 – 4.500 con/chuồng; vách tường xây bao quanh gắn 2 camera giám sát; mái lợp tôn lạnh có giàn phun sương làm mát; nền bê tông trải đệm lót trấu dày; hệ thống máng ăn thủ công kết hợp 4 đường máng uống nước tự động; kho cám, máy phát điện dự phòng, 6 quạt thông gió mỗi chuồng, điện 3 pha có còi báo mất điện và nguồn nước giếng khoan công nghiệp.
- Cơ sở khoa học: Tổng quan hệ thống lý thuyết về đặc tính sinh học gà Ri lai; giải phẫu và sinh lý tiêu hóa, hô hấp; cân bằng dinh dưỡng (protein, năng lượng, khoáng, nước); phân tích các yếu tố dòng giống, tính biệt, tốc độ mọc lông, chế độ dinh dưỡng và môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng.
- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Lược khảo các công trình nghiên cứu về gà lông màu (Đào Văn Khanh, 2000), di truyền mọc lông (Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên, 1998; Brandsch và Billchel, 1978; Siegel và Dumington, 1978), nghiên cứu bệnh CRD và Mycoplasma (Nguyễn Hữu Vũ và Nguyễn Đức Lưu, 2001; Kojima và cs, 1997; Woese và cs, 1980; Yogev và cs, 1988), bệnh cầu trùng (Trần Văn Hòa, 2001; Dương Công Thuận, 1995; Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999; Kolapxki và Paskin, 1980; Orlow, 1975) và vi khuẩn E. coli (Nguyễn Lân Dũng và cs, 1995; Winkler và Weinberg, 2002).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện
Xác định đối tượng khảo sát là gà Ri lai nuôi thả vườn qua hai mùa vụ Đông và Xuân tại trại Nguyễn Thành Luân trong 6 tháng (20/11/2018 – 20/5/2019). Thiết lập nội dung theo dõi gồm quy trình chăm sóc, úm gà, nuôi gà thịt, áp dụng chế độ thức ăn Gluck, vệ sinh chuồng trại, lập lịch vắc-xin, chẩn đoán, điều trị bệnh và thực hiện các công việc sửa chữa phụ trợ tại trại. Định nghĩa các công thức tính toán chỉ tiêu lâm sàng và mô tả dụng cụ cân đo, phương pháp thống kê sinh học theo Nguyễn Văn Thiện (2002) trên Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này phản ánh đầy đủ các kết quả can thiệp kỹ thuật và dữ liệu thực nghiệm:
- Công tác chuẩn bị và nuôi dưỡng: Chuồng để trống 12 ngày trước khi nhập đàn, quét vôi cống rãnh - nền chuồng - vách ngăn; phun sát trùng bằng dung dịch Farmsafe tỷ lệ 1:200 và xông formol 2% kết hợp thuốc tím; ngâm rửa dụng cụ phơi nắng; chọn gà giống 1 ngày tuổi khỏe mạnh, mắt sáng, chân bóng, rốn kín, khối lượng bình quân 35 gam.
- Chế độ úm và chiếu sáng: Úm gà trên đệm lót trấu, pha nước uống bổ sung Gluco-K-C; chụp sưởi duy trì nhiệt độ 33 – 35°C tuần đầu, giảm dần theo tuổi xuống 23 – 25°C. Giai đoạn 3 tuần đầu chiếu sáng nhiều, tập ngắt điện 2 – 5 phút buổi tối trong 2 tuần đầu tránh sốc hoảng loạn; từ tuần thứ 4 giảm ánh sáng nhằm hạn chế vận động và hiện tượng cắn mổ nhau.
- Chế độ dinh dưỡng: Sử dụng thức ăn hỗn hợp của Công ty CP Dinh dưỡng Quốc tế Gluck qua 3 giai đoạn: Gluck u135 (1 – 30 ngày tuổi; độ ẩm max 13%, CP min 21%, ME min 3.000 Kcal/kg), Gluck u360 (30 – 60 ngày tuổi; CP min 21%, ME min 3.000 Kcal/kg) và Gluck u695 (60 ngày đến xuất bán; CP min 19%, ME min 3.100 Kcal/kg), thức ăn không chứa kháng sinh.
- Vệ sinh phòng dịch và vắc-xin: Trong 6 tháng thực hiện 168 lần quét dọn chuồng và sát trùng lối vào trại, 308 lần rửa máng ăn/uống, 66 lần xử lý xác gà chết, 20 lần đảo đệm lót trấu, 22 lần phun sát trùng chu vi trại và 22 lần rắc vôi đường đi. Thực hiện lịch tiêm phòng 7 đợt gồm vắc-xin Livacox-T (3 ngày tuổi), Gumboro 228E (5 và 14 ngày tuổi), Lasota + Đậu gà (7 và 18 ngày tuổi), ILT Viêm thanh khí quản truyền nhiễm (24 ngày tuổi) và Clone 45 Newcastle (42 ngày tuổi); tỷ lệ an toàn đạt 100%, không ghi nhận phản ứng phụ.
- Chỉ tiêu sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn: Khối lượng sơ sinh đạt 33,03 g/con, đến tuần 15 đạt 1.807,67 g/con. Sinh trưởng tuyệt đối trung bình đạt 16,90 g/con/ngày (đạt đỉnh 26,40 g/con/ngày tại tuần 7 – 8). Sinh trưởng tương đối giảm dần từ 85,71% (tuần 0 – 1) xuống 6,36% (tuần 14 – 15). Tiêu tốn thức ăn tích lũy (FCR) cộng dồn tăng từ 1,34 kg ở tuần 1 lên 3,55 kg thức ăn/kg tăng trọng ở tuần 15.
- Dịch bệnh và hiệu quả phác đồ điều trị: Ghi nhận 19 ca bệnh tiêu chảy do E. coli (tỷ lệ 0,45%), 22 ca bệnh cầu trùng (0,52%) và 44 ca bệnh CRD (1,05%). Phác đồ dùng thuốc: Vn.coliamox 50% cho uống 5 ngày trị E. coli (tỷ lệ an toàn 99,64%), Coxymax cho uống liệu trình 3 ngày nghỉ 2 ngày rồi uống tiếp 2 ngày trị cầu trùng (an toàn 99,71%), Doxy + tilmicosin trộn thức ăn 5 ngày trị CRD (an toàn 99,73%).
- Công tác phụ trợ: Sinh viên tham gia sửa bóng điện hỏng (8 lượt), khắc phục rò rỉ máng nước tự động (19 lượt), sửa máng ăn (9 lượt), trồng cây xanh che mát (5 lượt) và làm rào bao quanh, đường đi (7 lượt).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá tổng quát mức độ thích ứng và hiệu quả của quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng dịch tại trang trại; xác nhận tỷ lệ nuôi sống cao (98,30%) và đáp ứng mục tiêu đề tài. Đưa ra 2 đề nghị: tiếp tục áp dụng quy trình trên quy mô đàn lớn hơn vào các thời điểm mùa vụ khác nhau trong năm và khảo nghiệm các loại thuốc thú y mới nhằm nâng cao hiệu quả phòng trừ dịch bệnh.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm chính
Quá trình theo dõi liên tục 4.200 con gà Ri lai trong 15 tuần ghi nhận các chỉ số sinh học và kinh tế kỹ thuật cụ thể:
| Tuần tuổi |
Số lượng đầu kỳ (con) |
Khối lượng cơ thể $\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$ (gam) |
Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) |
Thu nhận thức ăn (g/con/ngày) |
FCR tuần (kg TĂ/kg tăng trọng) |
FCR cộng dồn (kg TĂ/kg tăng trọng) |
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (%) |
| SS |
4.200 |
33,03 ± 0,40 |
- |
- |
- |
- |
100,00 |
| 1 |
4.193 |
94,57 ± 2,60 |
8,70 |
9,50 |
1,34 |
1,34 |
99,83 |
| 2 |
4.178 |
132,77 ± 3,00 |
5,40 |
12,50 |
1,74 |
1,54 |
99,47 |
| 3 |
4.176 |
223,87 ± 6,10 |
13,00 |
25,60 |
1,97 |
1,75 |
99,42 |
| 4 |
4.174 |
312,00 ± 14,00 |
12,50 |
31,50 |
2,50 |
1,98 |
99,38 |
| 5 |
4.162 |
386,67 ± 13,80 |
10,60 |
35,80 |
3,36 |
2,27 |
99,09 |
| 6 |
4.159 |
463,33 ± 12,20 |
10,90 |
40,20 |
3,67 |
2,52 |
99,02 |
| 7 |
4.155 |
561,33 ± 15,00 |
14,00 |
52,60 |
3,76 |
2,75 |
98,92 |
| 8 |
4.144 |
746,67 ± 20,00 |
26,40 |
72,60 |
2,47 |
2,67 |
98,66 |
| 9 |
4.138 |
927,00 ± 28,70 |
25,70 |
72,20 |
2,97 |
2,73 |
98,52 |
| 10 |
4.135 |
1059,67 ± 52,20 |
18,90 |
80,50 |
2,53 |
2,69 |
98,45 |
| 11 |
4.134 |
1229,33 ± 38,40 |
24,20 |
85,50 |
3,53 |
2,80 |
98,42 |
| 12 |
4.132 |
1364,33 ± 43,40 |
19,20 |
85,50 |
4,43 |
2,95 |
98,38 |
| 13 |
4.132 |
1468,67 ± 46,60 |
14,90 |
95,20 |
5,83 |
3,17 |
98,38 |
| 14 |
4.130 |
1636,33 ± 55,10 |
23,90 |
100,20 |
5,96 |
3,36 |
98,33 |
| 15 |
4.129 |
1807,67 ± 63,10 |
24,40 |
100,50 |
6,32 |
3,55 |
98,30 |
Ghi chú: Kết thúc 15 tuần nuôi, tổng số gà hao hụt là 71 con, chiếm tỷ lệ chết 1,70%; hệ số biến dị thể trọng dao động từ 8,10% đến 27,00% do đặc điểm sinh trưởng lệch pha tự nhiên giữa gà trống và gà mái khi nuôi nhốt hỗn hợp.
Bảng tổng hợp tình hình bệnh lý và kết quả áp dụng phác đồ điều trị:
| Bệnh theo dõi |
Số gà theo dõi (con) |
Số ca mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Tên thuốc điều trị |
Cách dùng |
Thời gian dùng |
Số gà chết toàn đàn |
Tỷ lệ an toàn điều trị (%) |
| Tiêu chảy do E. coli |
4.193 |
19 |
0,45 |
Vn.coliamox 50% |
Cho uống |
5 ngày |
15 |
99,64 |
| Cầu trùng |
4.174 |
22 |
0,52 |
Coxymax |
Cho uống |
Uống 3 ngày, nghỉ 2 ngày, uống tiếp 2 ngày |
12 |
99,71 |
| CRD |
4.155 |
44 |
1,05 |
Doxy + tilmicosin |
Trộn thức ăn |
5 ngày |
11 |
99,73 |
Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật của tác giả
- Tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly trống chuồng tối thiểu 12 ngày, kết hợp quét vôi và khử trùng bằng Farmsafe (1:200) cùng biện pháp xông hơi thuốc tím + formol 2%.
- Kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ úm trong mùa đông (đảm bảo 33 – 35°C tuần đầu) nhằm phòng tránh hiện tượng lạnh chân, tụ đàn và stress nhiệt gây phát sinh bệnh đường ruột, hô hấp.
- Căn cứ vào diễn biến tiêu tốn thức ăn tăng vọt ở các tuần cuối (FCR tuần thứ 15 lên tới 6,32 kg thức ăn/kg tăng trọng), tác giả khuyến nghị người chăn nuôi nên xuất bán gà Ri lai thương phẩm kịp thời ở mốc 105 ngày tuổi (quanh 15 tuần) khi thể trọng đạt ngưỡng thương phẩm để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp bộ dữ liệu thực tế đầy đủ về các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và FCR theo từng tuần tuổi của giống gà Ri lai tại địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc kết hợp an toàn sinh học, lịch dùng vắc-xin 7 giai đoạn và phác đồ dùng thuốc đặc hiệu để duy trì tỷ lệ sống đạt 98,30% tại một trang trại tư nhân quy mô bán công nghiệp mới xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận từ văn bản
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ thực hiện trên 01 đàn gà duy nhất gồm 4.200 con trong thời gian thực tập 6 tháng (từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019, vắt qua vụ Đông và vụ Xuân), chưa tiến hành các lô đối chứng vào vụ Hè và vụ Thu.
- Hạn chế về hạ tầng kỹ thuật tại trại: Chuồng nuôi chưa lắp đặt hệ thống nhiệt kế chuyên dụng để theo dõi chính xác biến động nhiệt ẩm vi khí hậu chuồng nuôi; việc điều chỉnh quạt và bạt che chủ yếu dựa vào quan sát cảm quan; hệ thống cấp thức ăn vẫn hoàn toàn sử dụng lao động thủ công.
- Biến dị thể trọng đàn: Do nuôi chung trống và mái trong cùng ô chuồng nên hệ số biến dị thể trọng ($Cv%$) có tuần lên tới 27,00%, phản ánh sự chênh lệch sinh trưởng tự nhiên giữa hai giới tính nhưng chưa được tách riêng để xử lý thống kê độc lập.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trên quy mô đàn lớn hơn và lặp lại thí nghiệm ở các thời điểm mùa vụ khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa hè nắng nóng) để hoàn thiện kết luận về tính thích ứng khí hậu.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm dịch tễ của các bệnh truyền nhiễm trên gà thả vườn tại địa phương, đồng thời khảo nghiệm bổ sung các loại kháng sinh và chế phẩm sinh học mới nhằm đa dạng hóa phác đồ điều trị, nâng cao hiệu quả phòng trừ dịch bệnh.
Giá trị tham khảo
Đối tượng sử dụng tài liệu
- Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp bố trí theo dõi lâm sàng, lập biểu mẫu thu thập số liệu tăng khối lượng, tính toán các chỉ số ADG, sinh trưởng tương đối, FCR và kỹ thuật viết khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại trang trại.
- Chủ trang trại và kỹ thuật viên chăn nuôi gia cầm: Cung cấp thông tin tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các cơ sở nuôi gà Ri lai thương phẩm bán chăn thả tại vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Các nội dung đáng tham khảo
- Lịch tiêm phòng vắc-xin chi tiết: Khung lịch trình từ 3 ngày tuổi đến 42 ngày tuổi phòng 5 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Cầu trùng, Gumboro, Newcastle, Đậu gà, Viêm thanh khí quản truyền nhiễm) đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%.
- Quy chuẩn dinh dưỡng theo 3 giai đoạn: Dữ liệu phân tích thành phần dưỡng chất của các dòng cám Gluck (u135, u360, u695) tương ứng với từng giai đoạn sinh trưởng của gà thịt lông màu.
- Phác đồ điều trị 3 bệnh phổ biến: Hướng dẫn chi tiết loại thuốc (Vn.coliamox 50%, Coxymax, Doxy + tilmicosin), liều lượng và thời gian liệu trình áp dụng trực tiếp khi gà mắc E. coli, Cầu trùng và CRD.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống gà Ri lai nuôi trong khóa luận có nguồn gốc từ đâu và đặc điểm kỹ thuật ra sao?
Gà Ri lai trong đề tài được lai tạo giữa gà trống Ri thuần chủng của Việt Nam và gà mái Lương Phượng (nhập từ Trung Quốc). Con giống 01 ngày tuổi được nhập từ trung tâm giống gà huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên với khối lượng sơ sinh bình quân 33,03 – 35 gam. Giống gà này có ngoại hình chân vàng, da vàng, ức dày, thịt thơm ngon, sức kháng bệnh tốt, thời gian nuôi tiêu chuẩn 105 ngày để đạt trọng lượng xuất bán từ 1,8 đến 2,8 kg/con.
2. Lịch phòng bệnh bằng vắc-xin cho đàn gà tại trại Nguyễn Thành Luân được thực hiện cụ thể như thế nào?
Quy trình dùng vắc-xin được thực hiện nghiêm ngặt qua 7 đợt:
- 3 ngày tuổi: Vắc-xin Livacox-T phòng bệnh cầu trùng (nhỏ miệng 1 giọt/con).
- 5 ngày tuổi: Vắc-xin Gumboro 228E phòng bệnh Gumboro (nhỏ miệng 1 giọt/con).
- 7 ngày tuổi: Vắc-xin Lasota phòng Newcastle (nhỏ mắt 1 giọt/con) kết hợp chủng cánh vắc-xin Đậu gà.
- 14 ngày tuổi: Vắc-xin Gumboro 228E lần 2 (nhỏ miệng).
- 18 ngày tuổi: Vắc-xin Lasota lần 2 (nhỏ mắt) kết hợp vắc-xin Đậu gà lần 2 (chủng cánh).
- 24 ngày tuổi: Vắc-xin ILT phòng Viêm thanh khí quản truyền nhiễm (pha nước sạch cho uống).
- 42 ngày tuổi: Vắc-xin Clone 45 phòng Newcastle (tiêm dưới da cổ liều 0,25 ml/con).
Toàn bộ các đợt tiêm phòng đều đạt tỷ lệ an toàn 100%, không xảy ra phản ứng vắc-xin gây chết gà.
3. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn và chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) của đàn gà qua 15 tuần đạt kết quả như thế nào?
Đàn gà khởi điểm 4.200 con, kết thúc 15 tuần nuôi còn lại 4.129 con, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đạt 98,30% (tỷ lệ chết 1,70%, tương đương hao hụt 71 con). Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày tăng từ 9,50 g/con/ngày (tuần 1) lên 100,50 g/con/ngày (tuần 15). Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) cộng dồn tăng đều đặn từ 1,34 kg ở tuần thứ nhất lên 3,55 kg ở tuần thứ 15.
4. Ba bệnh truyền nhiễm thường gặp trên đàn gà trong thời gian nghiên cứu có tỷ lệ mắc là bao nhiêu?
Trong suốt quá trình nuôi, đàn gà ghi nhận ba bệnh lý thông thường gồm:
- Bệnh hô hấp mãn tính (CRD): Ghi nhận 44 ca mắc trên 4.155 con theo dõi, chiếm tỷ lệ cao nhất là 1,05%.
- Bệnh cầu trùng: Ghi nhận 22 ca mắc trên 4.174 con theo dõi, chiếm tỷ lệ 0,52%.
- Bệnh tiêu chảy do E. coli: Ghi nhận 19 ca mắc trên 4.193 con theo dõi, chiếm tỷ lệ 0,45%.
5. Tác giả đã sử dụng những loại thuốc nào để điều trị các bệnh trên và kết quả ra sao?
Các ca bệnh được tách nuôi riêng và can thiệp bằng các phác đồ:
- Bệnh do E. coli: Cho uống thuốc Vn.coliamox 50% liên tục 5 ngày, tỷ lệ an toàn đạt 99,64%.
- Bệnh cầu trùng: Cho uống thuốc Coxymax theo liệu trình uống 3 ngày, nghỉ 2 ngày, tiếp tục uống 2 ngày (tổng thời gian 5 ngày), tỷ lệ an toàn đạt 99,71%.
- Bệnh CRD: Trộn thuốc Doxy + tilmicosin vào thức ăn liên tục 5 ngày, tỷ lệ an toàn đạt 99,73%.
Sau 2 đến 3 ngày điều trị, gà bệnh có chuyển biến tích cực (ăn uống và vận động trở lại bình thường) và sau 5 ngày thì cơ bản hồi phục.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Trọng Tú đã hoàn thành việc triển khai và đánh giá quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y đối với đàn gà Ri lai 4.200 con tại trang trại Nguyễn Thành Luân, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm khẳng định giống gà Ri lai sinh trưởng tốt trong điều kiện bán chăn thả tại địa phương, đạt khối lượng trung bình 1.807,67 gam ở 15 tuần tuổi với tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đạt mức cao 98,30% và hệ số tiêu tốn thức ăn cộng dồn là 3,55 kg. Các phác đồ an toàn sinh học, lịch vắc-xin 7 bước và thuốc điều trị đặc hiệu (E. coli, cầu trùng, CRD) được kiểm chứng lâm sàng có độ an toàn trên 99,6%, cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy cho công tác phát triển chăn nuôi gà thịt lông màu tại khu vực trung du miền núi.