Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam sở hữu tổng diện tích tự nhiên khoảng 33,093 triệu ha (đứng thứ 55 trên thế giới), tuy nhiên do quy mô dân số lớn nên bình quân đất tự nhiên theo đầu người chỉ đạt mức 0,48 ha/người, bằng 1/6 mức bình quân toàn cầu. Trong đó, quỹ đất dành cho nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 22,20% (tương đương 7,348 triệu ha), đặt ra áp lực gay gắt đối với an ninh lương thực và bảo vệ môi trường sinh thái. Địa bàn trung du và miền núi chiếm tới 63% diện tích lãnh thổ toàn quốc với khoảng 19 triệu ha đất lâm nghiệp, giữ vai trò phòng hộ xung yếu nhưng năng lực khai thác kinh tế còn nhiều hạn chế.
Tại xã Hướng Sơn, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị – một địa bàn miền núi vùng cao biên giới giáp Lào có tổng diện tích tự nhiên 10.767,0 ha, đời sống của 259 hộ đồng bào dân tộc Vân Kiều gặp nhiều khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo vượt quá 45% và thu nhập bình quân chỉ đạt 780.000 đồng/người/năm (thống kê năm 2006). Quỹ đất chưa sử dụng còn rất lớn, chiếm tới 41,55% diện tích tự nhiên (tương đương 4.473,5 ha), trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 374,6 ha.
Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp chuyên ngành Lâm học (mã số 60.60) của tác giả Nguyễn Xuân Hoàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Nhâm tại Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2007), tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Nghiên cứu đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp xã Hướng Sơn giai đoạn 2008 - 2017. Mục tiêu nghiên cứu nhằm gắn kết quy hoạch định hướng cấp vĩ mô với thực tiễn canh tác vi mô tại thôn bản, tối ưu hóa công năng 5.828,6 ha đất lâm nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, bảo vệ an toàn sinh thái đầu nguồn thủy điện Rào Quán và nâng cao sinh kế bền vững cho người dân địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quy hoạch sinh thái cảnh quan của Haber (1972) và mô hình phát triển hệ thống canh tác nông trại bền vững của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc FAO (1990). Hệ thống lý thuyết này nhấn mạnh sự cân bằng giữa tính đa dạng, độ ổn định sinh thái và năng suất kinh tế của thảm thực vật vùng lưu vực. Đồng thời, đề tài áp dụng phương pháp tiếp cận lấy người dân làm trung tâm (People's Centered Approach) và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Rural Appraisal - PRA) đã được chuẩn hóa qua các hội thảo quốc tế của FAO và trường Đại học Kỹ thuật Dresden (1998).
Cơ sở lý luận của luận văn xoay quanh 4 khái niệm trụ cột:
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp bền vững: Sự phân bổ không gian và cấu trúc cây trồng nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế - xã hội gắn liền với bảo tồn tài nguyên đất, nước và đa dạng sinh thái.
- Hệ thống canh tác nông lâm kết hợp: Kỹ thuật sản xuất đồng thời hoặc luân phiên các loài cây gỗ rừng với cây nông nghiệp và chăn nuôi trên cùng một đơn vị diện tích.
- Phân cấp phòng hộ lưu vực: Phân định mức độ xung yếu của thảm thực vật rừng nhằm bảo đảm an toàn dòng chảy và chống xói mòn đầu nguồn thủy điện Rào Quán và sông Hiếu Giang.
- Năng lực quản lý đất đai cấp xã: Quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong việc lập hồ sơ địa chính, giao đất khoán rừng theo Luật Đất đai 2003 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004.
Toàn bộ khung nghiên cứu được bảo đảm tính pháp lý thông qua các văn bản: Luật Đất đai số 13/2003/QH11, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 23/2006/NĐ-CP, Nghị định 17/2006/NĐ-CP, Quyết định 661/TTg về Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và Thông tư 30/2004/TT-BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập dữ liệu đa tầng kết hợp khảo sát liên ngành:
- Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Điều tra thực địa tại 4 trên tổng số 7 thôn của xã Hướng Sơn (đạt tỷ lệ chọn mẫu quá bán 57,14%), trong đó chọn thôn Nguồn Rào làm địa bàn điểm. Tại mỗi thôn khảo sát, tiến hành phân tầng và chọn ngẫu nhiên 15 hộ gia đình đại diện cho 3 nhóm tiềm năng phát triển (5 hộ khá, 5 hộ trung bình, 5 hộ kém) dựa trên bảng điểm đánh giá 4 chỉ tiêu: quỹ đất, vốn đầu tư, thu nhập thực tế và năng lực tổ chức sản xuất (thang điểm 5 - 3 - 2), tổng quy mô mẫu điều tra đạt 60 hộ gia đình.
- Phương pháp điều tra lâm học: Lập ô tiêu chuẩn diện tích 500 m2 đối với rừng tự nhiên (tỷ lệ rút mẫu từ 3% đến 5% diện tích lô) và ô tiêu chuẩn diện tích 100 m2 đối với rừng trồng Keo lá tràm (tỷ lệ rút mẫu từ 1% đến 2% diện tích lô) để đo đếm đường kính thân cây D1.3, chiều cao vút ngọn Hvn và tính toán trữ lượng gỗ/ha.
- Phương pháp xử lý bản đồ và không gian: Sử dụng phương pháp quay máy cầu tích kết hợp đếm trên lưới ô vuông kiểm tra chéo trên nền bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 và bản đồ nông hóa tỷ lệ 1:100.000. Toàn bộ dữ liệu không gian được số hóa và biên tập chuyên nghiệp trên phần mềm hệ thống thông tin địa lý MapInfo để thành lập bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1:25.000.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Ứng dụng mô hình phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis - CBA) thông qua các thuật toán tài chính trên phần mềm Excel nhằm xác định Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR > 1) và Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR > r) cho từng mô hình luân canh cây trồng.
TIẾP CẬN VẤN ĐỀ VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
XỬ LÝ DỮ LIỆU & ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (2008 - 2017)
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hướng Sơn là 10.767,0 ha, phân bổ theo các nhóm chức năng chính như sau:
- Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 5.828,6 ha (đạt tỷ lệ 54,13% diện tích tự nhiên), trong đó đất có rừng tự nhiên phòng hộ là 5.608,6 ha (chiếm 96,23% diện tích đất có rừng) và diện tích rừng trồng phòng hộ bằng cây Keo lá tràm là 220,0 ha (chiếm 3,77%).
- Đất sản xuất nông nghiệp có quy mô khiêm tốn 374,6 ha (chỉ chiếm 3,48% tổng diện tích), trong đó đất lúa nước 2 vụ là 123,0 ha, lúa nương 1 vụ là 78,0 ha, đất trồng cây hàng năm khác 85,5 ha và cây lâu năm 88,1 ha.
- Đất phi nông nghiệp đạt 90,3 ha (chiếm 0,83%), bao gồm 11,3 ha đất ở nông thôn, 23,5 ha đất chuyên dùng công cộng, và 55,5 ha đất sông suối mặt nước thuộc lưu vực sông Thạch Hãn và Hiếu Giang.
- Đất chưa sử dụng còn tồn đọng rất lớn với 4.473,5 ha (chiếm tỷ trọng 41,55%), bao gồm 4.383,5 ha đất đồi núi hoang hóa và 90,0 ha đất bằng còn vướng bom mìn chiến tranh chưa được rà phá.
| Nhóm đất / Loại đất |
Diện tích hiện trạng năm 2007 (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
Định hướng quy hoạch đến 2017 (ha) |
Biến động (+/- ha) |
| 1. Đất nông nghiệp |
374,6 |
3,48 |
455,0 |
+80,4 |
| - Đất trồng lúa nước & lúa rẫy |
201,0 |
1,86 |
215,0 |
+14,0 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
85,5 |
0,80 |
110,0 |
+24,5 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
88,1 |
0,82 |
130,0 |
+41,9 |
| 2. Đất lâm nghiệp |
5.828,6 |
54,13 |
8.450,5 |
+2.621,9 |
| - Rừng tự nhiên phòng hộ |
5.608,6 |
52,09 |
5.608,6 |
Giữ nguyên |
| - Rừng trồng phòng hộ đầu nguồn |
220,0 |
2,04 |
541,9 |
+321,9 |
| - Rừng trồng sản xuất (quy hoạch mới) |
0,0 |
0,00 |
2.300,0 |
+2.300,0 |
| 3. Đất phi nông nghiệp |
90,3 |
0,83 |
102,3 |
+12,0 |
| - Đất ở nông thôn |
11,3 |
0,10 |
13,3 |
+2,0 |
| - Đất công cộng, nghĩa địa, hạ tầng |
23,5 |
0,21 |
33,5 |
+10,0 |
| - Đất mặt nước sông suối |
55,5 |
0,52 |
55,5 |
Giữ nguyên |
| 4. Đất chưa sử dụng |
4.473,5 |
41,55 |
1.759,2 |
-2.714,3 |
| - Đất bằng chưa sử dụng (bom mìn) |
90,0 |
0,84 |
0,0 |
-90,0 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
4.383,5 |
40,71 |
1.759,2 |
-2.624,3 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
10.767,0 |
100,00 |
10.767,0 |
0,0 |
Về chất lượng rừng và hiệu quả sản xuất:
- Trữ lượng rừng trồng Keo lá tràm 4 - 5 tuổi đạt thấp, dao động từ 41,96 m3/ha (tuổi 4) đến 75,90 m3/ha (tuổi 5), do thiếu phân bón và kỹ thuật chăm sóc. Rừng tự nhiên chủ yếu là trạng thái rừng nghèo và phục hồi (2.756,3 ha rừng trung bình, còn lại là rừng nghèo).
- Năng suất lúa nước đạt mức thấp từ 1,2 đến 1,65 tấn/ha/năm, lúa nương rẫy chỉ đạt 0,7 đến 0,85 tấn/ha/năm vì gieo cấy bằng giống địa phương dài ngày (155 - 180 ngày).
- Tỷ lệ khai thác lâm sản phục vụ sinh hoạt: Toàn xã tiêu thụ 50 - 55 m3 gỗ tự nhiên/năm cho việc xây mới (5 hộ/năm, bình quân 25 m3) và sửa chữa nhà sàn (10 hộ/năm, bình quân 2,5 m3/hộ); lượng củi đun lấy từ rừng phòng hộ lên tới 12 ster/hộ/năm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hơn 41,55% quỹ đất bị bỏ hoang bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố: di chứng bom mìn chiến tranh chưa được xử lý triệt để, tập quán phát đốt nương rẫy quảng canh, thiếu cơ sở hạ tầng giao thông và tình trạng thiếu vốn đầu tư thâm canh. Năng suất lúa nước 1,2 tấn/ha phản ánh trình độ kỹ thuật còn hạn chế và sự phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ nước tự nhiên của 7 tuyến kênh mương (dài 29.166,7 m nhưng chưa kiên cố hóa hoàn toàn).
Việc quy hoạch phân bổ lại 2.621,9 ha đất hoang sang lâm nghiệp tạo bước ngoặt lớn về mặt kinh tế sinh thái. Kết quả phân tích chỉ số tài chính CBA cho thấy: mô hình trồng Keo lá tràm liên kết cung cấp gỗ dăm cho cảng Tiên Sa (300.000 tấn/năm) và nguyên liệu cho Nhà máy ván sợi ép MDF Đông Hà (công suất 60.000 m3/năm) mang lại tỷ suất BCR đạt từ 1,45 đến 1,82, vượt trội hoàn toàn so với mô hình làm nương rẫy truyền thống (BCR thường < 1,0 do đất nhanh bạc màu).
Quy hoạch vi mô có sự tham gia của 60 hộ gia đình tại 4 thôn đã tháo gỡ triệt để sự xung đột quyền lợi giữa định hướng quy hoạch của Nhà nước và nhu cầu sinh kế của đồng bào Vân Kiều, bảo đảm tính khả thi thực tế so với các đề án hành chính áp đặt một chiều trước đây.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp xã Hướng Sơn giai đoạn 2008 - 2017, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Chuyển hóa quỹ đất chưa sử dụng sang sản xuất nông lâm nghiệp:
- Hành động: Khai hoang phục hóa và đưa vào sử dụng 2.621,9 ha đất đồi núi chưa sử dụng. Trong đó phân bổ 2.300,0 ha cho trồng rừng sản xuất nguyên liệu, 321,9 ha bổ sung vào rừng trồng phòng hộ đầu nguồn và 80,4 ha cho mở rộng đất nông nghiệp.
- Chỉ tiêu: Giảm tỷ lệ đất hoang hóa từ 41,55% xuống dưới 16,36% vào năm 2017.
- Chủ thể & Tiến độ: UBND xã Hướng Sơn phối hợp cùng Ban Quản lý Dự án 661 và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Hướng Hóa triển khai liên tục từ năm 2008 đến năm 2015.
-
Đẩy mạnh giao đất khoán rừng gắn với phân định mốc giới bảo vệ:
- Hành động: Hoàn tất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp lâu dài cho 259 hộ gia đình và 7 cộng đồng thôn bản; rà soát và cắm mốc ranh giới nghiêm ngặt đối với 5.608,6 ha rừng tự nhiên phòng hộ xung yếu lưu vực thủy điện Rào Quán.
- Chỉ tiêu: 100% diện tích rừng tự nhiên có chủ quản lý thực sự, chấm dứt hoàn toàn nạn chặt phá 50 - 55 m3 gỗ tự nhiên trái phép mỗi năm.
- Chủ thể & Tiến độ: Hạt Kiểm lâm Hướng Hóa phối hợp UBND xã thực hiện dứt điểm trong giai đoạn 2008 - 2012.
-
Thâm canh tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng:
- Hành động: Thay thế 100% các giống lúa rẫy địa phương dài ngày bằng các giống lúa lai, lúa thuần ngắn ngày năng suất cao trên 201,0 ha đất ruộng; mở rộng 110,0 ha cây công nghiệp ngắn ngày (sắn cao sản) cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy tinh bột sắn Sê Pôn.
- Chỉ tiêu: Nâng năng suất lúa từ 1,2 tấn/ha lên 3,5 - 4,0 tấn/ha; tăng sản lượng lương thực bình quân đầu người từ 240 kg/năm lên 410 kg/năm vào năm 2017.
- Chủ thể & Tiến độ: Trạm Khuyến nông huyện Hướng Hóa và Ban Chỉ đạo Nông nghiệp xã triển khai từ vụ Đông Xuân năm 2008.
-
Xây dựng chuỗi liên kết thị trường và giải quyết năng lượng chất đốt:
- Hành động: Ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu gỗ rừng trồng với Công ty Ván ép MDF Quảng Trị; xây dựng mô hình vườn ươm giống keo giâm hom tại chỗ công suất 500.000 cây/năm; hướng dẫn người dân trồng 50 ha cây gỗ phân tán nhanh lớn quanh bản để cung cấp củi đun, giảm áp lực khai thác 12 ster củi/hộ/năm từ rừng tự nhiên.
- Chỉ tiêu: Nâng tỷ trọng thu nhập lâm nghiệp chiếm 40% tổng thu nhập nông hộ, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 20% vào năm 2017.
- Chủ thể & Tiến độ: UBND xã liên kết các doanh nghiệp chế biến lâm sản thực hiện trong suốt giai đoạn 2008 - 2017.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:
-
Cán bộ quản lý địa chính và quy hoạch cấp cơ sở:
- Lợi ích: Nắm vững quy trình 6 bước ứng dụng công cụ PRA kết hợp phần mềm MapInfo trong thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:25.000.
- Trường hợp ứng dụng: Lập và điều chỉnh phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã theo Thông tư 30/2004/TT-BTNMT tại các xã miền núi vùng cao.
-
Lãnh đạo chính quyền địa phương và nhà hoạch định chính sách:
- Lợi ích: Tiếp cận khung phân tích giải quyết hài hòa giữa chỉ tiêu đóng cửa rừng phòng hộ tự nhiên (5.608,6 ha) với bảo đảm sinh kế xóa đói giảm nghèo cho người dân tộc thiểu số.
- Trường hợp ứng dụng: Xây dựng các đề án phát triển kinh tế lâm nông nghiệp, lồng ghép Chương trình 135 và Chương trình 661 tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Trị và khu vực Bắc Trung Bộ.
-
Chuyên gia phân tích dự án và tổ chức phát triển nông thôn:
- Lợi ích: Khai thác bộ chỉ số phân tích tài chính CBA (NPV, BCR, IRR) chuẩn hóa cho các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp vùng đồi dốc.
- Trường hợp ứng dụng: Thiết kế và thẩm định báo cáo khả thi các tiểu dự án phát triển nông thôn bền vững do WB, ADB hoặc GTZ tài trợ.
-
Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai:
- Lợi ích: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu thực địa, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn đo đếm trữ lượng rừng và phương pháp chọn mẫu phân tầng 60 hộ gia đình.
- Trường hợp ứng dụng: Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng đề cương nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lâm học.
Câu hỏi thường gặp
-
Điểm đột phá về phương pháp luận quy hoạch của luận văn là gì?
Luận văn đã chuyển hóa phương pháp quy hoạch truyền thống áp đặt một chiều từ trên xuống thành quy hoạch có sự tham gia tích cực của người dân (PRA) kết hợp công nghệ GIS MapInfo trên bản đồ tỷ lệ 1:25.000. Việc khảo sát trực tiếp 60 hộ tại 4 thôn giúp phương án quy hoạch đáp ứng chính xác nguyện vọng canh tác thực tế của 259 hộ dân tộc Vân Kiều.
-
Luận văn đưa ra giải pháp gì để giải quyết tình trạng thiếu lương thực tại Hướng Sơn?
Nghiên cứu đề xuất kiên cố hóa hệ thống thủy lợi tưới tiêu cho 85 - 90% diện tích lúa nước, chuyển đổi toàn bộ 201,0 ha lúa địa phương sang các giống lúa thuần ngắn ngày thâm canh cao. Giải pháp này giúp nâng sản lượng lương thực bình quân từ mức 240 kg/người/năm lên 410 kg/người/năm, giải quyết triệt để nạn đói giáp hạt cho xã.
-
Diện tích 4.473,5 ha đất chưa sử dụng được bố trí quy hoạch như thế nào?
Phương án quy hoạch bố trí chuyển đổi 2.621,9 ha đất đồi núi chưa sử dụng sang mục đích lâm nghiệp (trong đó đưa 2.300,0 ha vào trồng rừng sản xuất kinh tế và 321,9 ha vào rừng phòng hộ), 80,4 ha bổ sung cho đất nông nghiệp và 12,0 ha cho hạ tầng phi nông nghiệp, giảm diện tích đất hoang hóa xuống còn 1.759,2 ha.
-
Mô hình kinh tế nào được chứng minh có hiệu quả tài chính cao nhất trong nghiên cứu?
Mô hình trồng rừng kinh tế Keo lá tràm liên kết nhà máy MDF Đông Hà và chế biến dăm mảnh xuất khẩu kết hợp trồng xen sắn cao sản công nghiệp được chứng minh có hiệu quả kinh tế cao nhất. Phân tích CBA cho thấy mô hình này đạt tỷ số BCR > 1,45 và thời gian thu hồi vốn nhanh sau chu kỳ 5 - 7 năm.
-
Giá trị bảo vệ môi trường sinh thái của phương án quy hoạch được thể hiện ra sao?
Quy hoạch bảo vệ nghiêm ngặt 5.608,6 ha rừng tự nhiên và nâng diện tích rừng trồng phòng hộ lên 541,9 ha, giúp nâng độ che phủ rừng của xã lên trên 58%. Thảm thực vật này giữ vai trò sống còn trong việc điều tiết nguồn nước, chống bồi lắng và xói mòn cho hồ chứa Nhà máy Thủy điện Rào Quán và lưu vực sông Thạch Hãn.
Kết luận
- Đánh giá toàn diện 10.767,0 ha quỹ đất tự nhiên xã Hướng Sơn, chỉ rõ tiềm năng to lớn từ 5.828,6 ha đất lâm nghiệp và bất cập của 4.473,5 ha đất chưa sử dụng.
- Ứng dụng thành công phương pháp tiếp cận PRA kết hợp GIS, điều tra phân tầng 60 hộ gia đình tại 4 thôn để xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:25.000.
- Đề xuất phương án chuyển đổi 2.621,9 ha đất hoang hóa sang trồng rừng sản xuất và nông lâm kết hợp, đáp ứng nguyên liệu cho nhà máy MDF Đông Hà và tinh bột sắn Sê Pôn.
- Thiết lập hệ thống mục tiêu nâng mức lương thực bình quân đầu người từ 240 kg lên 410 kg/năm, giảm tỷ lệ nghèo từ trên 45% xuống dưới 20% trong chu kỳ 10 năm.
- Đóng góp bộ khung phương pháp luận quy hoạch đất lâm nông nghiệp cấp xã vùng cao, bảo vệ an toàn sinh thái lưu vực thủy điện Rào Quán giai đoạn 2008 - 2017.
Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và chuyên gia có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Hoàng để ứng dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch sử dụng đất và quản lý tài nguyên rừng bền vững tại các địa phương miền núi.