TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Chủ đề: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Lớp: Quy hoạch phát triển(121)_01 Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng Thành viên Lê Thị Ngọc Hằng Đỗ Thị Sâm Nguyễn Anh Tú Chu Đức Tấn Kiệt Hà Nội - 2021 MỤC LỤC I. Tổng quan về đô thị và quy hoạch phát triển đô thị. Khái niệm đô thị và điểm dân cư đô thị. Đặc điểm của đô thị.
Phân loại đô thị. Chức năng của đô thị. Quy hoạch phát triển đô thị. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ.
Cơ sở xây dựng quy hoạch đô thị. Định hướng phát triển không gian đô thị. Những nguyên tắc cơ bản của sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị. Định hướng phát triển không gian đô thị tại Việt Nam.
Cơ cấu chức năng đất đai phát triển đô thị. Phân vùng chức năng đất đô thị. Định hướng quy hoạch cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng. Quy hoạch xây dựng các khu chức năng trong đô thị.
Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp. Quy hoạch xây dựng khu kho tàng. Quy hoạch khu đất dân dụng. Quy hoạch khu trung tâm đô thị và hệ thống dịch vụ công cộng đô thị.
Quy hoạch khu cây xanh. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị. Thực trạng đô thị va quy hoạch phát triển đô thị tại Hà Nội. Tổng quan về đô thị tại Hà Nội.
Quy hoạch các khu chức năng trong đô thị tại Hà Nội. Quy hoạch khu công nghiệp. Quy hoạch khu kho tàng. Quy hoạch đất dân dụng đô thị.
Quy hoạch khu trung tâm và hệ thống dịch vụ công cộng đô thị. Quy hoạch cây xanh đô thị. Quy hoạch mạng lưới giao thông. Định hướng giải pháp cho quy hoạch phát triển đô thị tại Hà Nội hiện nay.
Định hướng chung quy hoạch đô thị 2021 – 2030. Giải pháp chung cho quy hoạch đô thị 2021 – 2030. Tổ chức các chương trình hành động cho từng loại quy hoạch. Huy động vốn đầu tư.
Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực. Giải pháp về khoa học, công nghệ, môi trường. Giải pháp quản lý nhà nước theo ngành, lãnh thổ. Giải pháp về cơ chế, chính sách.
Giải pháp hoàn thiện từng khu chức năng trong quy hoạch đô thị 2021 – 2030. Đối với các khu công nghiệp kho tàng. Đối với đất dân dụng đô thị. Đối với khu vực trung tâm và hệ thống dịch vụ công cộng đô thị.
Về mạng lưới giao thông. Khu vực cây xanh đô thị. Tổng quan về đô thị và quy hoạch phát triển đô thị I. Khái niệm đô thị và điểm dân cư đô thị a) Đô thị và nông thôn Theo Điều 3, Luật số 30/2009/QH12, “Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.” Nông thôn được hiểu là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Nông thôn là danh từ để chỉ những vùng đất mà ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp. Phân biệt đô thị với nông thôn - Đô thị: Có mật độ dân số cao (tối thiểu 2000 người/km2. đối với các vùng miền núi, vùng cao, vùng xa, hải đảo có thể thấp hơn nhưng phải đảm bảo tối thiểu bằng 70%). quy mô dân số tối thiểu 4000 người.
Ở miền núi thưa dân hơn tối thiểu là 2000 người Là nơi có tỷ trọng phi nông nghiệp cao (tối thiểu 60%) Dân số trong khu vực đô thị làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu Có mật độ xây dựng cao: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, kết cấu hạ tầng xã hội, mật độ xây dựng các khu công nghiệp hơn so với nông thôn. Cho nên vấn đề về đất đai, vấn đề biến động đô thị đặt ra với quy hoạch nó rất cao. Điểm dân cư đô thị thường ở vị trí trung tâm, trung tâm của cả nước như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm của miền, trung tâm của vùng, trung tâm của huyện là thị trấn, trung tâm của tỉnh là thị xã thành phố - Nông thôn: Mật độ dân số thấp 1 Đại bộ phận dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Nông thôn đất đai không xáo trộn nên quy hoạch ở nông thôn không cấp thiết như quy hoạch đô thị.
Nông thôn thường ở ngoại ô b) Điểm dân cư đô thị và điểm dân cư nông thôn Điểm dân cư đô thị là điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng thích hơn. Điểm dân cư đô thị là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành của một vùng lãnh thổ nào đó, có thể là trung tâm của một quốc gia. Điểm dân cư đô thị là nơi tập trung hành chính của địa phương và là nơi tập trung giao lưu các bộ phận của sản xuất như đầu mối giao thông, đầu mối buôn bán, sản xuất công nghiệp tập trung… Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và các yếu tố khác. Đặc điểm của đô thị Là nơi cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển liên thông, đồng bộ Là nơi tập trung dân cư với mật độ rất cao Là nơi lực lượng phát triển và tập trung rất cao Là nơi có nếp sống, văn hóa của thị dân gắn liền với đặc điểm sinh hoạt, giao tiếp rất đặc thù khác với nông thôn Là nơi dễ tập trung, phát sinh các tệ nạn xã hội là thử thách đối với công tác quản lý Có địa giới hành chính và điều kiện sinh sống của người dân khá chật hẹp so với địa bàn nông thôn I.
Phân loại đô thị a) Phân loại theo quy mô Đô thị đặc biệt 2 Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc. Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: - Thủ đô và đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế , văn hóa, khoa học kỹ thuật, đào tạo, du lịch , dịch vụ , đầu mối giao thông , giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên - Cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh - Quy mô dân số từ 5 triệu người trở lên - Mật độ dân số bình quân từ 15000 người/km2 trở lên Đô thị loại I - Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa khoa học kỹ thuật , du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế , có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước. - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên - Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh - Quy mô dân số : Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người trở lên, khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên; đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên, khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên. - Mật độ dân số bình quân từ 12000 người/km2 trở lên Đô thị loại II - Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên 3 - Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh - Quy mô dân số : Với đô thị trực thuộc Trung ương từ 800 nghìn người trở lên; với đô thị trực thuộc tỉnh là từ 300 nghìn người trở lên - Mật độ dân cư bình quân 10.000 người/km2 trở lên; Đô thị loại III - Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên - Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh - Quy mô dân số từ 150 nghìn người trở lên - Mật độ dân cư 8.000 người/km2 trở lên; Đô thị loại IV - Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh; - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên - Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh - Quy mô dân số từ 50 nghìn người trở lên; - Mật độ dân cư bình quân 6.000 người/km2 trở lên.