Nghiên cứu giải pháp cải tạo các ô phố ở Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu giải pháp cải tạo các ô phố ở hà nội, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Viện Kiến Trúc Quốc Gia

Chuyên ngành

Kiến Trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

170
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Nội dung nghiên cứu

0.6. Các kết quả nghiên cứu và những đóng góp mới của luận án

0.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

0.8. Một số khái niệm

0.9. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẢI TẠO ĐÔ THỊ VÀ CẢI TẠO Ô PHỐ

1.1. Tổng quan về cải tạo đô thị trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1. Tổng quan về cải tạo đô thị trên thế giới

1.1.2. Tổng quan về cải tạo đô thị ở Việt Nam

1.1.3. Tổng quan về cải tạo ô phố tại thành phố Hà Nội

1.2. Quá trình hình thành và phát triển các ô phố tại Hà Nội

1.2.1. Đánh giá thực trạng các ô phố ở Hà Nội

1.2.2. Rà soát các đồ án Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết liên quan đến việc cải tạo các ô phố tại Hà Nội

1.3. Thực trạng cải tạo các ô phố tại Hà Nội

1.3.1. Điều tra xã hội học về thực trạng và một số vấn đề liên quan đến CTÔP ở Hà Nội

1.3.2. Đánh giá chung về cải tạo đô thị và cải tạo các ô phố tại Hà Nội

1.4. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.4.1. Các công trình nghiên cứu khoa học, sách, tài liệu chuyên ngành

1.4.2. Những vấn đề luận án cần giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẢI TẠO ĐÔ THỊ

2.1. Các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước liên quan đến cải tạo đô thị

2.2. Các văn bản Quy phạm pháp luật liên quan đến cải tạo đô thị

2.2.1. Một số văn bản của thành phố Hà Nội liên quan đến công tác CTĐT

2.3. Lý thuyết phát triển đô thị theo đơn vị ở

2.3.1. Lý thuyết đô thị nén

2.3.2. Lý thuyết về nơi chốn

2.3.3. Lý thuyết chuyển hóa luận kiến trúc

2.3.4. Lý thuyết về cải tạo đô thị

2.4. Áp dụng các lý thuyết cải tạo đô thị trong việc đề xuất cải tạo các ô phố ở Hà Nội

2.5. Cơ sở thực tiễn

2.5.1. Các yếu tố tác động đến cải tạo ô phố tại thành phố Hà Nội

2.5.2. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về cải tạo đô thị, cải tạo ô phố

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI TẠO CÁC Ô PHỐ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI (LẤY Ô PHỐ KHÂM THIÊN - XÃ ĐÀN - LÊ DUẨN LÀM Ô PHỐ THÍ ĐIỂM)

3.1. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc

3.1.1. Quan điểm cải tạo ô phố

3.1.2. Mục tiêu cải tạo ô phố

3.1.3. Nguyên tắc cải tạo ô phố

3.2. Phân nhóm đối tượng cải tạo

3.3. Giải pháp cải tạo các ô phố của thành phố Hà Nội

3.3.1. Đề xuất cách tiếp cận cải tạo ô phố

3.3.2. Giải pháp cải tạo ô phố từ bên trong

3.3.3. Giải pháp cải tạo kiến trúc mặt ngoài ô phố

3.3.4. Trình tự các bước xây dựng ý tưởng quy hoạch cải tạo các ô phố

3.3.5. Giải pháp về tài chính và tổ chức thực hiện

3.3.6. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung một số văn bản về cải tạo đô thị

3.4. Áp dụng thí điểm cho cải tạo ô phố Khâm Thiên - Xã Đàn - Lê Duẩn

3.4.1. Vị trí, quy mô ô phố lựa chọn thí điểm

3.4.2. Lý do lựa chọn ô phố Khâm Thiên - Xã Đàn - Lê Duẩn

3.4.3. Quá trình hình thành, phát triển ô phố Khâm Thiên - Xã Đàn - Lê Duẩn

3.4.4. Đánh giá thực trạng ô phố thí điểm

3.4.5. Thực trạng công tác cải tạo đô thị liên quan đến ô phố

3.4.6. Một số định hướng Quy hoạch đã được phê duyệt liên quan đến ô phố

3.4.7. Đề xuất giải pháp cải tạo ô phố thí điểm

3.4.8. Lộ trình tổ chức thực hiện cải tạo ô phố thí điểm

3.4.9. Đánh giá so sánh ô phố trước và sau cải tạo

3.5. Bàn luận kết quả nghiên cứu

3.5.1. Về phân nhóm các đối tượng (bên trong và mặt ngoài ô phố) để đề xuất giải pháp cải tạo

3.5.2. Về quan điểm, nguyên tắc cải tạo ô phố

3.5.3. Về giải pháp tái cấu trúc ô phố, cải tạo ô phố từ bên trong

3.5.4. Về kết quả thí điểm và khả năng áp dụng vào thực tiễn tại TP Hà Nội và nhân rộng ra các đô thị khác

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Bảng thống kê danh mục các ô phố thuộc đối tượng nghiên cứu của luận án

PHỤ LỤC 2: Các Mẫu phiếu điều tra Xã hội học

PHỤ LỤC 3: Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cải tạo ô phố Hà Nội

Cải tạo ô phố Hà Nội là một trong những vấn đề cấp bách trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng. Cải tạo đô thị không chỉ nhằm nâng cao chất lượng sống mà còn bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử của thành phố. Việc quy hoạch Hà Nội cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân. Các ô phố hiện tại đang đối mặt với nhiều thách thức như mật độ dân số cao, hạ tầng kỹ thuật yếu kém và không gian công cộng hạn chế. Do đó, việc cải tạo không gian sốngcải thiện giao thông là rất cần thiết.

1.1. Tình hình thực trạng ô phố

Thực trạng các ô phố ở Hà Nội cho thấy nhiều vấn đề nghiêm trọng. Hệ thống hạ tầng không đáp ứng được nhu cầu, dẫn đến tình trạng ngập úng và ùn tắc giao thông. Phát triển hạ tầng cần được chú trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống. Các không gian công cộng như vườn hoa, sân chơi đang bị lấn chiếm và xuống cấp. Việc bảo tồn di sản cũng cần được xem xét trong quá trình cải tạo, nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa của thành phố.

II. Giải pháp cải tạo ô phố

Để cải tạo các ô phố tại Hà Nội, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi. Giải pháp xanh là một trong những hướng đi quan trọng, bao gồm việc tạo ra các không gian xanh, vườn hoa và khu vui chơi cho trẻ em. Cải thiện giao thông cũng là một yếu tố then chốt, cần thiết lập các tuyến đường đi bộ và xe đạp để giảm thiểu ùn tắc. Việc tái phát triển khu vực cũng cần được thực hiện một cách đồng bộ, kết hợp giữa cải tạo kiến trúc và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật.

2.1. Cải tạo kiến trúc mặt ngoài ô phố

Cải tạo kiến trúc mặt ngoài ô phố cần được thực hiện với sự tham gia của cộng đồng. Các công trình cần được thiết kế hài hòa với không gian xung quanh, bảo tồn các giá trị kiến trúc cổ. Việc quản lý đô thị cũng cần được cải thiện để đảm bảo rằng các công trình mới không làm mất đi bản sắc của khu vực. Giải pháp cải tạo cảnh quan cũng cần được chú trọng, nhằm tạo ra một môi trường sống thân thiện và hấp dẫn cho cư dân.

III. Đánh giá và triển khai

Đánh giá kết quả cải tạo ô phố là một bước quan trọng để xác định hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện. Cần có các chỉ số cụ thể để đo lường sự cải thiện về chất lượng sống, giao thông và không gian công cộng. Việc bảo vệ môi trường cũng cần được xem xét trong quá trình triển khai các dự án cải tạo. Các cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ với cộng đồng để đảm bảo rằng các giải pháp được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững.

3.1. Lộ trình thực hiện

Lộ trình thực hiện cải tạo ô phố cần được xây dựng rõ ràng, với các bước cụ thể và thời gian thực hiện. Cần có sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm chính quyền, nhà đầu tư và cộng đồng dân cư. Việc đầu tư phát triển hạ tầng cần được ưu tiên, nhằm tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho người dân. Các dự án cần được giám sát chặt chẽ để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẢI TẠO ĐÔ THỊ VÀ CẢI TẠO Ô PHỐ 1. Tổng quan về cải tạo đô thị trên thế giới và ở Việt Nam 1. Tổng quan về cải tạo đô thị trên thế giới Trong thời kỳ phát triển công nghiệp của các nước trên thế giới, tại các đô thị trên thế giới ở các khu vực đô thị cũ đã trải qua nhiều giai đoạn tái thiết, cải tạo. Điển hình là sự tái phát triển Paris bắt đầu từ năm 1853 dưới sự chỉ đạo của Nam tước Haussmann bằng việc mở các đại lộ và dỡ bỏ các công trình xuống cấp.

Việc đổi mới Paris của Haussmann được cho là dự án CTĐT quy mô lớn đầu tiên được thực hiện. Tuy nhiên, Hoa Kỳ là một trong những quốc đi đầu trong việc phát triển các chương trình quốc gia về CTĐT. Nhìn chung, từ giữa thế kỷ XIX sang thế kỷ XX, các đô thị thế giới được cải tạo chủ yếu để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc, để chấn hưng đô thị sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế 1929- 1993; và tái thiết đô thị sau các cuộc chiến tranh thế giới 1941-1918 và 1939- 1945. Vào nửa sau thế kỷ XX, chế độ thực dân chấm dứt, khoa học công nghệ tiến bộ nhanh, nhiều nước công nghiệp mới xuất hiện, đô thị phát triển mạnh mẽ.

Nhiều khu vực nhà máy và khu công nghiệp trở nên không còn phù hợp hoặc nằm trong trung tâm các đô thị do quá trình phát triển đô thị lan tỏa, nhiều khu vực cảng hàng không và cảng biển không còn đáp ứng nhu cầu thực tiễn, hạ tầng đô thị bị quá tải, sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện cá nhân dẫn đến quá tải hệ thống giao thông. Trong thời gian từ năm 1990 trở lại đây, xu thế phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và chất lượng cuộc sống được coi trọng nên khía cạnh tinh thần, bản sắc văn hóa, vấn đề môi trường và công bằng xã hội được nâng cao và các yếu tố đó đã chi phối việc CTĐT. Vai trò CTĐT được các đối tượng (chính quyền, người dân, doanh nghiệp…) được chia sẻ và phân công hợp tác. Tại một số nước phát triển trong những năm gần đây, CTĐT có xu hướng thực hiện theo dạng phát triển cộng đồng, khuyến khích chỉnh trang thay vì phá 12 dỡ, thành lập các tổ chức liên kết giữa chủ sở hữu và nhà đầu tư để thực hiện, thực hiện hợp tác công tư… [34].

Cách tiếp cận CTĐT trên thế giới rất đa dạng và đối với mỗi quốc gia, từng thời kỳ đều có cách tiếp cận riêng. Tuy nhiên, có thể tóm lược gồm 03 dạng chính gồm: (1) Tái thiết đô thị; (2) Phục hồi đô thị; (3) Tích hợp giữa tái thiết và phục hồi đô thị [33].1: Bảng tổng hợp cách tiếp cận CTĐT trên thế giới qua các thời kỳ (Nguồn tác giả, 2020) Tái thiết đô thị bao gồm việc phá bỏ các tòa nhà hiện hữu và sử dụng đất để thực hiện dự án mới. Cách tiếp cận này thường được áp dụng cho các khu vực có công trình xây dựng đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng và không có giá trị bảo tồn. Tại một số quốc gia, việc tái thiết đô thị và xây dựng các công trình cao cấp hơn sẽ đẩy người dân lao động ra ngoài khu vực trung tâm.

Do đó xáo trộn cuộc sống của cộng đồng dân cư, giảm cơ hội việc làm. Cách tiếp cận này giúp thay đổi bộ mặt đô thị, cải tạo điều kiện hạ tầng, tuy nhiên có thể mang lại chi phí xã hội và môi trường cao. Việc phá hủy các công trình kiến trúc là một trong những vấn đề phức tạp của phương pháp tái phát triển. Một số công trình tuy chưa được công 13 nhận là di tích, di sản, nhưng có thể là những dấu mốc lịch sử cho một quá trình phát triển của đô thị.

Việc giải phóng mặt bằng đã phá hủy không chỉ các công trình xây dựng cũ mà còn là một hệ thống xã hội hoạt động. Ở phần lớn các nước phương Tây, việc tái phát triển theo cách tiếp cận như trên gần như không được áp dụng. Tuy nhiên, ở nhiều nước đang phát triển, tái phát triển vẫn được coi là cách khả thi để cải thiện điều kiện nhà ở và hiện đại hóa khu vực nội thành. Phục hồi đô thị là phương pháp dựa trên bảo tồn, sửa chữa, và khôi phục lại môi trường tự nhiên và nhân tạo của khu phố hiện có.

Phục hồi chức năng được áp dụng cho các khu vực mà các công trình có cấu trúc tốt nhưng đã bị xuống cấp. Sự tham gia của cộng đồng là một nội dung quan trọng các giai đoạn của quá trình phục hồi. Tại một số nước, cộng đồng dân cư tự tổ chức thành các hiệp hội khu vực để vận động các chính quyền địa phương cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và tài chính và cải thiện các dịch vụ công cộng. Việc bảo đảm quyền sở hữu đất và sở hữu nhà là những cách khuyến khích cộng đồng trong việc chủ động cải tạo, nâng cấp chất lượng không gian sống của mình.

Thông qua quá trình cải tạo cộng đồng dân cư ngày càng gắn bó và phát triển. Tuy nhiên, việc phục hồi đô thị là một quá trình phức tạp và tốn thời gian, khó thực hiện hơn là tái phát triển. Việc tìm được sự đồng thuận, thống nhất của cộng đồng yêu cầu người dân có trình độ tri thức và điều kiện kinh tế tương đối tốt và có ý thức trách nhiệm cao với cộng đồng. Đồng thời việc phục hồi đô thị sẽ khó khăn trong việc cấu trúc lại đô thị đối với các đô thị có lịch sử phát triển tự phát trong giai đoạn trước.

Khó khăn trong việc xây dựng bổ sung thêm cơ sở hạ tầng mới cho các khu phố cũ với mật độ xây dựng cao. Cách tiếp cận kết hợp giữa tái thiết và phục hồi dựa trên sự kết hợp các khía cạnh tốt nhất của cả hai phương pháp tiếp cận. Cách tiếp cận này sẽ lưu giữ được những gì cần bảo tồn và có cơ hội cho việc phát triển các công trình mới với kiến trúc đương đại phù hợp với điều kiện thực tế, làm phong phú thêm vẻ ngoài của TP cổ. Do đó, phương pháp tích hợp được nhiều quốc gia 14 lựa chọn.

Tuy nhiên, đối với nhiều nhà phát triển và chính quyền địa phương, tích hợp vẫn là một quá trình tốn thời gian, ít lợi nhuận hơn so với tái phát triển. * Nhận xét: Tại các quốc gia phát triển trong quá trình phát triển và CTĐT đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau và đã có nhiều mô hình được kiểm chứng qua thực tế và được tổng kết đánh giá. Hầu hết trong các giai đoạn phát triển “nóng” việc cải tạo các khu ở thường sử dụng phương pháp tiếp cận phá dỡ và tái thiết. Việc phục hồi đô thị tuy bảo tồn được các giá trị kiến trúc và văn hóa của cộng đồng, tuy nhiên chủ yếu phải dựa vào nguồn nội lực của người dân đang sinh sống tại khu vực này.

Phương pháp này phù hợp với việc cải tạo các khu dân cư lâu đời, có giá trị lịch sử. Hiện nay các nước chủ yếu lựa chọn mô hình tích hợp giữa phục hồi và tái thiết, hạn chế phá vỡ cộng đồng đồng thời tạo không gian xây dựng các công trình mới. Đây cũng là những kết quả rất hữu ích trong việc định hướng CTĐT tại Việt Nam.1 Cách tiếp cận cải tạo đô thị ở Hoa Kỳ Những dự án CTĐT lớn đầu tiên tại Hoa Kỳ được thực hiện theo phong trào “Công viên Mỹ” và “thành phố đẹp”, vào cuối thế kỷ XIX cả hai phong trào được đưa ra nhằm khắc phục sự suy thoái môi trường do sự kết hợp của đô thị hóa và công nghiệp hóa. Cả hai phong trào đều tập trung vào việc chuyển đổi các trung tâm đô thị thông qua việc tạo ra các công viên đô thị và xây dựng các tòa nhà công cộng đồ sộ.

Trong những năm 1930, là thời kỳ giải tỏa các khu ổ chuột và khu nhà ở thu nhập thấp để xây dựng các chung cư cao tầng. Chính phủ Liên bang đã đề ra Đạo luật về Nhà ở năm 1949. Chương trình CTĐT được thiết kế để loại bỏ khu ổ chuột bằng cách phá hủy các công trình cũ và xây dựng những công trình mới. Chương trình CTĐT có ba mục tiêu chính: phòng chống tái hình thành các khu ổ chuột; phục hồi cấu trúc khu ở và vùng lân cận; tái phát triển các cấu trúc khu ở và vùng lân cận (Colborn, 1963).

Tuy nhiên, các nhà đầu tư tư nhân không muốn tham gia do các dự án 15 này không sinh lời nhiều, thời gian thực hiện lâu. Kết quả là, CTĐT vẫn chủ yếu bao gồm giải phóng mặt bằng và tái phát triển khu ổ chuột. Chương trình CTĐT cũng bộ lộ rất nhiều hạn chế. Trong đó nhiều nhất là việc phá hủy các cộng đồng dân cư nghèo, các dự án quá ít quan tâm đến mối quan hệ xã hội.

Kết quả là nhiều ngôi nhà bị phá hủy hơn so với thực tế được xây dựng và chủ yếu là các căn hộ cho thuê giá thấp đã bị phá hủy thay thế bằng giá thuê cao, dẫn đến người nghèo không thuê được nhà ở, mặc dù điều kiện của khu ở đã được tăng lên. Chương trình CTĐT được sửa đổi vào năm 1954 với mục tiêu chính là để tạo ra lợi nhuận chứ không phải cải thiện khu ổ chuột làm cho việc CTĐT trở nên hấp dẫn hơn đối với những người đầu tư tư nhân. Nguồn kinh phí các quỹ chương trình dần dần chuyển sang hỗ trợ phục hồi hơn phá dỡ và tái thiết.1: Sơ đồ quá trình thay đổi cách tiếp cận CTĐT tại Hoa Kỳ (Nguồn tác giả, 2020) Vào những năm 1960, với việc PTĐT lan rộng ngoại thành làm trầm trọng thêm các vấn đề của TP và việc cải thiện các điều kiện đô thị cũ là rất cần thiết. Các chương trình quy mô nhỏ được khuyến khích lập kế hoạch toàn diện hơn cho việc tái phát triển.

Chương trình Mô hình TP, được khởi xướng vào năm 1966, nhằm cung cấp nhà ở thông qua xây dựng lại cơ sở hạ tầng và chú trọng hơn đến việc đổi mới xã hội. Phục hồi đô thị nổi lên trong những năm 1970 như là cách tiếp cận chính để CTĐT. Mục tiêu chính là bảo tồn khu dân cư và phục hồi nhà ở, nó hạn chế chuyển và làm gián đoạn sinh hoạt của cộng đồng. Đến nay, việc cải tạo nhà ở đã trở thành hoạt động chính trong việc CTĐT ở Hoa Kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp cải tạo ô phố Hà Nội" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao chất lượng không gian sống tại các ô phố của thủ đô. Tác giả phân tích các vấn đề hiện tại như tình trạng ô nhiễm, giao thông tắc nghẽn và thiếu hụt không gian xanh, đồng thời đề xuất các giải pháp cải tạo hiệu quả. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về quy hoạch đô thị, cũng như những ý tưởng thiết thực để cải thiện môi trường sống.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các dự án quy hoạch và thiết kế đô thị, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thiết kế chung cư bắc linh đàm q hoàng mai hà nội", nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế chung cư tại một khu vực đang phát triển. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố nha trang tỉnh khánh hòa" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa quy hoạch đất đai và xây dựng. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng tới sinh kế của người dân tại dự án xây dựng khu đô thị mới quận hải an thành phố hải phòng" sẽ cung cấp cái nhìn về tác động của chính sách thu hồi đất đến đời sống người dân. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về quy hoạch đô thị và cải tạo không gian sống.