Chương I. TONG QUAN VE VAN ĐÈ XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH SAN NÊN ĐÔ THỊ 1. KHÁI NIỆM CHUNG VE QUY HOẠCH CHIEU CAO NEN KHU DAT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ Các công trình đô thị như nhà cửa, đường sả, sin bãi được xây dựng trên bé mặt địa hình (nên) khu đắt đô thị (trừ các công trình ngằm, công trình trên cao). Cao 449 của nền khu đất phụ thuộc vào địa hình ty nhiê n và ý tung thiết kế của nhà quy hoạch đô th.
Khi iến bình nghiên cứu quy hoạch xây dựng đ thị, người ta đặc biệt quan tim đến mỗi quan hệ về cao độ (sự chênh lệch độ cao) giữa nén các công trình xây dựng đồ thị 1. Kháiniệm quy hoạch chiều cao nén khu đất xây dựng đô thị “Trong trường hợp nén tự nhiên của khu dit chưa thuận lợi cho các hoạt động của đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng, vui chơi. thì các nhà quy hoạch. xây dưng d6 thị tiễn hành cải tao bể mặt địa hình bằng cách đào và dip đắt đã nhằm tạo ra một bề mặt địa hình mới này, người ta tiến hành xây dựng các công trình đô thị, bề mặt địa hình sau khỉ cải tạo côn gọi là nền khu đắt xây dựng đồ thị hoặc gọi là địa hình thiết kế, a.
Định nghĩa “Thực chất quy hoạch chiều cao nỀn khu đất xây đụng là việc nghiên cửu giải quyết chiều cao nền xây dựng các công trình, các bộ phân đất dai thành phố mật cách hợp lý nhất dé thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật xây dựng và cảnh quan kiến tric Quy hoạch chiều cao nền khu đắt xây dựng là nghiên cứu thiết kế cao độ nền xây dựng cho các khu đất trong đô thị nhằm đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật xây. dmg, yêu cầu cảnh quan đô thị, kết hợp hai hòa giữa nền địa hình tự nhiên và nền khu đất xây dựng Nối một cách khác, quy hoạch chiều cao là lựa chọn giải pháp sử đụng vả ải tạo nền địa hình thiên nhiên đáp ứng các nhu cầu kỹ thuật xây dựng (tránh ngập. ứng, giao thông thuận tiện, thoát nước mặt.) và nhu cầu kỹ thuật đô thị. Trong nhiều trường hợp địa hình quá bằng phẳng, rất thuận lợi cho giao thông nhưng lại quá khỏ khăn ho việc thoát nước đô thi.
Người ta cần đảo đắt khu này và ấp đắt nơi khác để tạo ra nn khu đất xây dụng có độ chênh lệch về cao độ (tạo rà độ dốc) vừa thỏa man yêu cầu giao thông nhưng lại vừa thuận tiện cho việc thoát Đổi với vùng núi, địa bình đốc, việc thoát nước mưa có th ri thuận lợi nhưng việc giao thông lại khó khăn đồng thời dễ gây ra các hiện tượng x6i mòn, sụt lở. cho nên cũng cin dio và dip đất dé dé tạo ra nền khu đất xây dựng có độ đốc nhỏ hơn độ đốc tự nhiên, thuận lợi hơn cho việc giao thông mà vi thoát nước mưa vẫn tố. Trên thực tế, nhiều khu đất cần tạo cảnh quan đẹp (đồi, sườn dốc, hỗ nước.) m tự nhiên chưa có thi người ta có thé dip đồi nhân tạo, đào. tip sườn dốc hay đào hồ nhân tạo để thỏa mãn yêu cầu thẩm mỹ đô thị Nhu vậy thực chất của quy hoạch chiểu cao nén khu đắt xây đựng là đảo (đắp) nên khu đất (khi xét thấy edn thiế) nhằm tạo ra bé mặt địa hình mới phủ hợp với ý tưởng xây dựng đô thị của con người.
Công tác sử dung và cải tạo nên khu đất xây dựng được nghiên cứu từ tổng quit đến chỉ tiết (theo các giải đoạn nghiên cứu quy hoạch xây dựng đô thị) và tuân thủ mọi ý đỗ quy hoạch xây dựng đô thị cho nên gọi là quy hoạch chiều cao khu đất xây dưng. Biện pháp cụ thé của công tác này là đảo (đấp) đất dé khi thấy thật sự cần thiết, nhằm tạo ra bŠ mặt nén hợp lý để xây dựng cho nên còn gọi tắt là công tác san b. Mục dich của quy hoạch chiều cao Mục đích của quy hoạch chiều cao là biển địa h tự nhiên phức tạp thành những bé mặt địa hình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật ây dựng và quy hoạch đô thị Các bề mặt địa hình được thiết kế tương đối bằng phẳng để bổ trí nhà và các công trình, đường sé để đảm bảo giao thông an toản, thuận lợi và để cho mực nước. mưa tự chảy ra ngoài đô thị á Nhiệm vy của quy hoạch chiều cao Nhiệm vụ cụ thé của quy hoạch chiễu cao khu đắt xây dựng đô thi li tạo a be mặt địa hình tương lai cho các bộ phận chức năng của 46 thị như đường sá, khu nhà 6, khu công nghiệp, khu trường học, bệnh viện, khu các công trình công cộng, khu cây xanh, khu thể thao.
nhằm thôn mãn các như đi lại, ăn & , Lim việc và nghĩ ngơi của dân cư đô thị 4. Những yêu cầu quy hoạch chiều cao nền khu đắt xây dựng đô thị * Yêu câu về kỹ thuật ~ Cao độ thấp nhất của nên khu đắt hãi cao hơn mức nước ngập lụt nếu đồ thị chịu ảnh hưởng của lũ lụt, cao hơn mức nước ngập ng nếu đồ thị để bị ngập ứng; cao hơn mức nước thủy triều nếu đô thị chịu ảnh hưởng của thủy tr èu - Độ đốc và hướng đốc của đường si đảm bảo giao thông an toàn và thuận lợi - Bề mặt nỀn đô thị phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các công trình ngằm. * Yêu cầu về tấn túc = Cao độ và độ đốc nền đất dai khu vực đô thị cần hài hòa với quy hoạch không gian kiến trúc và sự cao thấp của nền đô thi cũng cin tô điểm thêm về dep kiến trúc đô thị. - Mỗi tương quan vé cao độ giữa các ming nén phủ hop với chức năng của các công tình xây đụng trên khu đất đó.
Đặc biệt nếu các công tình có mỗi liên hệ công năng với nhau thì quy hoạch chiễu cao cũng tạo ra các nền có sự liên hoàn, dp ứng nhu cầu hoạt động, vận hành các công trình kiến trúc. * Yêu cầu về mới trường sinh Hải Bé mặt địa hình thiết kế phải hòa hợp với môi trường tự nhiên và làm cho các điều kiện tự nhiên không xấu di, BS li tạo ra sự ôn định của đất, không hình thành mương xói, không gây lên trượt lở và xói mon đắt cũng như thực vật phủ. được nhiều đường gấp khúe cổ độ dỗc cho trước. Từ cúc đường gấp khúc này, nhà thiết kế có thể lựa chọn một tuyển hợp lý cho iệc thiết kế đường ô tô, đường di xe dap, đường đi bộ, ANH HƯỚNG CUA CAO TRINH SAN NÊN DEN ĐÔ THỊ 1.1 Đánh giá đất dai xây dựng và thiết kế quy hoạch chung chiều cao nền khu đất xây dựng đô thị 4 Trình tự công tác đánh giá đất dai và quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị Quy hoạch chung chiều cao khu đất xây đựng đô thị nhằm tính toán, lựa chọn cao độ nền xây dựng hợp lý, đảm bảo cho đô thị tránh được ngập lụt, ngập ting, tạo sự gắn kết hợp lý về cao độ nên giữa các bộ phận đất đai cu đô thị với nhau, giữa it dai đô thị với vùng phụ cận, đảm bảo cho đô thị phát triển bén vững, phù hợp ối quy hoạch tổ chức không gian và tạo được cảnh quan đẹp cho đồ thị Quy hoạch chung chiều cao được tiến hành trên toàn bộ đất dai dự kiến xây dụng đồ thị (kế cả khu vực đất dai xiy dựng công trình và khu vực đất đai không xây dựng công tỉnh).
Trinh tự đánh giá, lựa chọn đắt dai va thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu tắt xây dựng đô thị như sau: = Xác định nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung chiều cao ~ Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến đỏ án quy hoạch chung el cao. - Phân tích điều kiện tự nhién, đặc biệt cần phan tich kỹ đi kiện đại hình khu vue xây dựng đồ thị và vùng phụ cận. - inh gid lựa chọn dit dai xây dựng d6 thị theo điều kiện tự nhiên. Căn cử vào kết quả đánh giá đắt đai mi người ta tiền hành lựa chọn đắt xây dựng và thiế quy hoạch không gian kiến trúc đô th - Phân ích sự hợp lý của quy hoạch không gian và quy hoạch giao thông đồ thi ~ Lựa chọn giới pháp chống ngập lạ và giải pháp quy hoạch chiễu ca tương ứng.
- Xác định cao độ xây dựng không chế cho toàn đồ th và khng chế từng khu vue của đô thị (cao độ nên tối thiểu cho toàn đô thị và cho từng khu vực của 46 thi). - Đề xuất phương dn thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị: xác định đường phân lưu chính, phân lưu phụ, cao độ khổng chế tại nút giao thông. Cần xác định hướng dốc nén và hướng thoát nước chính ~ Tính toán khối lượng công tác đắt và dự trù kinh phí 5. Cơ sở đánh giá đất dai và thiất kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xâp “đựng đồ thị Đỗ án quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị dựa trên cơ sở: m vụ quy hoạch, điều kiện tự nhiễn, xã hội và phương án quy hoạch chung Không gian kiến trúc * Nhiện vụ thổi kế quy hoạch chung chiều cao Khi xây dựng đô thị thường có yêu cầu về quy hoạch đô thị, trong đó có công tác quy hoạch chung chiều cao nên khu đất xây dựng.
Tùy thuộc vào những trường, hợp cụ thể mà nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung có khác nhau. Vi vậy, trước khỉ nghiền cứu thiết kể, người ta phải xác định rõ nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô tôi * Các tài liệu, số liệu về hiện trạng tự nhiên, xã hội Qua tình nghiên cứu thiết kế quy hoạch chung chiễu cao khu đất xây dựng 46 thị cần thu thập các tài liệu chủ yếu sau: ~ Ban đồ địa hình, thủy văn vùng có 46 thị, tỷ lệ 1/25000 hay 1/50000. - Bản đồ địa hình, hiện trang khu vực đô thị ở tỷ lệ 1/5000, 1/10000 hoặc 1/25000 (1/2000 với đô thị loại V) do cơ quan chức năng có thắm quyền cung cấp. Đây là bản đồ gốc để thiết kể quy hoạch chung c a cao nền khu đất xây dựng đô thị, Yêu cầu chủ yếu của bản đổ này là quy mô bản dd phải đầy đủ (diện ích bản đổ phủ kin khu đất nghiên cứu), thông tin trên bản dd phải diy đủ và đảm bảo độ chỉnh xác (so với ty lệ bản đồ).