Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả kinh tế của không gian xanh ở Đà Nẵng

Khóa luận đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc duy trì và phát triển không gian xanh tại thành phố Đà Nẵng, góp phần bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hiệu quả kinh tế của không gian xanh

Hiệu quả kinh tế của không gian xanh được đánh giá thông qua việc phân tích chi phí và lợi ích. Không gian xanh không chỉ mang lại giá trị thẩm mỹ mà còn có tác động tích cực đến kinh tế xanhphát triển bền vững. Việc duy trì và phát triển không gian xanh tại Đà Nẵng đòi hỏi đầu tư lớn nhưng mang lại lợi ích lâu dài về môi trường và kinh tế.

1.1. Chi phí duy trì và phát triển

Chi phí duy trì không gian xanh bao gồm các khoản như trồng cỏ, tưới nước, xén lề, phun thuốc trừ sâu, và bón phân. Các chi phí này được tính toán cụ thể dựa trên diện tích và loại cây xanh. Ví dụ, chi phí trồng cỏ mới và duy trì thảm cỏ được ghi nhận trong bảng biểu chi tiết. Đây là những khoản đầu tư cần thiết để đảm bảo không gian xanh luôn trong tình trạng tốt.

1.2. Lợi ích kinh tế

Lợi ích kinh tế từ không gian xanh bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi) và giá trị phi thị trường (cải thiện chất lượng không khí, giảm stress). Phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA) được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế. Kết quả cho thấy, không gian xanh tại Đà Nẵng mang lại lợi ích ròng đáng kể, đặc biệt khi đạt chỉ tiêu 9-10m²/người.

II. Thực trạng không gian xanh tại Đà Nẵng

Thực trạng không gian xanh tại Đà Nẵng hiện nay còn nhiều hạn chế. Diện tích không gian xanh bình quân chỉ đạt 1,2m²/người, thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu cân bằng sinh thái đô thị. Ô nhiễm môi trường và quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã làm giảm chất lượng không gian xanh. Tuy nhiên, thành phố đang có những định hướng phát triển để cải thiện tình trạng này.

2.1. Hiện trạng môi trường

Hiện trạng môi trường tại Đà Nẵng đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là ô nhiễm không khí. Các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm khí thải từ phương tiện giao thông và hoạt động công nghiệp. Không gian xanh đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng không khí.

2.2. Định hướng phát triển

Định hướng phát triển không gian xanh tại Đà Nẵng tập trung vào việc tăng diện tích cây xanh và cải thiện chất lượng môi trường. Mục tiêu đến năm 2020 là đạt chỉ tiêu 9-10m²/người. Các giải pháp bao gồm quy hoạch lại hệ thống cây xanh, đầu tư vào công viên và vườn hoa, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của không gian xanh.

III. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh tại Đà Nẵng được thực hiện thông qua phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA). Kết quả cho thấy, lợi ích kinh tế từ không gian xanh vượt trội so với chi phí đầu tư, đặc biệt khi đạt chỉ tiêu 9-10m²/người. Điều này khẳng định tầm quan trọng của không gian xanh trong phát triển bền vữngkinh tế xanh.

3.1. Phân tích chi phí lợi ích

Phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA) được áp dụng để tính toán lợi ích ròng từ không gian xanh. Các chỉ tiêu như NPV (Hiện giá ròng), BCR (Tỷ số lợi ích chi phí), và IRR (Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) được sử dụng để đánh giá hiệu quả. Kết quả cho thấy, không gian xanh mang lại lợi ích kinh tế đáng kể, đặc biệt khi đạt chỉ tiêu 9-10m²/người.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả kinh tế của không gian xanh, cần thực hiện các giải pháp như tăng cường quản lý, đầu tư vào công nghệ xanh, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Các giải pháp này không chỉ cải thiện chất lượng không gian xanh mà còn góp phần vào phát triển bền vữngkinh tế xanh của Đà Nẵng.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÔNG GIAN XANH VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA KHÔNG GIAN XANH 1.1 Khái niệm không gian xanh 1.1 Không gian xanh và mạng lưới không gian xanh Không gian xanh bao gồm tất cả các loại công viên, vườn hoa, hệ thống cây xanh trên đường phố.có ý nghĩa cấp quốc gia, thành phố đến cấp quận, phường và đơn vị.;là những bộ phận hợp thành của môi trường vật chất thành phố. Mạng lưới không gian xanh là tổ chức các không gian xanh có sự phân cấp, kết nối với nhau từ khu vực trung tâm của vùng dân cư đô thị, tới những khu vực không gian tự nhiên rộng lớn ở vành đai để có thể đảm nhận các chức năng giải trí, sinh học và thẩm mỹ vốn rất cần cho môi trường sống của con người ở trong vùng. Không gian xanh trong đô thị thường gắn liền với mặt nước; là một trong các thành tố của thiên nhiên đóng vai trò thiết yếu của môi trường sống đồng thời tạo được ấn tượng thẩm mỹ trong thị giác, góp phần tạo dựng chất lượng môi trường sống cao về vật chất lẫn tinh thần cho người dân sống trong đô thị. Tuy nhiên trong đề tài này, do thời gian nghiên cứu quá ngắn nên chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu hệ thống không gian xanh trong sự tách rời yếu tố mặt nước.2 Phân loại không gian xanh Hệ thống không gian xanh trong đô thị có nhiều cách phân loại, song xét về chức năng, cách phân loại sau khá hợp lý, đó là: - Không gian xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, vườn dạo…) bao gồm cả cây xanh, thảm cỏ, mặt nước góp phần làm phong phú đời sống văn hóa của dân cư, nơi nghỉ ngơi, thư giãn, luyện tập thể dục thể thao, nơi tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí công cộng cho mọi lứa tuổi.

+ Không gian xanh công viên: Là khu cây xanh lớn phục vụ cho mục tiêu sinh hoạt ngoài trời cho người dân đô thị vui chơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hoá quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần… + Không gian xanh vườn hoa: Là diện tích không gian xanh chủ yếu để người đi bộ đến dạo chơi và nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn. Diện tích vườn hoa không lớn, SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu từ vài ba hecta trở xuống. Nội dung chủ yếu gồm hoa, lá, cỏ, cây và các công trình xây dựng tương đối đơn giản.

+ Không gian xanh đường phố: Thường bao gồm boulevard, dải cây xanh ven đường đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, thảm cỏ ngăn cách giữa các đường, hướng giao thông… - Không gian xanh chuyên dụng: được tổ chức gắn liền với các khu chức năng chuyên dụng như khu công nghiệp, khu thể thao, khu ở, khu kho tàng, cây xanh phục vụ nghiên cứu khoa học, vườn ươm, cây xanh phòng hộ. - Không gian xanh trong các công trình: bao gồm cây xanh vườn hoa, vườn cảnh trong các công trình công cộng: trường học, văn phòng, bảo tàng, nhà ở.2 Chức năng và ý nghĩa của không gian xanh trong đời sống con người Không gian xanh gồm có 5 chức năng và ý nghĩa chính: 1.1 Cân bằng sinh thái và cải thiện chất lượng môi trường đô thị Không gian xanh được coi là lá phổi xanh của thành phố. Ngành thực vật học đã chứng minh rằng: Cây xanh có nhiều chức năng, riêng ở góc độ môi rường cây xanh có rất nhiều giá trị: - Hút bụi: Lá của môt số loại cây có những nếp nhăn, có lông nhám, nhờ vậy có khả năng hút bụi bẩn trong không khí. - Chống ồn: Vòm tán cây trung bình thu nhận 25% tiếng ồn và phản xạ lại 75% tiếng ồn.

- Diệt vi khuẩn: Cây tiết ra phitônxit có khả năng diệt vi khuẩn gây bệnh. - Giảm nhiệt độ: Vào mùa hè, dưới tán lá nhiệt độ có thể giảm từ 2 đến 40C bằng cách tiết hơi nước qua lá và ngăn cản không cho ánh sáng mặt trời chiếu thẳng xuống mặt đất và giảm hấp thu nhiệt. Độ ẩm có thể tăng từ 10 đến 14% và tốc độ gió tại những vùng này có thể giảm từ 20 đến 60% tuỳ theo bề rộng, độ lớn và mật độ cây xanh. - Cung cấp oxy: Cây xanh là sinh vật duy nhất có thể sản sinh ra oxy trong khí quyển.

Một ha thông có thể tạo ra 30 tấn oxy trong một năm. - Cây xanh còn thông qua chất diệp lục của mình đã sử dụng nguồn năng lượng mặt trời để duy trì sự sống trên trái đất. SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu 6CO2 + 6H2O  C6H12O6 + H2O Bên cạnh chức năng quan trọng trong quá trình trao đổi chất của môi trường sống đô thị, cây xanh còn có nhiều tác dụng trong tổng thể hệ sinh thái cảnh quan đô thị, có tác dụng cải thiện chất lượng môi trường sống, tăng tính thẩm mỹ cho không gian đô thị, tạo cảm xúc cho con người và đóng góp cho các phân hệ thứ cấp khác phát triển như với đối tượng sử dụng khác nhau trong đô thị, đặc biệt là khách du lịch.2 Chức năng nghệ thuật cảnh quan đô thị Vẻ đẹp của cây xanh, vườn hoa.tạo ra những mảng xanh, mảng màu rực rỡ khiến cho các công trình, các đường phố trở nên đẹp hơn, thoáng mát hơn, đặc biệt là các đô thị có mật độ các công trình xây dựng rất lớn.

Cụ thể như: - Phân theo hình thái cây xanh: cây cao, cây tán to hay nhỏ, cây thấp, thảm cỏ. - Phân theo nhu cầu sử dụng: cây xanh bóng mát: cây to, tán lớn; cây trang trí: các loại cây hoa; thảm cỏ. Việc bố cục cây xanh tạo cảnh quan đô thị là một môn nghệ thuật và kĩ thuật cây trồng mà ngày nay với nhiều phương pháp cấy ghép, tạo dáng…nhiều nghệ nhân đã tạo ra được rất nhiều tác phẩm nghệ thuật cây cảnh tuyệt mỹ. Ví dụ như nghệ thuật Bonsai, tạo hình các bồn hoa ghép thành biểu tượng, dòng chữ.3 Giảm stress cho người đô thị Với nhịp độ công nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng tăng, công việc của mỗi người càng ngày càng bận rộn và căng thẳng, phát sinh căn bệnh stress.

Một trong những phương thuốc chữa bệnh tự nhiên, hữu hiệu cho những người bị bệnh stress đó là tập thể dục, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn tại các vườn hoa, công viên hay chỉ đi dạo tại con đường với một màu xanh dịu mát của những hàng cây. Vì vậy, hiện nay những khu nghỉ dưỡng gắn liền với thiên nhiên, các công viên, quảng trường là địa điểm lý tưởng đối với người dân thành phố để trút bỏ những bận rộn, lo toan của cuộc sống thường nhật. Đặc biệt là các loại hình du lịch sinh thái, du lịch gắn liền với thiên nhiên đang ngày càng thu hút được du khách trong và ngoài nước.4 Ý nghĩa tâm linh và tâm lý sử dụng Có nhiều truyền thuyết về các loài cây liên quan đến yếu tố duy tâm. SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Tôn Nữ Hải Âu Ví dụ: các cây gạo, cây si, cây sanh.thường trồng nơi đầu làng hoặc gần các miếu, đình.Vì người xưa thường nói đây là nơi có những linh hồn ẩn nấu hoặc coi cây như những linh hồn biết nhiều điều. Bởi lẽ các loại cây này thường có tuổi đời lâu niên, thậm chí hơn cả vòng đời con người nhiều lần, do đó các loại cây này được chứng kiến nhiều sự kiện lịch sử. Chính vì vậy, người đời tin rằng những cây đó mang ý nghĩa tâm linh rất lớn. Một số cây trồng cũng được bố cục theo phong thủy như cây trồng trong vườn nhà thường được nhiều người truyền khẩu theo cách “Chuối sau cau trước” tức cây trồng vườn trước nên trồng cau và vườn sau nhà trồng chuối, như vậy sẽ có nhiều may mắn cho gia đình.

Trong ngày tết có cây quất trong nhà sẽ có nhiều may mắn, vàng bạc nhiều như những trái quất trĩu nặng trên cây. Cây Phất lộc, Mai tứ quý, Lộc vừng thường được nhiều người lựa chọn để trồng vì họ tin rằng nó sẽ đem lại nhiều may mắn và tài lộc đến cho gia đình.5 Ý nghĩa nhân văn xã hội Nhiều bài hát, bài thơ đã được các tác giả dùng cây xanh để diễn tả hình ảnh quê hương hay chính là nơi ở để truyền đạt những tâm tư tình cảm, những yêu thương của mình đối với mảnh đất quê hương. Ví dụ như “Hà Nội mùa thu cây cơm nguội vàng, cây bàng lá đỏ nằm kề bên nhau phố xưa nhà cổ mái ngói thâm nâu”, “ Hoa sữa vẫn ngọt ngào đầu phố đêm đêm”.Một số thành phố có ý tưởng tìm tòi một số loài cây xanh tạo tính đặc trưng cho đô thị, như Thành phố Nha Trang dự kiến trồng nhiều đường phố cây Ô Môi có những chùm hoa màu Hoàng Yến như những chiếc lồng đèn xinh đẹp tạo cảnh quan và màu sắc đặc trưng vào mùa du lịch. Từ đó ta có thể thấy rằng cây xanh cũng là một thành phần quan trọng góp phần tạo dựng bản sắc riêng cho các đô thị.

Với sự phong phú về chủng loại cây của Việt Nam, các nhà thiết kế cần nghiên cứu để tạo ra một hệ thống đô thị Việt Nam với các loài cây đẹp, tạo nét riêng biệt khó phai đối với từng đô thị. Hiện chúng ta có trên 300 loài cây xanh thuần chủng cần được quy hoạch, ươm trồng thích hợp cho các đô thị.3 Tổ chức không gian xanh tại các thành phố Tổ chức công viên – cây xanh phải làm sao cho bất kỳ ai đến cũng phải cảm thấy có phần phù hợp với mình. SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu Tùy quy mô, vị trí các khu vực đô thị mà có các yêu cầu tổ chức không gian công viên, vườn hoa khác nhau.1 Không gian xanh cấp đô thị Tổ chức công viên đa chức năng (tổng hợp) gồm có 5 thành phần chủ đạo.

Đó là nghỉ ngơi, văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí và khoa học, ngoài ra các hoạt động trong công viên còn mang tính cộng đồng cao nhất của đô thị. Công viên này thường được lựa chọn ở vị trí đẹp nhất trong bố cục không gian đô thị, có thể ở vị trí thuận lợi cho mọi khu dân cư, các khu chức năng khác và liên hệ trực tiếp với trung tâm công cộng thành phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiệu quả kinh tế không gian xanh tại Đà Nẵng là một tài liệu chuyên sâu phân tích vai trò và lợi ích kinh tế của các không gian xanh trong quá trình phát triển đô thị tại Đà Nẵng. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tác động tích cực của không gian xanh đến chất lượng cuộc sống, môi trường mà còn đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ số cụ thể. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quy hoạch, chính quyền địa phương và những ai quan tâm đến phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quy hoạch đô thị và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình biển quy hoạch đô thị ven biển theo cách tiếp cận quản lý tổng hợp vùng bờ cho huyện đảo vân đồn quảng ninh, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn toàn diện về quy hoạch đô thị ven biển. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố nha trang tỉnh khánh hòa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa quy hoạch đất và xây dựng. Cuối cùng, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đánh giá quy hoạch sử dụng đất của thành phố hải phòng trong giai đoạn 2011-2015 là tài liệu tham khảo giá trị về đánh giá quy hoạch đất đai trong bối cảnh cụ thể.