CHƯƠNG 1 : TONG QUAN 11 Tổng quan về quan Ig tổng hợp vùng bờ 1. Sựhình thành khái niệm về quản lý tổng hợp vùng ven bir Ving ven bi la nơi chuyển tiếp giữa đất iễn và biển, bao gồm các môi trường ven bờ cũng như ving nước kế cận. Các thành phần của nó bao gồm các vùng châu thé, đồng bằng ven biển, các vùng đất ngập nước, bãi biển và cồn cát, các ran san hô, các vùng rừng ngập min, dim phá và các đặc trưng ven bờ khác, Vùng ven bờ là nơi chịu tác động mạnh của các điều kiện tự nhiên phức tạp đồng thời cũng là nơi chịu nhiều áp lực ừ hoạt động phát tiễn kinh tẾ xã hội của con người. Các điều kiện tự nhiên ven bờ: Các quá tinh vật lý ở vùng ven bờ rắt phức tap.
Cả tương tác thường Xu) 1 gia 2 hay nhiễu quá hình cần được tính đến. Nồi chung, có thể phân chia ra các loại quá trình dưới đây: = Các qué trình động lực học chẳng hạn như tương tác khí quyển - biển hoặc. sự vận chuyển bùn cát do gió, -Œ c quá trình thuỷ động lực học như sóng, triều, mực nước và dòng chảy. - Các qui trình hình thi động lực học như trong tác giữa vận chuyển bàn cất và các thay đổi địa hình đáy biển và hình thai đường bởi = Các quá nh dia động lục học do sự mắt ôn định về địa chất như sụt lớn.
nàng én của mặt dit, động đắt hoá lỏng và trượt lờ ~ Các quá trình sinh thái động lực học mô tả những thay đối xảy ra trong hệ sinh thái do các quá tình /yếu tổ nêu trên ‘Ving ven bờ còn là một trong những nơi chịu ảnh hưởng mạnh và trực tiếp nhất từ hi tượng biển đổi khí hậu toàn cầu cụthể là hiện tượng nước biển dâng, sự gia tăng nhiệtđộ, sự gia tăng các hiện tượng thời tết bắt thường Bên cạnh đó Vùng ven bờ là một hệ thống ti nguyên da dạng. Nó cung cấp các thi nguyên sinh vật và phí sinh vật cho hoạt động của con người và có chức năng điều hoà môi trường tự nhiên cũng như nhân tạo. Mặt khác, vùng ven bờ là một hệ thống nhiễu ngư sử dung. La nơi tập trung đông dan cư, mắt độ cao, tập, trung nhiều nhóm ngành nghề, đối tượng sản xuất cùng khai thác nguồn lợi của vùng ven bờ.
Sử dụng các nguồn tài nguyên cho các mục đích khác nhau. Do vậy, không ngạc nhiên khi có sự xung đột sâu sắc giữa nhu cầu tiêu dùng hiện nay đối với thi nguyên và việc đảm bảo cho việc tiêu thy tài nguyên đó trong tương lai Rt nhiều hoạt động phát tiển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp trên vùng ven biển là nằm trong vùng đắt ngập nước ven biển có năng suất cao và các dựán. hít triển dang làm biến đổi hệ sinh th wen biển trên một qu mô rt lớn. Nước thải từ hu hết các đô thị và khu công nghiệp trên thé giới đỗ trực tiếp vào biển hoặc gián tiếp qua các hệ thống sông mà không được xử lý hoặc xử lý rất ít.
Nghề cí bị sa sit, đất ngập nước bị khô, các rạn san hô bị phá hủy, các bãi biển bị xuống cấp. Đi các ving ven bờ được duy tả và ảo vệ, cần phải có hành động hiện quả và kịp thôi, Đ giải quyết cho yêu cầu này, một hệ thống quản lý được hình thành: Quân lý tổng hợp vùng ven bở: (ICZM, Integrated Coastal Zone Management) 1. Lợi ích của quản lý tổng hợp vùng bờ Quản lý vùng ven bờ nhằm mục đích giải quyết những vin đề hiện tại và trong tương la ở vùng ven bổ, bằng cách dm ra một sự cân bằng bên vũng giữa lại ích kinh tế và sự an toàn của môi rường dưới cái nhìn da ngành, đa lĩnh ve. Điễu này có 8 đạt được nhờ phân tích kỹ lưỡng các quá trình tự nhiên và hoạt động phát triển kinh tế xã hội Cin phải đẩy mạnh việc phát triển khả năng quản lý tổng hợp vùng ven bở đối với các quốc gia vùng ven biển, bởi vì ~ Xu hưởng tăng ty lệ đối nghẻo ở các vùng ven bién hiện nay đang dẫn đến sự suy thoái vùng ven bờ và chấ lượng cuộc sống ở đó - Các áp lực do phát iển và dan sinh hiện nay dang làm gia tăng 6 nhiễm biển số ngun từ đắtliễn và sự an thiệp của con người ở các lưu vực sông cũng như ảnh hưởng của quá tình ven bỏ.
Những áp lục này bao gồm - Giảm noi eu trú và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong dé có các bãi biển, rừng ngập nặm, đất ngập nước, cỏ biển và san hỗ,cũng như các tài nguyên thuỷ sản và các nguồn tài nguyên biễn và ven bở khác. - Tang sự tổn thương đối với vùng ven bờ do bị 6 nhiễm, mắt bãi biển, sinh cảnh, tang hiểm hoạ tự nhién và các tác động lâu dài của sự thay đổi khí hậu toàn hong thay đội nồi trên hiển ahi sẽ hon chế khả ning phát tiễn trong tương tú Nhiều nguồn tài nguyên và hệ sinh thái ven bờ đã xuống cấp và đang bị đe dọa. cần phải được td tạo và phục hồi Các nỗ lục để phát iển năng lực quản tổng hợp vùng ven bờ và thực hiện các chương trình quốc gia có kéo dài 10 năm hoặc hơn lược nhằm thích ứng và giảm thiểu những ảnh hướng của thay đội khí hậu toàn cầu có thể kéo dài một vài thập kỹ và hơn nữa, cho dit có áp dụng ngay các biện pháp làm giảm bớt lượng phát thải khí nhà kính. Bai vậy, bây giờ là lúc phải bắt đầu hoặc ting cường quản lý tổng hợp vung ven bờ.
Nhìn chung, các mye tiêu cơ bản của quan lý vùng ven bờ: ~ _ Dirbio nhu cầu về sử đụng các nguồn tải nguyễn trong tương ai = Lập kế hoạch khai thác các nguồn thi nguyên này ~ _ Kiểm soát việc sử đụng các nguồn tài nguyên này.3 Quá trình quân lý tổng hợp vùng bờ. Quản lý vùng ven bở là cả một quá trình. Nó bao gồm tat cả các hoạt động. Kinh tế, chính trị, xã hội.
Thành công của quản lý vùng ven bờ phụ thuộc rất nhiễu vào nhận thức của công đồng về các vin để liên quan đến sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và thiện chí chính trị đ giải quyết chúng. Trong quá trinh này, nhiều giai oan khác nhau cần được tiền hành như sau: Giai đoạn 1: xác định vẫn để - các dấu hiệu mang tính xã hội (chẳng hạn như khi các nhóm bị ảnh hưởng lên tng) chỉ ra khả năng có một vẫn đề. Trong một thời đoạn nào đó, có thể có mâu thuẫn về quan điểm về các nhóm khác nhau trong xã hội về phạm vi, nguyên nhân và ảnh hưởng của vấn dé đó. Sự nhất trí vẻ tinh cằn thiết của sự can thiệp về phía chính quyền (tong hoạch định ính sách) là mục tiêu cuỗi cùng kết thúc giai đoạn này Giai đoạn 2: Lập cl xách mặc đã đã có sự thông nhất là cổ vẫn vẫn còn những quan điểm khác nhau về cách giải quyết nó.
Phát triển công nghệ được lưu tâm để giải quy t vấn dé nay. Giai đoạn 2 được kết thúc khi dua ra một cl nh sich đầy đủ cùng với các biện pháp tương ứng. xách là một phần trong giai đoạn này, Nhiệm vụ của tổ chức quản lý vùng ven bời được để cập đến trong giả đoạn này đoạn 3: Thực thi chính sách ~ cuỗi cùng thì kế hoạch được phê duyệt sẽ dua vào thực hiện. Đầu tư đượctriển khai, các dự án được và thực hiện và sur phản ứng iên quan vé khía cạnh chính t xã hội cũng lắng xuống Giai đoạn 4: Quản lý và kiểm soát — kiểm soát là trong tâm của giai đoạn này.
Những công việc thường xuyên như giám sit có thé dẫn đến đòi hỏi đổi mới công nghệ và ting đầu tư, Điều chính tính pháp lý trở nên quan trọng. Cin thận trong bởi vì những phat triển mới cũng như kién thức và sự hiểu biết về tình hình liên quan có. thể đòi hỏi các biện pháp bổ sung. Đây là quá trình có tính tuần hoàn rất đặc trưng.
Rõ ràng, việc quản lý vùng vùng ven bở là hết sức khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải có kiến thức rất rộng. Sự gia tăng các hoạt động ở vùng ven bờ làm nay sinh các vấn để ngày càng nhiều hon, Những vin đề này có thé rét da dang về phạm vi không gian và thời gian như: - X6i lở bờ biển do xây dựng cảng, kè trên sông và khai thác cát - Suy thoái hệ sinh thái do phát triển đô thị, nuôi trồng thuỷ sản và 6 nhiễm. - Giảm sút hoạt động du lịch do các bãi biển bị ô nhiễm bởi rong, rêu phát triễn khi có nhiều chất dinh dưỡng từ đất liền đưa ra biển -Ôn do sự cố tran dẫu 6 nhiều nước, những vấn đề như đã đề cập ở trên được giải quyết mà không. thể dự tính trước.
Trong khi đó, các vấn để không thể tích biệt nhau và là một phần của phát tiễn tổng thể kinh tế xã hội. Cách giải quyết một vấn đề cụ thể được lồng ghép trong bài toán tổng thé. Cúc thách hức đối với công tức quản lý vùng ven bở rất đa dạng, ching han như sự thay đội các điều kiện ngoại cảnh (mực nước biển dng lên, ốilở trên điện rộng. sul lớn i), sự thay đổi mô hình kinh ế xã hội (gia tăng sự chuyển dịch các hoạt động kinh tế xã hội vỀ các vùng ven bờ) và các hoạt động từ nguồn nước thi, khai thác cát đá v.v, Để nghiên cứu mức độ dễ bị tổn thương của vùng ven bờ do những thay đổi nói trên, không chỉ có các tác động riêng lẻ mà sự tương tác giữa chúng cũng cần phải biết.
\ chung, tính dé bị tổn thương của vùng ven bir có th bị xem xết trong bồi cảnh của sự phát triển bền vững,một khái niệm dùng để chỉ khả năng của một quốc gia trong việc giải quyết một cách lâu bền tắt cả những áp lực, vấn đề và thiệt hại vỀ mỗi trường ở vùng ven bở cũa mình Giá trị sinh thái và kinh tế phải được xem xét cân đổi để đưa ra các chiến lược. cho sự phát tiễn bền vững như vậy. Đây là một vẫn dé phức tạp bởi vì suy thoái môi trường là một quá trình diễn ra châm nhưng khó có thé đảo ngược được.