Chương 1. Thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch xã Phú Thị huyện Gia Lâm- thành phố Hà Nội Chương 2. Cơ sở khoa học về quản lý xây dựng theo quy hoạch xã Phú Thị- huyện Gia Lâm- thành phố Hà Nội. Giải pháp quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn xã Phú Thị- huyện Gia Lâm- thành phố Hà Nội PHAN NOI DUNG CHUONG 1 THUC TRANG CONG TAC QUAN LY XAY DUNG THEO QUY HOẠCH XÃ PHÚ THỊ - HUYỆN GIA LÂM - THÀNH PHÓ HÀ NỘI 1.
Giới thiệu khái quát về Xã Phú Thị- huyện Gia Lâm- thành phố Hà Nội 1. Vị trí địa lý Xã Phú Thị nằm ở phía Đông Nam huyện Gia Lâm cách trung tâm Hà Nội 15 km. Địa giới hành chính xã được xác định như sau + Phía Bắc giáp xã Đặng Xá, Phù Đồng. + Phía Nam giáp xã Dương Quang, Dương Xá.
+ Phía Động giáp xã Kim Sơn. + Phía Tây giáp xã Đặng Xá, Trâu Quỷ. Bản đồ xã Phú Thị [29] 1. Điều kiện tự nhiên * Địa hình Phú Thị nằm ở vùng đồng bằng châu thô sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai của xã Phú Thị được chia thành hai phần rõ rệt bởi trục đê sông Đuống tạo thành đất trong đê và đất ngoài đê.
Đất trong đê với hệ thống. thủy lợi, giao thông nội đồng tương đối hoàn chỉnh, điều kiện thổ nhưỡng rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp nhất là trồng lúa và các loại cây rau màu khác. Đất ngoài đê là đất phù sa châu thô được bồi đắp hàng. Nơi thấp nhất là 3,7m, nơi cao nhất là 8.8m so với mặt nước biển.
Khu vực hiện trạng xây dựng ở cao độ lớn hơn 5m. Hướng dốc từ Bắc xuống Nam. và thấp hơn ở khu vực sông Thiên Đức * Khí hậu Nam ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, huyện Gia Lam mang sắc thái đặc trưng của khí hậu nhiệt đới âm, gió mùa. Nhiệt độ trung bình 23,4 0C Độ ẩm không khí trung bình năm 84% Luong mua trung binh nam 1.770mm Số giờ nắng trung bình năm.640 giờ Gió: Mùa hè gió Đông Nam là chủ đạo, Mùa đông gió Đông Bắc là chủ đạo.
Bão: Xuất hiện nhiều nhất vào tháng 7, 8, cấp gió từ cấp 8-10. * Thủy văn Sông Đuống nằm ở phía Bắc xã Phú Thị là một con sông nối sông Hồng. với sông Thái Bình. Về tổng thể sông Đuống chảy theo hướng tây-đông.
Nó là một phân lưu của sông Hồng. Từ năm 1958, cửa sông được mở rộng để trở thành một phân lưu quan trọng giảm sức uy hiếp của lũ sông Hồng đối với Hà Nội. Mực nước cao nhất vào tháng 8 năm 1945 là 9,64 m, cao hơn so với mặt ruộng là 3-4 m. Sông Đuống có hàm lượng phủ sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ Imˆ nước có 2,8 kg phủ sa Sông Thiên Đức ngày nay chỉ còn là con sông nhỏ nhưng không lưu thông về cuối nguồn (ra sông Đuống) mà bị quốc lộ 3 chặn lại.
Cùng với thời gian, con sông bị thu hẹp dần. Trong khi đó, nước sông đang ngày càng quan trọng đối với người dân trồng lúa, trồng rau màu bên bờ sông. Về kinh tế, dân số, lao động * Dân số Nam 2011, dân số toàn xã có 8.027 người, tốc độ tăng tự nhiên 1,58% /năm. Hiện nay, toàn xã có 2.129 hộ gia đình, lao động chủ yếu là lao động phi nông nghiệp gồm 1.61 1 hộ, còn lại 421 hộ là lao động nông nghiệp.
Ty lệ hộ nghèo: đến nay, toàn xã có 31 hộ nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo trong xã là 1,53%. Hiện trạng số dân và số hộ của các thôn TT Tên Số hộ Số khẩu 1 | Thôn Đại Bản 435 1462 2 — | Thôn Hàn Lạc 299 1086 3 _ | Thôn Phú Thụ 613 2433 4 —_ | Thôn Tô Khê 457 1712 5 _ | Thôn Trân Tảo, 325 1334 Cộng 2129 8027 * Lao động: Năm 2010, lao động đang tham gia các hoạt động kinh tế có 4.515 người, trong đó ~ Ngành nông nghiệp: 1.052 người, chiếm 23,30% tổng số lao động. - Ngành CN-TTCN-Xây dựng:1.570 người chiếm 34,77% tổng số lao động 10 - Nganh dich vụ thương mại:!.§93 người chiếm 41,93% téng số lao động.
* Kinh tế Trong những năm qua, kinh tế xã Phú Thị có phát triển khá. Tốc độ tăng trưởng năm là 13,1%. Tổng giá trị sản xuất của xã năm 2010 là 81.910 triệu đồng trong đó Nông nghiệp : 25. Công nghiệp -TTCN-XD: 24.
Thương mại-dịch vụ: 32. Bình quân thu nhập đầu người trên địa bàn xã năm 2010 là 10,64 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế của xã chuyên dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông. nghiệp, tăng tỷ trọng ngành CN-TTCN-XD; thương mại-dịch vụ-du lịch.
Cơ cấu kinh tế các ngành như sau. Nông nghiệp: 30,70% CN-TTCN-XD: 30,20% Thuong mai-dich vụ-du lịch: 39,10%. Thực trạng phát triển các ngành trên địa bàn xã: ~ Nông nghiệp: + Nông nghiệp xã Phú Thị đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lân nghiệp, dịch vụ.
nông nghiệp tăng dần qua các năm. Nhiều giống cây trồng mới, quy trình sản xuất mới chuyển giao cho nông dân ứng dụng vào sản xuất góp phan ting năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất và nâng cao tỷ trọng ngành trồng. trọt trong cơ cầu ngành nông nghiệp. + Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ở Phú Thị còn gặp những khó khăn đáng kể như thời tiết biến động thất thường ảnh hưởng đến năng suất cây i trồng, vật nuôi.
Dịch bệnh gia súc, gia cằm biến động phức tạp. Thị trường tiêu thụ không ồn định. Giá vật tư sản xuất biến động theo hướng bắt lợi cho nông dân. ~ Công nghiệp-TTCN và Xây dựng: + CN-TTCN-XD, ở Phú Thị đang từng bước phát triển.
Tỷ trọng ngành CN-TTCN-XD năm 2005 là 26,77%. Sang năm 2010, tỷ trọng ngành CN- TTCN-XD là 30,20%. + Về các loại hình tổ chức sản xuất: Năm 2010, trên địa bàn xã có một số doanh nghiệp, công ty cổ phần và hộ kinh doanh cá thẻ hoạt động trên địa bàn + Tuy nhiên, hiện nay để đẩy mạnh phát triển CN-TTCN-XD, thương mại-dịch vụ ở Phú Thị vẫn đang đứng trước những khó khăn, thách thức lớn như về mặt bằng sản xuất, người dân còn hạn hẹp về vốn đầu tư phát triển ngành nghề CN-TTCN, trình độ chuyên môn kỳ thuật của lao động ngành CN-TTCN chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển CN-TTCN và xây dựng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH, vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động sản xuất CN-TTCN gặp nhiều khó khăn, sức cạnh tranh của sản phẩm chưa cao, thị trường tiêu thụ chưa ổn định. Giá cả vật tư, lao động có xu hướng tăng cao gây bắt lợi cho người sản xuất.
~ Thương mại. dịch vụ Tỷ trọng ngành thương mại-dịch vụ-du lịch năm 2005 là 33,79%, năm 2010 là 39,10%. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu ở Phú Thị là: kinh doanh lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, vật tư nông nghiệp, bán hàng tạp hóa, dịch vụ vị ật liệu xây dựng, dịch vụ ăn uống, giải khát. Về đất dai * Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên của xã là: 470,27 ha, 12 - Diện tích nông nghiệp là 312,11 ha, chiếm 67,37% tổng diện tích đất tự nhiên - Dit phi nông nghiệp có tổng diện tích 108,94 ha, chiếm 23,17 % tổng diện tích tự nhiên, ~ Đất chưa sử dụng là 4,01 ha, chiếm 0.85% tổng diện tích đắt tự nhiên.
= Dat ở là 45,21 ha, chiếm 9,61% tổng diện tích đất tự nhiên. * Biến động sử dụng đất: Trong giai đoạn 2005-201 1, trên địa bàn xã có sự biến động về sử dụng. Cụ thể như sau ~ Đất nông nghiệp giảm :10,31 ha gồm ất trồng lúa 3,64 ha ông cây hàng năm khác: 4,8ha + Đất nuôi trồng thủy sản 1,87 ha ~ Đất phi nông nghiệp tăng 10,31 ha gồm: + Đất ở -0,06 ha + Đất chuyên dùng: + 10,56 ha, + Đất quốc phòng.49 ha + Đất sản xuất kinh doanh + 3,87 ha + Đất tôn giáo, tín ngưỡng: + 0/1 hà + Đất nghĩa trang, nghĩa địa - 0,29 ha. Về cơ sở hạ tầng đô thị * Nhà ở: Toàn xã có 2.063 ngôi nhà, trong đó có 450 nhà kiên cố cao tầng, 1.161 nhà xây kiên cố 1 tầng, 452 nhà cấp 4, không có nhà tạm, nhà dột nát.
Đánh giá xây dựng nhà ở xã Phú Thị Điện srr | 9g Vitrí | Tích Đánh giá đất (ha) 1 [Ba ở|Khu trung|73 [Phân lớn các lô đất đều thực hiện được mới |tâm xã và khoảng 70% tổng diện tích. Trên trục thôn | Trân đường thôn Trân Tảo một số công trình Tảo nhà ở đang hoàn thiện và đưa vào sử dụng. Lô OM5S hiện tại chưa được phân lô. Các công trình xây mới chủ yếu theo kiêu nhà ống, nhà phó.
Thôn Phú |2/99 [Hiện tại mới chỉ xây dựng nhà năm trên Thụy trục Phố Sủi. Các vị trí: dọc bờ sông Thiên Đức, Đoạn đường Phố Sủi- Ÿ Lan mới đang xây dựng hạ tầng.33 [Hiện tại chủ yếu là đất trồng cây nông Bản nghiệp. Chưa triển khai đầu tư xây dựng. Thôn Tô| 5,99 [Trên trục đường đi Đặng Xá: Chủ yếu là Khê và thôn các nhà xây dựng mới từ 2-3 tầng, số Hàn Lạc lượng nhà được xây dựng còn hạn chế.
2 |Đất | Xã PhúThị Đã xây dựng theo quy hoạch. Dạng công hiện 49,06 |trình chủ yếu: liên kế, nhà ống, nhà trạng, truyền thống. Tuy nhiên, còn một số công trình chưa đảm bảo yêu cầu về quy hoạch. Trên các tuyến phố chính: chỉ giới xây dựng, chiều cao tầng, cốt nền, màu sắc công trình không thống nhất làm giảm mỹ quan các tuyến phố.
Nhà ở thôn Trân Tảo „ __ Hình L3 Nhà ởthôn Phú Thụ "Hình 1. Nhà ở thôn Đại Bản ` * Công trình công cộng: - Ủy ban nhân dân xã: nằm trên đường Phố Sủi, là nhà làm việc 2 tầng mới được cải tạo năm 2012. Trụ sở UBND xã Phú Thị ~ Trạm y tế : Hiện tại xã có 1 trạm y tế xã, đã đạt chuẩn của Bộ Y Tế. Phú Thị đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế xã.
- Chợ: Hiện tại xã Phú Thị có 1 chợ mới được xây dựng năm 2014. Trung tâm thương mại Cho Sit ~ Nhà văn hóa : Xã Phú Thị hiện chưa có nhà văn hóa xã. trên địa bàn xã Phú Thị đã có nhà văn hóa thôn trong đó có 2 thôn nhà văn hóa vẫn còn tốt và 3 thôn nhà văn hóa đã xuống cấp. Tổng diện tích khuôn viên nhà văn hóa các thôn là 7.000m2, tổng diện tích xây dựng 1.000m2 và hiện có 2 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn.
Số lượng nhà văn hóa tại các thôn chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra.