Tổng quan nghiên cứu

Biển Đông là vùng biển nửa kín có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, trải dài từ vĩ độ 3 độ Bắc đến 26 độ Bắc và từ kinh độ 100 độ Đông đến 121 độ Đông, đóng vai trò là tuyến huyết mạch vận tải quốc tế với hơn 1/3 dung lượng thương mại hàng hải toàn cầu và 50% lượng nhập khẩu năng lượng của các nền kinh tế Đông Bắc Á. Đối với Việt Nam, quốc gia sở hữu bờ biển dài hơn 3.260 km, Biển Đông giữ vị trí sinh tồn đặc biệt về an ninh quốc phòng và kinh tế biển. Tuy nhiên, tình hình an ninh khu vực luôn diễn biến phức tạp do những yêu sách đơn phương cùng chiến lược độc chiếm vùng biển này từ phía Trung Quốc.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học với đề tài "Trung Quốc trong vấn đề tranh chấp Biển Đông dưới góc độ Luật pháp Quốc tế" được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm giải quyết vấn đề cốt lõi: phân tích và bóc trần bản chất phi pháp trong các lập luận và hành vi của Trung Quốc tại Biển Đông. Phạm vi nghiên cứu bao quát các diễn biến lịch sử, cơ sở pháp lý quốc tế từ thế kỷ 20 đến năm 2013, trọng tâm là phân tích Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 và Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông năm 2002. Công trình mang giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống luận cứ chuẩn mực giúp củng cố 100% tính vững chắc của hồ sơ đấu tranh pháp lý bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa luật học quốc tế và khoa học quan hệ quốc tế, vận dụng 3 khung lý thuyết chủ đạo:

Thứ nhất, Lý thuyết thụ đắc lãnh thổ trong công pháp quốc tế, tập trung vào nguyên tắc chiếm hữu thực sự. Nguyên tắc này đòi hỏi hành vi xác lập chủ quyền phải do Nhà nước tiến hành một cách hòa bình, liên tục và rõ ràng trên vùng đất vô chủ, bác bỏ triệt để các hình thức dùng vũ lực để xâm chiếm vốn bị cấm theo Hiến chương Liên Hợp Quốc.

Thứ hai, Lý thuyết về quyền tài phán và phân định biển theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 với hệ thống hơn 320 điều khoản xác định rõ các vùng biển như lãnh hải 12 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa.

Thứ ba, Lý thuyết địa chính trị khu vực, làm sáng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa vị trí không gian địa lý với các toan tính chiến lược quân sự, an ninh hàng hải và khai thác tài nguyên năng lượng.

Hệ thống nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Chiếm hữu thực sự, Quyền chủ quyền và quyền tài phán, Yêu sách đường lưỡi bò, và Bộ quy tắc ứng xử của các bên ở Biển Đông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu đa tầng với độ tin cậy cao, gồm toàn văn hơn 320 điều khoản của Công ước Luật Biển năm 1982, 5 văn bản hiệp định phân định biên giới biển mà Việt Nam đã ký kết, hơn 50 tài liệu chính sử cổ trung đại, cùng thống kê từ 27.641 bài báo khoa học và 438 luận án tiến sĩ của Trung Quốc về Biển Đông tính đến tháng 10 năm 2012.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 10 sự kiện chiếm đóng quân sự điển hình tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ năm 1909 đến năm 2013 và 12 văn bản pháp lý quốc tế chủ chốt. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích dựa trên tiêu chí tính xác thực lịch sử và giá trị chứng cứ pháp lý quốc tế.

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp phân tích quy phạm luật học, phương pháp lịch sử đối chiếu, phương pháp tổng kết thực tiễn và dự báo khoa học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, bóc tách chính xác những sai lệch trong cách diễn giải pháp luật đơn phương của Trung Quốc khi đặt đối chiếu trực tiếp với các quy chuẩn của luật pháp quốc tế đương đại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Luận văn làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng mang tính học thuật và thực tiễn cao:

Thứ nhất, lập luận chủ quyền của Trung Quốc hoàn toàn vô giá trị theo công pháp quốc tế. Việc dựa vào các ghi chép dã sử thời Hán, Tống, Minh và phát hiện khảo cổ đồ gốm sứ không thể tạo lập danh nghĩa chủ quyền. Trong khi đó, Việt Nam là Nhà nước đầu tiên trong lịch sử thực thi chủ quyền thực sự, hòa bình và liên tục từ thế kỷ 17 trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Thứ hai, Trung Quốc đã dùng vũ lực cưỡng chiếm bất hợp pháp các thực thể biển đảo. Cụ thể, Trung Quốc dùng vũ lực đánh chiếm toàn bộ quần đảo Hoàng Sa năm 1974, chiếm đóng 6 bãi cạn tại Trường Sa năm 1988 và mở rộng chiếm đá Vành Khăn năm 1995, nâng tổng số vị trí chiếm đóng lên 8 điểm tại quần đảo Trường Sa. Mọi hành vi dùng vũ lực chiếm đất đều bị luật pháp quốc tế vô hiệu hóa hoàn toàn.

Thứ ba, yêu sách đường lưỡi bò bao chiếm khoảng 80% diện tích Biển Đông là hoàn toàn phi lý, xâm phạm nghiêm trọng vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa hợp pháp của các quốc gia ven biển theo quy định quốc tế.

Thứ tư, động cơ độc chiếm của Trung Quốc xuất phát từ lợi ích địa chiến lược và an ninh năng lượng bức thiết, khi 90% hàng hóa xuất nhập khẩu của Trung Quốc vận chuyển qua biển và 17 trong số 27 tuyến hàng hải huyết mạch của nước này đi qua Biển Đông.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu giải thích rõ nguyên nhân dẫn đến căng thẳng tại Biển Đông bắt nguồn từ việc Trung Quốc cố tình bóp méo các khái niệm pháp lý quốc tế và áp dụng chiến thuật gặm nhấm, dùng sức mạnh quân sự kết hợp chiến dịch truyền thông xuyên tạc lịch sử. So sánh với các công trình nghiên cứu quốc tế, luận văn chứng minh rõ sự tương đồng trong việc khẳng định nguyên tắc chiếm hữu thực sự là tiêu chuẩn pháp lý duy nhất được cộng đồng quốc tế công nhận để thụ đắc lãnh thổ.

Dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng thống kê diễn tiến 8 thực thể bị Trung Quốc chiếm đóng trái phép tại Trường Sa giai đoạn 1988 đến 1995 và sơ đồ ma trận so sánh 5 hiệp ước phân định biển mà Việt Nam đã ký kết thành công với các nước láng giềng. Bên cạnh đó, biểu đồ tròn có thể minh họa rõ ràng cơ cấu 36% diện tích đại dương thế giới được xác lập quyền tài phán theo Công ước Luật Biển năm 1982, làm nổi bật tính chất bất hợp pháp trong việc Trung Quốc tự vẽ ranh giới đơn phương trên 2/3 diện tích Biển Đông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên những phân tích pháp lý và thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược toàn diện:

Thứ nhất, kiên quyết đẩy mạnh đấu tranh pháp lý và ngoại giao đa phương. Bộ Ngoại giao và các cơ quan tham mưu cần chuẩn hóa 100% hồ sơ chứng cứ lịch sử và pháp lý theo chuẩn mực quốc tế, chủ động đưa vấn đề Biển Đông ra các diễn đàn đa phương khu vực và toàn cầu, kiên trì vận động ký kết Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông có tính ràng buộc pháp lý cao trong giai đoạn 2015 đến 2020.

Thứ hai, tăng cường tiềm lực quốc phòng và năng lực thực thi pháp luật trên biển. Bộ Quốc phòng cùng lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư cần hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật, duy trì khả năng tuần tra kiểm soát 24/7 trên các vùng biển trọng điểm, bảo vệ vững chắc 100% chủ quyền tại 21 đảo và điểm đảo thuộc quần đảo Trường Sa mà Việt Nam đang quản lý hợp pháp.

Thứ ba, xây dựng và phát triển đồng bộ thế trận kinh tế biển gắn liền với quốc phòng an ninh. Chính phủ cần triển khai các chính sách hỗ trợ ngư dân bám biển, nâng cao sản lượng khai thác hải sản xa bờ, đồng thời bảo vệ an toàn cho các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa theo mục tiêu Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác giáo dục và tuyên truyền thông tin đối ngoại. Các cơ quan thông tấn, báo chí và hệ thống giáo dục quốc gia cần phổ biến sâu rộng kiến thức về Luật Biển Việt Nam năm 2012 và Công ước Luật Biển năm 1982 đến toàn thể nhân dân, đặt mục tiêu 100% trường học đưa nội dung chủ quyền biển đảo vào chương trình ngoại khóa định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ ngoại giao chuyên trách công tác biên giới lãnh thổ. Tài liệu cung cấp cơ sở lập luận sắc bén để phục vụ trực tiếp cho các vòng đàm phán quốc tế và đấu tranh ngoại giao bảo vệ chủ quyền.

Thứ hai, chuyên gia nghiên cứu, giảng viên và học giả thuộc các chuyên ngành Luật quốc tế, Quan hệ quốc tế và Châu Á học. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu phong phú từ 50 tài liệu cổ sử và hàng chục ngàn công trình nghiên cứu để làm giàu giáo trình giảng dạy và các đề tài chuyên sâu.

Thứ ba, cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang và các cơ quan thực thi pháp luật trên biển như Cảnh sát biển, Hải quân, Kiểm ngư. Tài liệu giúp nâng cao nhận thức pháp lý thực thi công vụ trên 3.260 km bờ biển và các vùng biển chủ quyền.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên đại học đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ về an ninh khu vực và luật biển quốc tế, hỗ trợ phương pháp luận nghiên cứu và trích dẫn khoa học chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý quốc tế nào có giá trị cao nhất trong xác lập chủ quyền tại Biển Đông? Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 với hơn 320 điều khoản là bản hiến pháp về biển, quy định rõ ràng phạm vi các vùng biển và quyền tài phán quốc gia. Cùng với đó, nguyên tắc chiếm hữu thực sự trong tập quán pháp quốc tế là thước đo pháp lý cao nhất để công nhận chủ quyền lãnh thổ.

Tại sao lập luận quyền lịch sử của Trung Quốc đối với đường lưỡi bò bị coi là phi lý? Trung Quốc chỉ dựa vào các ghi chép dã sử và đồ gốm khảo cổ từ thời Hán để đòi hỏi chủ quyền trên hơn 80% diện tích Biển Đông. Theo luật pháp quốc tế, việc di chuyển hoặc buôn bán của ngư dân không cấu thành hành vi xác lập chủ quyền nhà nước và không thể phủ nhận vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý được quốc tế công nhận.

Việt Nam đã xác lập và thực thi chủ quyền tại Hoàng Sa và Trường Sa như thế nào? Từ thế kỷ 17 dưới thời các chúa Nguyễn và triều Nguyễn, Nhà nước Việt Nam đã tổ chức các đội Hoàng Sa và Bắc Hải ra đo đạc thủy trình, cắm mốc và thu lượm sản vật. Quá trình này diễn ra hòa bình, liên tục và không có sự tranh chấp từ bất kỳ quốc gia nào, đáp ứng đầy đủ nguyên tắc chiếm hữu thực sự.

Hành vi dùng vũ lực chiếm đóng đảo của Trung Quốc bị luật quốc tế xử lý ra sao? Các cuộc tấn công quân sự của Trung Quốc tại Hoàng Sa năm 1974 và Gạc Ma thuộc Trường Sa năm 1988 đã vi phạm nghiêm trọng Điều 2 Khoản 4 Hiến chương Liên Hợp Quốc về cấm sử dụng vũ lực. Mọi hành vi thụ đắc lãnh thổ bằng vũ lực đều hoàn toàn vô hiệu và không tạo ra danh nghĩa pháp lý.

Tuyên bố DOC năm 2002 đóng vai trò gì và tại sao cần tiến tới COC? Tuyên bố DOC năm 2002 là văn kiện chính trị đầu tiên giữa ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình, kiềm chế xung đột. Tuy nhiên, do văn kiện này thiếu tính ràng buộc pháp lý nên việc tiến tới Bộ quy tắc COC có giá trị bắt buộc là điều kiện tiên quyết để ngăn chặn các hành vi vi phạm trên biển.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý quốc tế gồm Công ước Luật Biển năm 1982 và nguyên tắc chiếm hữu thực sự trong giải quyết tranh chấp biển đảo.
  • Phân tích và bóc trần sự phi pháp trong yêu sách đường lưỡi bò chiếm hơn 80% diện tích Biển Đông của Trung Quốc.
  • Khẳng định đầy đủ tính hợp pháp và liên tục trong chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ thế kỷ 17 đến nay.
  • Đóng góp luận cứ khoa học sắc bén phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh pháp lý, ngoại giao và bảo vệ an ninh biển đảo.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược kết hợp kinh tế, quốc phòng, ngoại giao với lộ trình thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2015 đến 2030.

Công trình là đóng góp học thuật quan trọng, khẳng định chân lý lịch sử và pháp lý không thể chối cãi của Việt Nam. Các cơ quan quản lý và giới nghiên cứu cần tiếp tục số hóa hồ sơ tư liệu, đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu quốc tế để giữ vững chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.