Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 9 34 04 02) với đề tài "Thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững ở tỉnh Bình Dương" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Giái, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Hồng Hiệp và TS. Phạm Đi tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2024).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững (PTĐTBV) là xu thế tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các đô thị trên toàn cầu tạo ra khoảng 70% GDP, tiêu thụ gần 2/3 năng lượng và chiếm hơn 70% lượng phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, nếu thiếu chiến lược thích nghi, việc mở rộng đô thị vượt quá sức chứa hạ tầng sẽ gây áp lực nặng nề lên kinh tế, xã hội và môi trường.
Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương có diện tích tự nhiên 2.694,43 km² (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích Đông Nam Bộ) với 09 đơn vị hành chính trực thuộc. Trong hơn một thập niên qua, quá trình đô thị hóa tại Bình Dương diễn ra nhanh chóng, chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình nông nghiệp sang công nghiệp - đô thị. Đi kèm với thành tựu kinh tế, tỉnh phải đối mặt với các vấn đề phức tạp: gia tăng dân số cơ học nhanh và phân bổ không đồng đều; hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa theo kịp tốc độ phát triển; xuất hiện các hạn chế như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, phát triển mất cân đối; công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực hiện chính sách còn thiếu đồng bộ; cơ chế huy động nguồn lực xã hội còn gặp vướng mắc. Khoảng trống nghiên cứu lớn được tác giả xác định là: dù đã có các công trình nghiên cứu về phát triển đô thị Bình Dương, nhưng chưa có công trình nào tiếp cận chuyên sâu và hệ thống dưới góc độ khoa học chính sách công về quá trình thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững (THCSPTĐTBV) tại địa phương này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về THCSPTĐTBV ở tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chính sách tại địa phương. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 04 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết.
- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững ở tỉnh Bình Dương qua các giai đoạn và nội dung chính sách.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại tỉnh Bình Dương trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Câu hỏi 1: Việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững ở tỉnh Bình Dương đã và đang diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tỉnh Bình Dương?
- Câu hỏi 3: Liệu chính sách phát triển đô thị bền vững ở tỉnh Bình Dương có tính đến các yếu tố mới: "kinh tế tuần hoàn", "kinh tế xanh" và "thành phố thông minh"?
- Câu hỏi 4: Làm thế nào để nâng cao chất lượng thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tỉnh Bình Dương?
Tương ứng với các câu hỏi trên, 04 giả thuyết nghiên cứu được tác giả xây dựng để kiểm chứng:
- Giả thuyết 1: Việc thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững ở tỉnh Bình Dương chịu tác động bởi các yếu tố khách quan và chủ quan, trong đó yếu tố chủ quan giữ vai trò quyết định.
- Giả thuyết 2: Quy trình thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững ở tỉnh Bình Dương cơ bản được triển khai đồng bộ, nhưng ở từng bước và từng nội dung cụ thể vẫn còn tồn tại nhiều điểm cần tiếp tục hoàn thiện.
- Giả thuyết 3: Chính sách phát triển đô thị bền vững tỉnh Bình Dương thời gian qua còn chưa chú trọng đầy đủ đến các yếu tố mới như kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và thành phố thông minh.
- Giả thuyết 4: Để nâng cao chất lượng thực hiện chính sách, chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn cần đề ra các định hướng và giải pháp phù hợp, khả thi dựa trên phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Dương trong mối liên kết vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ năm 2009 (năm Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị 2009) đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Quá trình tổ chức thực hiện 05 nhóm chính sách cấu thành chính sách phát triển đô thị bền vững: (1) Chính sách phát triển kinh tế; (2) Chính sách phát triển hạ tầng xã hội; (3) Chính sách bảo vệ môi trường; (4) Chính sách phát triển hạ tầng kỹ thuật; (5) Chính sách quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và tổng hợp hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề trọng tâm:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu được tổng quan |
Đóng góp và phát hiện chính của tài liệu |
| Phát triển đô thị bền vững |
Tôn Nữ Quỳnh Trân và cs. (2002, 2015); Võ Kim Cương (2013); Lê Thanh Sang và cs. (2017); Lê Hồng Kế (2019); Phan Ngọc Tuấn (2015); Nguyễn Văn Ngách (2020); Nguyễn Đình Hương và cs. (2003); Phạm Đi (2021); Đào Hoàng Tuấn (2008); Đỗ Hoài Nam và cs. (2015); Thân Đình Vinh & Nguyễn Thị Bích (2022); World Bank (2011); UNDP (Chương trình Thiên niên kỷ 21). |
Phân tích đô thị hóa Nam Bộ; đề xuất khung 5 chuyển đổi đô thị (World Bank); xây dựng hệ thống tiêu chí đô thị bền vững (UNDP đưa ra 10 nhóm tiêu chí); tiếp cận sinh thái học đô thị, coi đô thị là một cơ thể sống; chỉ ra tính trạng phát triển đô thị còn nặng về quản lý hành chính và nâng hạng đô thị. |
| Chính sách phát triển đô thị bền vững |
Báo cáo NUP của OECD & UN-Habitat (2018, 2021); Khung hành động phát triển đô thị bền vững của EU (1998); Kotzebue (2016); Kundu và cs. (2020); Manville và cs. (2014); U4SSC (2017); Caragliu và cs. (2009, 2011); Nguyễn Quang Giái và cs. (2018, 2020, 2022a, 2022b). |
Đánh giá chính sách đô thị quốc gia (NUP); 4 nhóm chính sách phụ thuộc lẫn nhau của EU; 6 đặc trưng của thành phố thông minh (kinh tế, quản trị, đời sống, di chuyển, môi trường, con người) gắn với 3 trụ cột (công nghệ, con người, thể chế); nhấn mạnh vốn con người và cơ sở hạ tầng xã hội. |
| Thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững |
Chen (2021); Polk (2011); Dassen và cs. (2013); Prado và cs. (2010); Bavetta & Padovano (2000); Van Meter & Van Horn (1975); Bossuyt & Savini (2018); Miller & Mössner (2020); Hồ Viết Hạnh (2021, 2023); Lê Như Thanh & Lê Văn Hòa (2016); Lê Vinh Danh (2001); Trịnh Duy Luân (2009); Howlett và cs. (2009); Anita Kiamba (2012). |
Phân tích các mô hình và biến số ảnh hưởng đến thực hiện chính sách; vai trò của thể chế chính trị, chính quyền các cấp và sự tham gia của các bên liên quan; trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản trị đô thị. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận đô thị bền vững ở cấp độ vĩ mô, tập trung vào quy hoạch kỹ thuật hoặc đánh giá tác động kinh tế - xã hội thuần túy. Còn thiếu vắng các nghiên cứu phân tích toàn diện tiến trình thực hiện chính sách từ góc độ khoa học chính sách công, cụ thể là:
- Chưa có mô hình phân tích chi tiết quy trình thực thi chính sách gắn liền với 5 nhóm nội dung chính sách phát triển đô thị bền vững tại một địa phương công nghiệp hóa nhanh.
- Thiếu các dữ liệu khảo sát thực nghiệm đánh giá nhận thức, mức độ hài lòng và sự phối hợp giữa các chủ thể quản lý tại tỉnh Bình Dương.
- Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích kết hợp giữa các giai đoạn của quy trình thực thi chính sách và các cấu phần kỹ thuật - xã hội của đô thị bền vững tại tỉnh Bình Dương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết hệ thống đô thị (Urban Systems Theory): Luận án vận dụng lý thuyết hệ thống đô thị (Berry, Bourne, Simmons...) để nhìn nhận đô thị như một hệ thống mở phức hợp gồm nhiều tiểu hệ thống phụ thuộc lẫn nhau. Sự tồn tại và phát triển của từng đô thị hạt nhân hay đô thị vệ tinh tác động qua lại với toàn vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Việc thực hiện chính sách được phân tích đồng thời qua 5 tiểu hệ thống nội dung: kinh tế, môi trường, xã hội, hạ tầng kỹ thuật, và quy hoạch - xây dựng.
- Tiếp cận chính sách công: Kết hợp cách tiếp cận từ trên xuống (top-down) với từ dưới lên (bottom-up), xem xét quy trình thực hiện chính sách qua 6 khâu: (1) Ban hành văn bản và xây dựng kế hoạch; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Kiện toàn tổ chức bộ máy và phân công phối hợp; (4) Huy động và bố trí nguồn lực; (5) Kiểm tra, giám sát; (6) Đánh giá, tổng kết.
- Khái niệm công cụ: Luận án định nghĩa chính sách phát triển đô thị bền vững là hệ thống các quan điểm, mục tiêu và giải pháp của chính quyền nhằm phát triển cân bằng, hài hòa giữa kinh tế, môi trường, xã hội, hạ tầng kỹ thuật và không gian quy hoạch vì mục tiêu phục vụ con người. Căn cứ pháp lý đánh giá kết quả thực hiện dựa trên hệ thống tiêu chí phân loại đô thị theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 (gồm 5 tiêu chí lớn với 59 chỉ tiêu thành phần, thang điểm 100).
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án khảo sát bài học từ: (i) Chính sách quy hoạch không gian đô thị ở Pháp; (ii) Chính sách phát triển đô thị sinh thái Thiên Tân (SSTEC) ở Trung Quốc; (iii) Chính sách quản lý môi trường đô thị và phát triển hạ tầng xanh ở Singapore; từ đó rút ra bài học cho Bình Dương về phân cấp quản lý, cơ chế tài chính và kiểm soát phát thải.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phiếu khảo sát cấu trúc thu thập ý kiến của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và chuyên gia tham gia vào công tác quản lý và thực hiện chính sách phát triển đô thị tại tỉnh Bình Dương. Áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất để đo lường các khía cạnh: nhận thức về văn bản, tính rõ ràng trong phân công phối hợp, mức độ đáp ứng của nguồn lực, hiệu lực kiểm tra giám sát và kết quả thực hiện 5 nhóm chính sách.
- Phương pháp định tính: Thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp (các văn kiện của Đảng, Nghị quyết số 06-NQ/TW, Nghị quyết số 24-NQ/TW, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 445/QĐ-TTg, Quyết định 1393/QĐ-TTg, Quyết định 1216/QĐ-TTg, Quyết định 2127/QĐ-TTg; văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Bình Dương); phỏng vấn sâu chuyên gia (PVS); phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong thực thi chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển đô thị bền vững, chính sách đô thị và quy trình thực hiện chính sách. Tác giả phân tích các mô hình lý thuyết từ báo cáo NUP của OECD/UN-Habitat, các nghiên cứu của World Bank về quá trình chuyển đổi đô thị Việt Nam, các mô hình thành phố thông minh gắn liền 6 đặc trưng của Manville (2014) và khung đánh giá chỉ số hiệu suất chính (KPI) theo chuẩn U4SSC (2017).
Nội dung chương khẳng định đô thị hóa tại Việt Nam nói chung và Bình Dương nói riêng có tốc độ gia tăng nhanh nhưng công tác quy hoạch còn mang nặng tư duy hành chính tĩnh, chú trọng nhiều đến nâng loại đô thị hơn là chất lượng sống thực chất. Tác giả chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn trong việc nghiên cứu quy trình thực hiện chính sách công đối với bài toán đô thị bền vững tại Bình Dương, từ đó xác định phương hướng nghiên cứu cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết liên ngành (chính sách công, đô thị học, kinh tế học và xã hội học). Trọng tâm của chương gồm:
- Xây dựng khung phân tích quy trình thực thi: Bao gồm 6 bước liên hoàn từ khâu thể chế hóa văn bản, phổ biến tuyên truyền, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực, đến giám sát và đánh giá.
- Xác lập nội dung 5 nhóm chính sách cấu thành:
- Chính sách phát triển kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên dịch vụ - công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị, tăng trưởng xanh và giảm thiểu phát thải các-bon.
- Chính sách phát triển hạ tầng xã hội: Đáp ứng các nhu cầu an sinh, nâng cao mạng lưới giáo dục - đào tạo, phát triển hệ thống y tế cơ sở và bệnh viện chuyên khoa, triển khai chiến lược phát triển nhà ở xã hội (đạt mục tiêu nhà ở kiên cố và kết nối hạ tầng thiết yếu).
- Chính sách bảo vệ môi trường: Tăng cường kiểm soát chất lượng không khí, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải đô thị và khu/cụm công nghiệp theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền"; di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
- Chính sách phát triển hạ tầng kỹ thuật: Tập trung vốn phát triển hạ tầng giao thông kết nối vùng (sân bay Tân Sơn Nhất, Long Thành, cụm cảng Sài Gòn, Thị Vải - Vũng Tàu), phát triển giao thông công cộng, hiện đại hóa hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước và viễn thông.
- Chính sách quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị: Kết hợp tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên; quản lý theo mô hình phát triển đa trung tâm, đa cực gắn với đô thị nén, đô thị chuỗi và đô thị vệ tinh.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết các mô hình quy hoạch không gian của Pháp, quản lý phát triển đô thị sinh thái Thiên Tân (Trung Quốc) và mô hình hạ tầng xanh, giao thông công cộng MRT của Singapore, rút ra các bài học về liên kết thể chế và quản trị nguồn lực cho tỉnh Bình Dương.
Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững ở tỉnh Bình Dương
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực nghiệm và số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng triển khai chính sách tại Bình Dương giai đoạn 2009–2023:
- Về công tác tổ chức thực thi chính sách: Đánh giá chi tiết qua các bảng khảo sát thực tế:
- Ban hành văn bản: Tỉnh đã ban hành nhiều chương trình, kế hoạch hành động cụ thể hóa chỉ đạo của Trung ương, tuy nhiên tính liên kết giữa các văn bản quy hoạch ngành đôi lúc còn chồng chéo.
- Bộ máy và phân công phối hợp: Mức độ phân công nhiệm vụ giữa các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện/thành phố cơ bản được thiết lập, nhưng sự phối hợp liên ngành trong xử lý các vấn đề liên đô thị (như ngập úng, kết nối giao thông giáp ranh) còn lúng túng.
- Huy động nguồn lực: Kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường giai đoạn 2015–2020 và nguồn vốn đầu tư hạ tầng được bố trí tăng dần, song áp lực đầu tư công cho hạ tầng kỹ thuật và xã hội vẫn chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng dân số cơ học.
- Kiểm tra, giám sát và đánh giá: Hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy hoạch và tiêu chuẩn môi trường được tiến hành thường xuyên, nhưng khâu đánh giá tác động chính sách định kỳ còn thiếu các chỉ số đo lường định lượng cụ thể.
- Kết quả thực hiện theo 5 nhóm nội dung chính sách:
- Kinh tế: GRDP duy trì mức tăng trưởng cao; thu hút FDI và phát triển các khu công nghiệp tập trung đạt kết quả nổi bật, đóng vai trò hạt nhân công nghiệp của vùng.
- Hạ tầng xã hội: Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người giai đoạn 2016–2020 tăng đều; hệ thống trường học và trạm y tế được mở rộng, bước đầu hình thành các khu nhà ở công nhân và nhà ở xã hội.
- Môi trường: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn 2016–2020 tăng mạnh, đặt ra áp lực lớn cho các khu liên hợp xử lý chất thải; công tác quan trắc môi trường và kiểm soát nguồn thải công nghiệp được siết chặt nhưng nguy cơ ô nhiễm không khí cục bộ và nước mặt vẫn hiện hữu.
- Hạ tầng kỹ thuật: Hình thành các trục giao thông đối ngoại kết nối vùng; hệ thống lưới điện và cấp nước đô thị được nâng cấp đồng bộ.
- Quy hoạch, xây dựng: Tỉnh đã phát triển mạng lưới đô thị gồm các thành phố trực thuộc tỉnh (Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát), tạo tiền đề triển khai đề án Thành phố thông minh Bình Dương.
- Đánh giá chung qua ma trận SWOT: Chỉ rõ điểm mạnh về vị trí địa lý, tiềm lực công nghiệp; điểm yếu về quá tải hạ tầng xã hội và nhân lực quản lý; cơ hội từ liên kết vùng Đông Nam Bộ và chuyển đổi số; thách thức từ biến đổi khí hậu, gia tăng dân số và suy thoái môi trường.
Chương 4: Định hướng và giải pháp thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững ở tỉnh Bình Dương
Chương 4 đề xuất các nhóm định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách và quy trình thực hiện đến năm 2030, tầm nhìn 2045:
- Định hướng hoàn thiện nội dung và quy trình chính sách:
- Đổi mới tư duy hoạch định chính sách đô thị gắn với liên kết vùng Đông Nam Bộ theo Nghị quyết 24-NQ/TW.
- Tích hợp các yếu tố kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh và tiêu chí thành phố thông minh vào quy hoạch tỉnh.
- Chuẩn hóa quy trình thực thi theo hướng công khai, minh bạch, có sự tham gia sâu rộng của người dân và cộng đồng doanh nghiệp.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện chính sách: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch vùng; xây dựng khung chính sách ưu đãi đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật xanh và năng lượng tái tạo; đẩy mạnh các chính sách an sinh xã hội, giáo dục, y tế và phát triển nhà ở xã hội đồng bộ.
- Nâng cao chất lượng quy trình thực thi: Kiện toàn bộ máy quản lý đô thị theo hướng tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm của chính quyền các cấp; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ; đa dạng hóa nguồn lực đầu tư (kết hợp vốn ngân sách nhà nước, FDI, ODA và đối tác công tư PPP); tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý điều hành hạ tầng đô thị; hoàn thiện quy chế thanh tra, kiểm tra và cơ chế phản hồi chính sách từ cộng đồng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững từ góc độ khoa học chính sách công, kết hợp lý thuyết hệ thống đô thị và cách tiếp cận đa ngành (kinh tế học, xã hội học, môi trường và đô thị học).
- Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh tích hợp giữa 6 bước của quy trình thực thi chính sách công với 5 nhóm nội dung chính sách phát triển đô thị bền vững phù hợp với bối cảnh thể chế của Việt Nam.
- Luận giải rõ nét vai trò của các chủ thể tham gia quản trị đô thị, làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các tiêu chí phân loại đô thị hiện hành với bản chất phát triển bền vững vì con người.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, có hệ thống về thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2009–2023 thông qua số liệu thống kê và kết quả điều tra xã hội học.
- Nhận diện chính xác các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác phối hợp liên ngành, phân bổ nguồn lực và kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách đô thị tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng có tính thực tiễn cao, trực tiếp phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh Bình Dương, đồng thời gợi mở phương thức vận dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, đô thị sinh thái và đô thị thông minh trong giai đoạn phát triển mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng khảo sát chính là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và chuyên gia quản lý đô thị. Phương pháp chọn mẫu định lượng là chọn mẫu phi xác suất do điều kiện tiếp cận thực tế, do đó mức độ đại diện cho toàn bộ các nhóm cư dân đô thị chưa được bao quát tối đa.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá tác động chính sách đến các nhóm thụ hưởng trực tiếp trong xã hội (người lao động nhập cư, cư dân các khu đô thị mới, khối doanh nghiệp tư nhân).
- Nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình thực hiện chính sách đô thị bền vững giữa Bình Dương với các địa phương lân cận trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (như Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An).
- Đi sâu xây dựng bộ chỉ số KPI định lượng chi tiết để theo dõi và giám sát liên tục quá trình thực hiện chính sách phát triển đô thị thông minh gắn với tăng trưởng xanh tại cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn giúp Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Dương cùng các sở, ban, ngành liên quan (Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư) rà soát, điều chỉnh quy hoạch và hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện chính sách đô thị.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề về Chính sách công, Quản lý đô thị, Đô thị học, Quy hoạch vùng và đô thị, Kinh tế phát triển tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
- Các chuyên gia quy hoạch và hoạch định chính sách: Cung cấp khung phân tích quy trình chính sách và phương pháp kết hợp ma trận SWOT trong đánh giá thực trạng phát triển đô thị cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung phân tích thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững của luận án gồm những nhóm nội dung nào?
Khung phân tích của luận án tích hợp quy trình 6 bước thực thi chính sách với 05 nhóm nội dung chính sách trọng tâm: (1) Chính sách phát triển kinh tế; (2) Chính sách phát triển hạ tầng xã hội; (3) Chính sách bảo vệ môi trường; (4) Chính sách phát triển hạ tầng kỹ thuật; và (5) Chính sách quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị.
2. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để tiếp cận bài toán đô thị tại Bình Dương?
Luận án vận dụng Lý thuyết hệ thống đô thị (Urban Systems Theory), nhìn nhận đô thị như một hệ thống mở phức hợp gồm các tiểu hệ thống kinh tế, môi trường, xã hội và hạ tầng kỹ thuật có mối quan hệ biện chứng; đồng thời đặt đô thị Bình Dương trong mối liên kết hữu cơ với toàn thể hệ thống đô thị Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
3. Tại sao mốc thời gian nghiên cứu của luận án lại bắt đầu từ năm 2009?
Tác giả chọn năm 2009 làm mốc bắt đầu vì đây là năm Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị (lần đầu tiên thuật ngữ "phát triển đô thị bền vững" được đưa vào văn bản quy phạm pháp luật ở cấp Nghị định), đánh dấu bước chuyển quan trọng trong tư duy thể chế phát triển đô thị tại Việt Nam.
4. Những hạn chế chính trong thực hiện chính sách đô thị tại Bình Dương được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ rõ các hạn chế gồm: tốc độ phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa theo kịp mức độ gia tăng dân số cơ học; áp lực xử lý chất thải rắn và ô nhiễm môi trường gia tăng; sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý đô thị đôi lúc còn thiếu đồng bộ; cơ chế thu hút nguồn lực xã hội hóa cho các công trình công cộng còn gặp nhiều khó khăn.
5. Luận án đề xuất các định hướng mới nào cho chính sách đô thị của Bình Dương trong tương lai?
Luận án đề xuất địa phương cần tích hợp đồng bộ các mô hình phát triển hiện đại gồm: tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, mô hình đô thị nén kết hợp đa trung tâm, và phát triển thành phố thông minh dựa trên 3 trụ cột công nghệ, con người và thể chế nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển vì con người.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Giái là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về quá trình thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại tỉnh Bình Dương dưới góc độ khoa học chính sách công. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận liên ngành, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và các dữ liệu thực nghiệm phong phú, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng thực thi 5 nhóm chính sách đô thị tại địa phương giai đoạn 2009–2023. Các phát hiện, đánh giá ma trận SWOT và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định và quản trị phát triển đô thị bền vững tại Bình Dương cũng như các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.