Đồ án tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Lago Centro City tỉnh Long An

Đồ án nghiên cứu hcmute tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khu dân cư lago centro city tỉnh, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

0.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN

0.2. NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN

0.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

0.4. Ý NGHĨA NỘI DUNG VÀ THỰC TIỄN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ LAGO CENTRO CITY

1.1. Tổng quan về khu dân cư LAGO CENTRO CITY

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Quy mô dự án

1.1.2.1. Cơ cấu sử dụng đất
1.1.2.2. Quy mô dân số và nhu cầu sử dụng nước
1.1.2.2.1. Quy mô dân số
1.1.2.2.2. Nhu cầu sử dụng nước

1.2. Tổng quan nước thải sinh hoạt của dự án

1.2.1. Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải

1.2.2. Lượng nước thải phát sinh

1.2.3. Thành phần tính chất nước thải sinh hoạt

1.2.3.1. Tải lượng chất ô nhiễm
1.2.3.2. Nồng độ chất ô nhiễm

1.2.4. Mạng lưới thu gom nước thải

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình

2.1.1. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình

2.1.2. Nhận xét công nghệ điển hình

2.2. Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thực tế

2.2.1. Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Kim Liên (Hà Nội)

2.2.1.1. Hiệu xuất của trạm XLNT Kim Liên
2.2.1.2. Đánh giá công nghệ xử lý của trạm XLNT Kim Liên

2.2.2. Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Yên Sở

2.2.2.1. Hiệu xuất của trạm XLNT Yên Sở
2.2.2.2. Đánh giá công nghệ xử lý của trạm XLNT Yên Sở

2.2.3. Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Bắc Giang

2.2.3.1. Hiệu xuất của Nhà máy XLNT Bắc Giang
2.2.3.2. Đánh giá công nghệ xử lý của trạm XLNT Bắc Giang

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1. TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO

3.2. TIÊU CHUẨN XẢ THẢI

3.3. YÊU CẦU XỬ LÝ

3.4. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.5. SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN

3.5.1. So sánh 2 phương án đề xuất

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1. Thông số tính toán

4.1.1. Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào

4.1.2. Lưu lượng đầu vào

4.2. Tính toán phương án 1

4.2.1. Ngăn tiếp nhận nước thải

4.2.2. Mương dẫn nước thải

4.2.3. Tính toán song chắn rác

4.2.4. Tính bể tách dầu

4.2.5. Tính bể điều hòa

4.2.6. Bể lắng II

4.2.7. Bồn lọc áp lực

4.2.8. Bể nén bùn

4.3. Tính toán phương án 2

4.3.1. Bể trung gian 1

4.3.2. Bể trung gian 2

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KINH PHÍ

5.1. Chi phí phương án 1

5.2. Chi phí phương án 2

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Phần này tập trung vào thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Lago Centro City, Long An. Luận văn đề cập đến việc lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam, cụ thể là QCVN 14 – 2008 BTNMT loại A. Các yếu tố quan trọng được xem xét bao gồm: quy mô dân số, lượng nước thải phát sinh, thành phần chất ô nhiễm trong nước thải, và điều kiện địa lý của khu dân cư. Luận văn tiến hành phân tích kỹ lưỡng các phương án công nghệ, cân nhắc các yếu tố kinh tế và kỹ thuật. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả, bền vững, và tiết kiệm chi phí. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải được thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được, bao gồm cả phân tích chất lượng nước thải đầu vào và các yêu cầu về chất lượng nước thải đầu ra. Các công nghệ xử lý tiên tiến như xử lý nước thải bằng công nghệ MBRxử lý nước thải bằng công nghệ AO được cân nhắc và đánh giá. Việc lựa chọn phương án tối ưu dựa trên các tiêu chí hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, cũng như tính khả thi trong thực tế.

1.1 Phân tích chất lượng nước thải và tiêu chuẩn

Luận văn tiến hành phân tích nước thải sinh hoạt từ khu dân cư Lago Centro City. Các thông số quan trọng như BOD5, COD, SS, dầu mỡ, nitơ, và photpho được xác định. Kết quả phân tích này được so sánh với tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 14 – 2008 BTNMT loại A để xác định yêu cầu xử lý. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ tiêu chuẩn QCVN để bảo vệ môi trường Long An. Phân tích nước thải cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá mức cho phép. Vì vậy, việc lựa chọn công nghệ xử lý phải đảm bảo giảm thiểu nồng độ các chất ô nhiễm này xuống dưới mức quy định. Các tiêu chuẩn xả thải được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Giám sát môi trường là một phần quan trọng của quá trình này. Giải pháp xử lý nước thải được đề xuất phải đảm bảo tính khả thi về kỹ thuật cũng như kinh tế. Việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường được đặt lên hàng đầu. Phân tích nước thải được thực hiện dựa trên các phương pháp chuẩn, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

1.2 Lựa chọn công nghệ xử lý

Dựa trên kết quả phân tích nước thảitiêu chuẩn xả thải, luận văn đề xuất hai phương án công nghệ xử lý nước thải: Phương án 1 và Phương án 2. Mỗi phương án đều bao gồm các giai đoạn tiền xử lý (song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa), xử lý chính (bể sinh học hiếu khí, bể thiếu khí (Anoxic), xử lý nước thải bằng công nghệ MBR, xử lý nước thải bằng công nghệ AO, hoặc xử lý nước thải bằng công nghệ SBR) và hậu xử lý (bể lắng, bể khử trùng). Luận văn so sánh chi tiết hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành của hai phương án. Công nghệ xử lý nước thải hiện đại được ưu tiên để đạt hiệu quả xử lý cao và giảm thiểu tác động đến môi trường Long An. Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm hiệu quả xử lý, chi phí vận hành, khả năng thích ứng với điều kiện địa phương, và tính bền vững. Cấu trúc hệ thống xử lý nước thải được thiết kế để đảm bảo quá trình xử lý diễn ra hiệu quả và liên tục. Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với công suất 500m3/ngày đêm, đáp ứng nhu cầu của khu dân cư Lago Centro City.

1.3 Tính toán thiết kế và dự toán kinh phí

Luận văn trình bày chi tiết tính toán thiết kế các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải theo từng phương án. Các thông số thiết kế như thể tích bể, lưu lượng nước, thời gian lưu, kích thước thiết bị, được tính toán dựa trên các công thức và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Chi phí xử lý nước thải được tính toán kỹ lưỡng. Dự toán kinh phí cho cả hai phương án được lập để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu về mặt kinh tế. Việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải cần được tính toán cẩn thận, cân nhắc giữa hiệu quả xử lý và chi phí đầu tư ban đầu. Vận hành hệ thống xử lý nước thải yêu cầu sự giám sát và bảo trì thường xuyên để đảm bảo hiệu quả xử lý và tuổi thọ của thiết bị. Bảo trì hệ thống xử lý nước thải là một phần quan trọng trong việc đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả lâu dài. Giấy phép xả thải cần phải được xin cấp đầy đủ trước khi hệ thống đi vào hoạt động. Quy trình xử lý nước thải được mô tả rõ ràng, giúp dễ dàng theo dõi và kiểm soát quá trình hoạt động.

II. Kết luận và kiến nghị

Phần này tóm tắt kết quả nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của các phương án được đề xuất và đưa ra các kiến nghị cho việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tại khu dân cư Lago Centro City. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát môi trườngbảo trì hệ thống để đảm bảo hiệu quả xử lý lâu dài. Giải pháp xử lý nước thải đề xuất cần được xem xét dựa trên điều kiện cụ thể của dự án và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường. Việc thực hiện dự án xử lý nước thải cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Đầu tư hệ thống xử lý nước thải cần đảm bảo tính bền vững và hiệu quả kinh tế. Luận văn đề cập đến các vấn đề cần lưu ý trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, bao gồm cả việc bảo trì hệ thốngquản lý bùn. Mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi trường cần được đặt lên hàng đầu trong quá trình thiết kế và vận hành.

2.1 Đánh giá tổng quan

Luận văn đánh giá toàn diện hiệu quả của từng phương án xử lý nước thải. Các tiêu chí đánh giá bao gồm hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm chính, chi phí đầu tư và vận hành, và tính khả thi về mặt kỹ thuật. Phương án tối ưu được lựa chọn dựa trên sự cân bằng giữa hiệu quả xử lý và chi phí. Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế sao cho tối ưu về chi phí và hiệu quả. Luận văn nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiệu quả để bảo vệ môi trường sống của người dân. Môi trường Long An sẽ được cải thiện đáng kể sau khi hệ thống đi vào hoạt động. Dự án xử lý nước thải góp phần vào công tác bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Việc đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

2.2 Kiến nghị cho vận hành và bảo trì

Luận văn đưa ra các kiến nghị quan trọng cho việc vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải. Điều này bao gồm việc lập kế hoạch bảo trì định kỳ, đào tạo nhân viên vận hành, và giám sát chất lượng nước thải đầu ra. Việc bảo trì hệ thống xử lý nước thải cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo hiệu quả xử lý. Vận hành hệ thống xử lý nước thải đòi hỏi sự am hiểu về công nghệ và quy trình vận hành. Đào tạo nhân viên vận hành là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Giám sát chất lượng nước thải đầu ra cần được thực hiện định kỳ để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh. Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống là cần thiết để kịp thời điều chỉnh và tối ưu hóa quá trình vận hành.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ LAGO CENTRO CITY 1.1 Tổng quan về khu dân cư LAGO CENTRO CITY 1.1 Vị trí địa lý Dự án “Khu dân cư Lago Centro City”được xây dựng tại xã Lương Bình, huyện Bến Lức, tỉnh Long An với tổng diện tích quy hoạch 132.375m2 Vị trí khu đất có các mặt như sau: - Phía Bắc giáp: Nhà dân tại xã Lương Bình; - Phía Nam giáp: Đất nông nghiệp; - Phía Đông giáp: Kênh T3; - Phía Tây giáp: Tỉnh lộ 820 và kênh T2; Hình 1. Vị trí giới hạn dự án 4 do an 1.2 Quy mô dự án 1.1 Cơ cấu sử dụng đất Bảng 1. Cơ cấu sử dụng đất của dự án STT Hạng mục Diện tích (m2) Tỷ lệ (%) 1 Đất ở 62.1 Đất ở + thương mại 13.2 Đất ở liên kế 42.3 Đất biệt thự 6.918,8 5,23 2 Đất dịch vụ công cộng 10.1 Đất thương mại- dịch vụ 1.2 Đất giáo dục 4.3 Đất thể dục, sân chơi ngoài trời 4.41 3 Đất cây xanh, công viên, mặt nước 6.1 Đất cây xanh- công viên 4.522,5 1,91 4 Đất hạ tầng 605,0 0,46 5 Đất giao thông 51.2 Các hạng mục công trình a. Nhà phố thương mại: Tổng số 129 lô với diện tích mỗi lô 95m2, với kích thước 5m x 19m, quy mô xây dựng 4 tầng.

Nhà ở liên kế: Tổng số 546 lô với diện tích mỗi lô 80m2, với kích thước 5m x 16m, quy mô xây dựng 4 tầng. Nhà ở biệt thự: Tổng số 40 lô với diện tích mỗi lô 160m2, với kích thước 8m x 20m, quy mô xây dựng 3 tầng. Công trình giáo dục: Tổng diện tích đất xây dựng trường học là 4000 m2, quy mô xây dựng 3 tầng e. Công trình y tế: Trung tâm y tế được xây dựng với diện tích 540 m2, quy mô xây dựng 2 tầng f.

Công trình trạm xử lý nước thải: Các bể xử lý nước thải phải được thiết kế chìm dưới mặt đất và trồng cây cỏ phủ lên, miệng bể nổi. Khu kỹ thuật có diện tích khoảng 50 m2.3 Quy mô dân số và nhu cầu sử dụng nước 1.1Quy mô dân số Dự án khu dân cư Lago Centro City được thiết kế với dân số 2150 người 1.2 Nhu cầu sử dụng nước Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nước của khu dân cư Tiêu chuẩn cấp nước Lưu Quy STT Loại nước cấp Đơn vị lượng mô Đơn vị Quy mô nước cấp 1 Nước sinh hoạt 2150 Người 150 L/người.đ 322,5 Nước cấp hoạt động 2 100 Người 75 L/người.đ 7,5 trường mầm non Nước cấp giáo viên 3 10 Người 100 L/người.đ 1 trường mầm non 4 Công trình công cộng 6766 m2 2,5 L/m2 16,92 5 Nước tưới cây 6875 m2 3 L/m2 20,63 6 Nước rửa đường 51816 m2 1,5 L/m2 77,72 7 Lưu lượng nước thất thoát, rò rỉ 10% Qsh 32,25 Tổng lượng nước trung bình trong một ngày 487,52 Tổng lượng nước trong ngày xử dụng 1,2 574,224 nhiều nhất với K = 1,2 6 do an Nước dự trữ phòng cháy: 72 m2, với việc chữa cháy cho một đám cháy xảy ra trong 1 giờ, với lưu lượng 20 l/s.2 Tổng quan nước thải sinh hoạt của dự án 1.1 Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải Căn cứ vào điểm a) Khoản 1 Điều 39 Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014, tỷ lệ nước thải là 100% nước cấp sinh hoạt. Nước thải từ khu vực vệ sinh: Nước thải từ khu vệ sinh thường có độ màu cao, mùi hôi thối và chứa các thành phần ô nhiễm chủ yếu là các chất hữu cơ: phân, nước tiểu, cặn bẩn lơ lửng, tạp chất và các vi rút, vi sinh vật gây bệnh. Các chỉ số ô nhiễm như BOD5, COD, Ni tơ, phốt pho có nồng độ ô nhiễm cao.

Nước thải từ khu vực nấu, rửa ở nhà bếp: Nước thải khu vực này từ quá trình rửa rau, củ quả, vệ sinh bát đĩa, nồi xoong,. phục vụ cho việc nấu nướng nên thường chứa nhiều dầu mỡ, lượng rác, cặn và 1 phần chất tẩy rửa. Nước thải từ khu vực sử dụng để tắm giặt: Nước thải từ khu vực tắm giặt này hầu như chỉ chứa các thành phần hóa chất từ chất tẩy rửa như xà phòng, bột giặt, sữa tắm, cặn bẩn. Nước thoát sàn: Nước thải loại này từ quá trình lau, rửa sàn; chứa các thành phần ô nhiễm như chất tẩy rửa, rác và cặn bẩn.3 Lượng nước thải phát sinh STT Nhu cầu Lượng nước thải (m3/ngày) 1 Nước thải từ quá trình sinh hoạt 322,5 2 Nước thải từ trường mầm non 8,5 3 Công cộng – dịch vụ 16,92 Tổng lượng nước thải phát sinh 347,92 1.2 Thành phần tính chất nước thải sinh hoạt 7 do an Bảng 1.4 Tải lượng chất ô nhiễm Tải lượng (kg/ngày) Tải trọng STT Chỉ tiêu = Tải lượng x dân số (g/người/ngày) (2150 người) 1 BOD5 65 139,75 2 COD 104 223,6 3 Dầu mỡ 30 64,5 4 SS 60-65 129-139,75 5 Tổng Nitơ 12 25,8 6 Nitrat - - 7 Amoni 7 15 8 Phosphat (PO43-) 3,3 7 Nguồn: TCXDVN 51:2008 Bảng 1.5 Nồng độ chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l) Chưa xử lý STT CHỈ TIÊU QCVN 14:2008/ = tải lượng / lượng Có bể tự hoại BTNMT (cột A) nước thải (348 m3) 1 BOD5 400 240 30 2 COD 642 385 - 3 Dầu mỡ 185 111 10 4 SS 370-400 203,5-220 50 5 Tổng Nitơ 74 50 - 6 Nitrat - - 30 7 Amoni 43 30 5 Phosphat 8 20 12 6 (PO43-) Nước thải sau khi qua bể tự hoại giảm 45% chất rắn lơ lửng, 40% BOD và 30% Amoni.3 Mạng lưới thu gom nước thải Mạng lưới thu gom nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, tránh tình trạng nước thải bị pha loãng làm tăng lưu lượng xử lý hệ thống.

8 do an Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong nhà, nước thải sau bể tự hoại được thu gom qua các đường ống sau đó dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung nằm ở phía Đông khu dân cư, nước thải sau khi xử lý được thoát ra kênh T3. 9 do an CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình 2.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình Nước thải sinh hoạt Hệ thống thu gom Song chắn rác Bể lắng cát Bể điều hòa Máy thổi khí Bể lắng sơ cấp Bể sinh học hiếu khí theo mẻ (SBR) Dung dịch Clo Bể khử trùng Bể chứa bùn Nguồn tiếp nhận QCVN 14 : 2008/BTNMT Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải điển hình 1 10 do an Nước thải sinh hoạt Hệ thống thu gom Song chắn rác Bể lắng cát, tách dầu Bể điều hòa Bể lắng sơ cấp Máy thổi khí Bể thiếu khí (Anoxic) Bể hiếu khí (Aerotank) Hoặc bể hiếu khí có giá thể bám dính (MBBR) Bể lắng thứ cấp Bể chứa bùn Dung dịch Clo Bể khử trùng Nguồn tiếp nhận QCVN 14 : 2008/BTNMT Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình 2 11 do an Nước thải sinh hoạt Hố thu, song chắn rác Bể lắng cát Bể tách dầu Bể điều hòa Máy thổi khí Bể lắng sơ cấp Mương Oxy hóa Bể lắng thứ cấp Bể chứa bùn Dung dịch Javen Bể khử trùng Nguồn tiếp nhận QCVN 14 : 2008/BTNMT Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình 3 12 do an 2.2 Nhận xét công nghệ điển hình Một công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thường được xây dựng gồm các cấu phần chính sau:  Hệ thống thu gom: Thu gom nước thải từ các nguồn xả thải về trạm xử lý  Hệ thống tiền xử lý: Bao gồm song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu, bể điều hòa và bể lắng sơ cấp  Hệ thống xử lý chính: Dựa vào điều kiện công nghệ, kinh tế, công suất,. chọn một trong số các bể sau: - Bể sinh học thiếu khí và hiếu khí (Anoxic và Aerotank) - Bể sinh học hiếu khí bám dính (MBBR) - Bể sinh học xử lý theo mẻ (SBR) - Mương Oxy hóa (Oxydation Ditch) - Bể lọc sinh học cao tải (Biophin) - Bể lọc màng sinh học (MBR)  Hệ thống hậu xử lý: Gồm bể lắng, bể chứa bùn, bể khử trùng và có thể có bồn lọc cát 13 do an 2.2 Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thực tế 2.1 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Kim Liên (Hà Nội) 2.1 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Kim Liên (3700m3/ngày đêm) Nước thải sinh hoạt Song chắn rác Bể lắng cát, tách dầu Bể lắng sơ cấp Bể chứa bùn Bể kỵ khí Bể thiếu khí (Anoxic) Máy thổi khí Bùn tuần hoàn Bể hiếu khí (Aerotank) Bể lắng thứ cấp Bể chứa bùn Dung dịch Javen Bể khử trùng Nguồn tiếp nhận Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ của trạm XLNT Kim Liên 14 do an Bảng 2.1 Hiệu xuất của trạm XLNT Kim Liên Chỉ tiêu Đơn vị Chất lượng nước Chất lượng Hiệu suất thải đầu vào nước sau xử lý xử lý (%) pH - 6.0 - BOD5 Mg/l 150 20 87 COD Mg/l 225 35 84 Chất rắn lơ lửng SS Mg/l 180 20 89 Tổng Photpho Mg/l 4,7 1 80 Tổng Nitơ Mg/l 40 9 78 Tổng Coliorm MNP/100ml 106-107 2000 99 Nguồn: Công ty Thoát nước Hà Nội 2.1 Đánh giá công nghệ xử lý của trạm XLNT Kim Liên a. Ưu điểm: - Hiệu quả xử lý BOD, SS, COD đạt xấp xỉ 90% - Hệ thống xử lý có nắp đậy, không phát tán mùi.

- Thiết bị đồng bộ, dễ vận hành. - Công nghệ sử dụng ít hóa chất. - Hệ thống hoạt động ổn định, ít xảy ra sự cố b. Nhược điểm: - Chi phí đầu tư ban đầu cao - Quá trình sục khí liên tục, tiêu tốn năng lượng - Hệ thống cần nhiều diện tích 2.2 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Yên Sở 15 do an 2.1 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Yên Sở (200.000m3/ngày đêm) Nước thải sinh hoạt Song chắn rác Bể lắng cát, tách dầu Bể sinh học theo mẻ Máy thổi khí Bể chứa bùn (SBR) Khử trùng UV Nguồn tiếp nhận QCVN 14 : 2008/BTNMT cột B Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ của trạm XLNT Yên Sở Bảng 2.2 Hiệu xuất của trạm XLNT Yên Sở Chỉ tiêu Đơn vị Chất lượng Chất lượng Hiệu suất nước thải đầu nước sau xử lý xử lý (%) vào pH - 6.0 - BOD5 Mg/l 135 20 85 COD Mg/l 212 37 84 Chất rắn lơ lửng SS Mg/l 139 21 85 16 do an Tổng Photpho Mg/l 5 1 80 Tổng Nitơ Mg/l 44 6 86 Tổng Coliorm MNP/100ml 11200 100 99 Nguồn: Công ty Thoát nước Hà Nội 2.2 Đánh giá công nghệ xử lý của trạm XLNT Yên Sở a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Lago Centro City, Long An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và các giải pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải hiện đại, nhằm đảm bảo môi trường sống trong lành cho cư dân. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xử lý nước thải hiệu quả, không chỉ giúp bảo vệ nguồn nước mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về công nghệ xử lý nước thải, các tiêu chuẩn cần thiết và lợi ích của việc áp dụng hệ thống này trong các khu dân cư.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản lý và thiết kế hạ tầng đô thị, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công công trình đô thị tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố phan thiết, nơi bạn có thể tìm hiểu về giám sát thi công trong các dự án đô thị. Ngoài ra, bài viết Luận văn đánh giá thực trạng thoát và xử lý nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình xử lý nước thải tại các khu vực đô thị. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường ứng dụng webgis chia sẻ cơ sở dữ liệu môi trường tại thành phố hồ chí minh để hiểu rõ hơn về quản lý tài nguyên và môi trường trong bối cảnh đô thị hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến xử lý nước thải và quản lý đô thị.