Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư đô thị Đại Phú, Dĩ An, Bình Dương

Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư Đại Phú, Dĩ An, Bình Dương với công suất 3200 m3/ngày, đảm bảo nguồn nước sạch, an toàn cho cộng đồng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2023

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỒ ÁN

1.5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CẤP NƯỚC

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Địa hình

2.1.3. Điều kiện khí hậu

2.1.4. Thủy văn

2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

2.2.1. Dân số và lao động

2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất

2.2.3. Cơ sở hạ tầng

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

3.1. CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC TRONG KHU VỰC

3.1.1. Nguồn nước ngầm

3.1.2. Nguồn nước mặt

3.1.3. Lựa chọn nguồn nước mặt

3.2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC THÔ

3.2.1. Xác định các chỉ tiêu còn thiếu và tính toán lượng hóa chất đưa vào

3.2.1.1. Tổng hàm lượng muối có trong nước
3.2.1.2. Xác định hàm lượng chất keo tụ

3.2.2. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHO CHẤT LƯỢNG NƯỚC

3.2.2.1. Các thông số vật lý

3.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP

3.3.1. Các biện pháp xử lý

3.3.2. Một số công đoạn xử lý nước cơ bản

3.3.2.1. Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn
3.3.2.2. Quá trình lắng
3.3.2.3. Quá trình lọc
3.3.2.4. Khử trùng nước
3.3.2.5. Ổn định nước

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT

4.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MẶT

4.1.1. Một số sơ đồ xử lý nước mặt

4.2. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

4.2.1. Phân tích lựa chọn sơ đồ công nghệ

4.2.1.1. Bể trộn và bể phản ứng tạo bông cặn
4.2.1.2. Trạm bơm cấp II
4.2.1.3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ
4.2.1.4. Thuyết minh công nghệ

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP

5.1. CÔNG SUẤT CỦA CÔNG TRÌNH

5.2. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THU – TRẠM BƠM CẤP I

5.2.1. Công trình thu

5.2.1.1. Vị trí công trình thu
5.2.1.2. Tính toán công trình thu
5.2.1.2.1. Xác định đường kính ống hút và ống đẩy của trạm bơm cấp I
5.2.1.3. Bơm chữa cháy ở trạm bơm cấp I

5.3. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP

5.3.1. Bể hòa trộn và bể tiêu thụ vôi sữa

5.3.1.1. Bể hòa trộn vôi
5.3.1.2. Bể tiêu thụ vôi

5.3.2. Bể hòa trộn và bể tiêu thụ phèn

5.3.2.1. Bể hòa trộn phèn

5.3.3. BỂ TRỘN CƠ KHÍ

5.3.4. BỂ PHẢN ỨNG CÓ TẦNG CẶN LƠ LỬNG

5.3.5. BỂ LẮNG NGANG

5.3.6. Bộ phận phân phối nước vào và lấy nước ra

5.3.7. Hệ thống xả cặn

5.3.8. BỂ LỌC NHANH

5.3.9. BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH

5.3.10. HỒ LẮNG – SÂN PHƠI BÙN

5.4. CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH TRONG TRẠM XỬ LÝ

5.4.1. Cao trình bể chứa nước sạch

5.5. TRẠM BƠM CẤP II

6. CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN CHI PHÍ

6.1. CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BAN ĐẦU

6.1.1. Chi phí xây dựng công trình trạm bơm cấp I

6.2. CHI PHÍ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH

6.2.1. Chi phí hóa chất

6.2.2. Chi phí điện năng

6.2.3. Chi phí nhân công

6.2.4. Chi phí sửa chữa

6.2.5. Chi phí khấu hao

6.2.6. Tổng chi phí quản lý, vận hành

6.3. GIÁ THÀNH XỬ LÝ 1 M3 NƯỚC

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp

Đồ án tập trung vào thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư Đại Phú, Dĩ An, Bình Dương với công suất 3200 m3/ngày. Hệ thống xử lý nước cấp khu dân cư này cần đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của khoảng 9000 người vào năm 2025. Thiết kế nhà máy xử lý nước bao gồm các giai đoạn thu nước, xử lý và phân phối. Việc lựa chọn nguồn nước mặt từ sông Đồng Nai được ưu tiên do điều kiện địa chất khó khăn trong việc khai thác nước ngầm. Công nghệ xử lý nước cấp công suất lớn được áp dụng, kết hợp các phương pháp lắng, lọc và khử trùng để đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn. Giải pháp xử lý nước sạch cho khu dân cư này cần tính đến yếu tố kinh tế và bảo vệ môi trường. Ước tính chi phí xử lý nước cấp cũng là một phần quan trọng của đồ án, bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, vận hành và bảo trì.

1.1 Phân tích chất lượng nguồn nước

Đồ án tiến hành phân tích nước cấp nguồn từ sông Đồng Nai. Kết quả cho thấy nguồn nước có độ đục, độ màu và hàm lượng chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5502 – 2003). Chất lượng nguồn nước thô cần được cải thiện. Phân tích nước cấp bao gồm các thông số vật lý như độ đục, độ màu, mùi vị, nhiệt độ và các thông số hóa học như độ cứng, độ kiềm, hàm lượng sắt, mangan, nitơ, photpho, cùng các chỉ tiêu vi sinh. Kiểm tra chất lượng nước sau xử lý được thực hiện để đảm bảo đạt tiêu chuẩn. Mục tiêu nghiên cứu là tìm ra giải pháp công nghệ phù hợp để xử lý nguồn nước thô này. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích hiện trạng, so sánh các giải pháp công nghệ và tính toán thiết kế. Cấp nước sạch Bình Dương cần đảm bảo các tiêu chuẩn quốc gia.

1.2 Lựa chọn công nghệ xử lý

Dựa trên kết quả phân tích nước cấp, đồ án đề xuất công nghệ xử lý nước hiện đại. Công nghệ xử lý nước hiện đại được lựa chọn gồm các bước: keo tụ, tạo bông cặn, lắng, lọc và khử trùng. Quy trình xử lý nước cấp này đảm bảo loại bỏ các chất gây ô nhiễm và vi khuẩn có hại. Vật liệu xử lý nước được lựa chọn phù hợp với từng công đoạn. Thiết bị xử lý nước được tính toán công suất và kích thước dựa trên lưu lượng nước cần xử lý. Sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt được trình bày chi tiết trong đồ án. Thi công hệ thống xử lý nước cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Báo cáo giám sát thi công hệ thống xử lý nước cần được thực hiện định kỳ. An toàn vệ sinh thực phẩm liên quan đến nước cũng được đề cập trong đồ án.

1.3 Thiết kế và tính toán công trình

Đồ án bao gồm thiết kế hệ thống cấp nước, bao gồm các công trình như bể trộn, bể phản ứng, bể lắng, bể lọc, bể chứa nước sạch và trạm bơm. Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp được thực hiện dựa trên công suất 3200 m3/ngày. Công suất của công trình được xác định dựa trên nhu cầu sử dụng nước của khu dân cư. Tính toán công trình thu nước và trạm bơm cấp I được trình bày chi tiết. Thiết kế bể chứa nước sạch đảm bảo dung tích dự trữ đủ cho nhu cầu sử dụng. Cao trình các công trình được tính toán hợp lý để đảm bảo vận hành hiệu quả. Bể trộn cơ khí, bể phản ứng có tầng cặn lơ lửng, bể lắng ngang, bể lọc nhanhhồ lắng – sân phơi bùn được thiết kế và tính toán chi tiết. Vật liệu xây dựng được chọn lựa để đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình. Bảo trì hệ thống xử lý nước cần được lập kế hoạch cụ thể.

1.4 Khái toán chi phí và vận hành

Đồ án ước tính chi phí xử lý nước cấp, bao gồm chi phí đầu tư xây dựng ban đầu và chi phí vận hành. Chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm chi phí vật liệu, nhân công và máy móc. Chi phí quản lý, vận hành bao gồm chi phí hóa chất, điện năng, nhân công và sửa chữa. Chi phí khấu hao cũng được tính toán. Giá thành xử lý 1 m3 nước được tính toán dựa trên tổng chi phí. Quản lý vận hành hệ thống xử lý nước cần được thực hiện một cách hiệu quả. Giấy phép vận hành hệ thống xử lý nước cần được xin cấp đầy đủ. Nâng cấp hệ thống xử lý nước cần được xem xét trong tương lai. Mức độ ô nhiễm nước ngầm cần được theo dõi thường xuyên. Tài liệu tham khảo được sử dụng trong quá trình thực hiện đồ án.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Chương 2: Tổng quan về khu vực cấp nước. Chương 3: Tổng quan nguồn nước cấp và biện pháp xử lý. Chương 4: Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý.

Chương 5: Tính toán thiết kế các hạng mục công trình. Chương 6: Khái toán chi phí. Chương 7: Kết luận và kiến nghị 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CẤP NƯỚC 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1Vị trí địa lý − Khu đô thị ĐẠI PHÚ nằm giữa khu tam giác của miền Đông Nam Bộ là Sài Gòn – Bình Dương – Biên Hòa, giáp ranh với Quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh rất tiện lợi cho việc di chuyển. Ngoài ra, khu đô thị còn gần Bệnh viện quốc tế, Nhà thờ, Chùa.

trong khu đô thị Đại Phú còn có cả một trung tâm thương mại Saigon Outlet Mall. − Tổng thể Khu đô thị Đại Phú với quy mô lớn bao gồm 10 tòa nhà, mỗi tòa nhà 15 tầng (chưa kể tầng trệt và tầng hầm giữ xe), mỗi tầng chia làm 12 căn hộ với 4 mẫu thiết kế,diện tích khác nhau từ 66.5m2 – 157m2, dự kiến cung cấp chỗ ở cho khoảng 9000 người vào năm 2025. Mỗi tòa đều có 4 thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, an ninh 24/24 và đầy đủ tiện ích công cộng như: khuôn viên, hồ bơi, sân tennis, câu lạc bộ bida, games… − Phía Bắc giáp: ga Dĩ An, xã Bình Hòa − Phía Đông giáp: xã An bình, ga Sóng Thần − Phía Tây giáp: xã Bình Thắng − Phía Nam giáp: công viên giải trí Suối Tiên, Đền Hùng, quận Tân Phú 2.1Địa hình Khu đô thị Đại Phú tọa lạc trên một ngọn đồi mặt hướng đại học quốc gia lưng tựa núi Châu Thới, nằm ngay giao điểm của 3 vùng kinh tế phát triển Sài Gòn - Bình Dương - Đồng Nai. Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Đại Phú có nguồn gốc là đất nông nghiệp.

Nằm sát Quốc Lộ 1A, khá bằng phẳng, địa hình dốc thoải theo huớng từ Đông sang Tây. Chênh lệch giữa vị trí cao nhất và thấp nhất khoảng 0.6m, độ dốc trung bình khoảng 1% đến 2% rất thuận tiện cho xây dựng mạng lưới cấp thoát nước. 9 Khu đất này chưa có bản đồ khoan thăm dò địa chất, tuy nhiên nó nằm trong vùng thuộc đất xám hình thành trên nền đất phù sa cổ nên có tính chất cơ lý rất tốt. Cừơng độ chịu nén của đất từ 1 đến 1.5kg/cm2 thuận lơi cho việc xây dựng các công trình.3Điều kiện khí hậu Nằm trong miền nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (tháng 5-10) và mùa khô (tháng 11-4).

Mùa mưa ấm áp, gió hình hành theo hướng Đông Bắc từ biển thổi vào nên nhiều mây, mưa. Mùa khô tiếp nhận không khí từ miền Bắc vì vậy hơi khô và se lạnh về đêm. Một số đặc điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai dự án như sau: 2.1 Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình hằng năm: 26.7 0C - Nhiệt độ cao nhất: 39.5 0C (tháng 4) - Nhiệt độ thấp nhất: 18.2 Độ ẩm - Độ ẩm trung bình hằng năm: 82%. - Độ ẩm tháng cao nhất: 91% (tháng 9).

- Độ ẩm tháng thấp nhất: 35%.3Chế độ mưa - Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm. - Lượng mưa trung bình năm: 1.633mm - Lượng mưa năm cao nhất: 2. - Lượng mưa năm thấp nhất: 1.136mm - Số ngày mưa trung bình năm: 162 ngày - Lượng mưa tối đa trong ngày: 177mm. 10 - Lượng mưa tối đa trong tháng: 603mm 2.3Chế độ nắng Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.526 giờ tập trung vào mùa khô, khu vực quy hoạch không có sương mù.4Chế độ gió Về mùa mưa có gió Tây Nam, về mùa khô có gió Đông Bắc, chuyển tiếp 2 mùa có gió Đông và Đông Nam.

Tốc độ gió trung bình từ 5-10 m/giây, cao nhất 25-30 m/giây. Khu vực quy hoạch ít chịu ảnh hưởng của bão.4 Thủy văn Trong khu vực xung quanh khu dân cư, không có sông suối hay nguồn nuớc mặt. Nước ngầm ở độ sâu 40m có lưu lượng và chất lượng tốt.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 2.1 Dân số và lao động  Dân số khu đô thị: Theo thống kê năm 2009, dân số toàn khu đô thị là 7128 người. Dự báo dân số đến năm 2025 là: N = N0 ×(1+ 0,015)15 = 8999 (người) , ta lấy làm tròn 9000 người.

Tỉ lệ tăng dân số trong thời gian qua có xu hướng giảm; đến năm 2008, tỉ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 1,5% bình quân mỗi năm giảm 0,07%.  Dân số và lao động của xã Đông Hòa: Dân số xã Đông Hòa tính đến tháng 10/2004 có 21.992 người (trong đó số dân nhập cư là 4.972 người, chiếm tới 22,6% tổng số dân toàn xã). Mật độ dân số cao, bình quân 916 người/km2, cao hơn mức bình quân trung bình của toàn huyện ngoại thành (650 người/km2). Điều này chứng tỏ xã đang có xu hướng đô thị hóa rất nhanh.

Hiện nay toàn xã có 4.474 hộ; số hộ nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh, từ 1.114 hộ năm 2000, đến tháng 11/2994 chỉ còn 707 hộ tức là giảm 10. Trong khi số hộ CN – TTCN tang mạnh từ 383 hộ năm 2000, đến nay la 2.086 hộ, tương ứng tốc độ tăng bình quân là 52,8%, số hộ ở khu vực TM- DV cũng tăng đáng kể, với các con số tương ứng là 753 hộ, 1702 hộ, và 22,7%. Nhưng con số trên đồng nghĩa với việc tại xã 11 Đông Hòa đang có sự chuyển dịch rất lớn về lao động từ khu vực sản xuất nông nghiệp (giảm 5,4% năm) sang khu vực CN – TTCN và TM – DV. Sự dịch chuyển này là hoàn toàn đúng xu hướng phát triển ngành kinh tế xã hội (do tác động của quá trình đô thị hóa, đất nông nghiệp giảm, bên cạnh đó các cơ sở CN – TTCN ngày càng được phát triển, số lao động nông, đạc biệc là lực lượng thanh niên trẻ với tâm lý ngại việc “ nhà nông”m, muốn tham gia vào môi trường lao động mới và có thu nhập ngay trước mắt…).2Hiện trạng sử dụng đất Diện tích tự nhiên là 1856,24 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1541,3 ha, chiếm tới 83,0% diện tích tự nhiên toàn xã; đất thổ cư 97,2% ha; và đất chưa sử dụng là 81,7 ha.

Bình quân đất tự nhiên nhập khẩu toàn xã là:0.088ha, dất nông nghiệp là 0.07 ha (tương ứng với con số này của toàn huyện Dĩ An là 0.04 ha); là xã ngoại thành nhưng bình quân đất thổ cư/hộ của xã chỉ khoảng 208 m2. Đất của xã chủ yếu thuộc loại đất xám, chiếm 62,3%, đây là loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, cát pha nên thích hợp với các cây rau màu và cây công nghiệp,… còn lại 5,7% là loại đất phèn và nhiễm phèn. Diện tích đất canh tác bình quân hộ nông nghiệp: 1,80 ha/hộ Diện tích đất canh tác bình quân cho một lao động nông nghiệp: 0.3Cơ sở hạ tầng Trong năm 2010, xã đã duy tu nhựa hóa 5 tuyến đường trục lien xã, liên ấp, tổng chiều dài 5km; đang thi công 14 tuyến đường liên ấp tổng chiều dài 4,383 km; làm cứng hóa 100% các tuyến đường nội đồng để xe cơ giới đi lại thuận tiện. Xây dựng mới một số dãy phòng học trường THCS Đông Hòa.

Đang giải tỏa đền bù cho 11 hộ và cả tang 40 ngôi mộ vô cư, để xây dựng chung khu trung tâm văn hóa và sân đá bóng, nâng cấp 7 trụ sở ban điều hành ấp thành các tụ điểm sinh hoạt văn hóa. 12 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 3.1 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC TRONG KHU VỰC 3.1Nguồn nước ngầm Nước ngầm mạch nông bị nhiễm mặn nhẹ, nuớc ngầm mạch sâu 150 – 200m chất lượng tương đối tốt. Nguồn nước này có thể dùng làm nguồn nước cấp cho khu vực 3.2Nguồn nước mặt Trên địa bàn huyện Dĩ An có nguồn nước mặt với lưu lượng lớn là nguồn nước cấp từ sông Đồng Nai. Nguồn nước này chất lượng tương đối ổn định và cũng là nguồn cấp nước cho khu vực.3Lựa chọn nguồn nước mặt Trên địa bàn có 2 loại nước có thể cung cấp nước cho khu vực là nguồn nước mặt và nước ngầm.

Cả 2 nguồn nứơc này đều đáp ứng đựơc nhu cầu dùng nước của khu vực. Tuy nhiên, tại vị trí xây dựng khu đô thị, cấu tạo địa chất có nhiều đá ngầm nên khó khăn cho việc khai thác đá ngầm. Để thuận tiện cho việc mở rộng công suất sau này, nguồn nước mặt đựơc lựa chọn làm nguồn cung cấp nước cho khu vực.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC THÔ Các tiêu chuẩn hóa lý chủ yếu của nguồn nước dùng làm nguồn nước cho trạm xử lý đã đựơc kiểm nghiệm có giá trị trung bình là: Bảng 1: chỉ tiêu chất lượng nguồn nước Chỉ tiêu Đơn vị Trị số Tiêu chuẩn TCVN Nhận xét 5502 – 2003 pH 6.5 Đạt độ đục NTU 150 ≤2 Không đạt độ màu Pt/Co 48 ≤15 Không đạt TDS Mg/l 180 ≤1000 đạt 13 TSS Mg/l 80 5 Không đạt chất hữu cơ Mg/l O2 2.5 2–6 Đạt độ cứng tính Mg/l CaCO3 64 300 Đạt theoCaCO3 Fe2+ Mg/l 0.05 Đạt NH4+ Mg/l 0.0 Đạt NO2- Mg/l 0.0 Đạt PO43- Mg/l 0.5 Không đạt Al ≤ 0.5 Đạt Nhận xét và kết luận: mẫu nứơc có độ đục, độ màu, chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép nên cần xử lý. Công nghệ đựơc đề xuất sẽ đựơc quan tâm: lắng – lọc – khử trùng.1Xác định các chỉ tiêu còn thiếu và tính toán lượng hóa chất đưa vào 3.1Tổng hàm lượng muối có trong nước Tổng hàm lượng muối có trong nước P(mg/l) được xác định bằng: P = ∑ M e + ∑ A e + ¿¿ ¿ 1.2 Xác định hàm lượng chất keo tụ Theo độ màu Các hóa chất thường sử dụng để thực hiện quá trình keo tụ: Al2(SO4)3, FeSO4, FeCl3.

Do nguồn nước không cần khử độ cứng nên ta có thể chọn phèn nhôm Al2(SO4)3 làm hóa chất dùng để keo tụ. Còn phèn sắt có hiệu quả keo tụ cao, nhưng các quá trình khác như sản xuất, vận chuyển, định lượng phức tạp và trong quá trình xử lý để làm nước có màu vàng nên thường không sử dụng để xử lý nước cấp.11 (Trang 27) – TCXDVN 33 – 2006, liều lượng phèn cho vào xử lý nước có màu được xác định theo công thức: Lượng phèn nhôm cần dùng (6.7 (mg/l) Trong đó: PAl: lượng phèn nhôm không chứa nước (mg/l) M: độ màu nước nguồn (cobalt), M = 48 Nếu tính theo hàm lượng cặn (bảng 6.11 – TCXDVN 33 : 2006) SSnước nguồn = 80 mg/l dùng 33 mg/l phèn không chứa nước. Vậy chọn giá trị 33 mg/l phèn nhôm không chứa nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư Đại Phú, Dĩ An, Bình Dương - Công suất 3200 m3/ngày" trình bày chi tiết về quy trình thiết kế và triển khai hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư, với công suất lên đến 3200 m3/ngày. Bài viết không chỉ nêu rõ các kỹ thuật và công nghệ được áp dụng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp nước sạch cho cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe người dân.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và xây dựng hạ tầng đô thị, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công công trình đô thị tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố phan thiết", nơi cung cấp các giải pháp nâng cao chất lượng giám sát trong thi công. Ngoài ra, bài viết "Luận văn đánh giá thực trạng thoát và xử lý nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình xử lý nước thải sinh hoạt, một vấn đề quan trọng trong quản lý tài nguyên nước. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường ứng dụng webgis chia sẻ cơ sở dữ liệu môi trường tại thành phố hồ chí minh" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên và môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và môi trường.