ChƯƠNG il: Nnững Qua Trinh Chủ Yếu Hình Thành Đất 1L lì H. DI na nh h6 cực Chị 25 [LÔ Quả frÌInN FGVA (S666 66i6i66áGiá 25 H. Quá ›rình Hình Thành Kết Von Và Đá ©ng. Quá Trình Rửa Trôi, Xói Mùn.
Quá Trình Treo Lay Lưu Huỳnh Và Phèn Hóa. Cah Tv deh be LBay MS SS026i6660estsazoec uM KHOA LUẬN TOT NGHIỆP (1995 - 1999) Nguyễn Thị Lan Hương CHƯƠNG IV:Những Nhóm, Loại Đất Chính Tại Thành phố Hồ Chí Minh. P SA TT SE TY ST TY T9 ET “88 I. Nhóm Dat Vàng Nâu fcriit.«««c«sessssesssesessee 314 NT HT --ằ-.e 4 IIT, - Nhöm ĐT F N Sh soát biet sscsonosncenctse satencenessenns spamvnne.42 IV, Núi BBE PCa ác G22 2ácse¿ SỊ V.
Nhóm Đất Main I?hèn. tất GIẦNG CÁ cá 2kcCGSacsbesedk 62 CHƯƠNG V: dlén Trang Nông Nghiệp - Nông Thôn. Những Kết Quả Dut Dư Về Nông Ngiệp - Nông Thên. 63 th Những Tồn Tại Và Vấn Đề Mới Phát Sinh.
68 CTnườnNG Vi: Qui hoach Ngành Nông Nghiệp. — tơ Sở Và Quan Điển. Quy Hoạch Nông Nghiệp Thành Afi CHỈ:MRIN: á66iit2G406i06000029 226): vil] H. Winn Hưởng Quy Hoạch Ngành Nông Nghiệp Thành Hig 11 freee ee prendre ane SEO an RRR rope Ne PEND ee 71 ma, — Quy Hoạch Sử Dung Đất - Phin Vùng Sinh Thii.
Quy Hoạch Trồng TTrọt. 7 v Ger Hoge TRE RE số <<. Quy: Hagcks Chến NH1 ` VI: (ý Hoa MAY FRE ca nế V0 ng i2kacise 98 VIH. Quy Hoụch Lam Nghiệp.
eo ItM vi LAN in: tĩ | a U BNGGGGờAqGGáagkWkeaxqdysäg 106 » Ket Luận Va Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Dat Nông Nghiệp Thanh PhO Hồ Chí Minh). 107 I Kiến Nghị x'úc Chính Sách Nông Nghiệp Và Hiện Phúp Nhà Nước Tiến Tdi Năm 201. LOB * _ iAN av: ¡1 IỤ | 114 Đề cáo 002266u602)002026G511202š612ã2/0210EÏNU ae DOGap Trấn KH S0 621064062)XA\4wuaq@ KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP (1995 - 1999) Nguyễn Thị Lan Buong PHAN E MO ĐẦU) KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP (1995 - 1999) Nguyễn Thị Lan Hưưn” |. TÍNH CAP THIẾT CUA LUẬN VĂN: “RUNG VÀNG, BIEN BAC, ĐẤT PHÌ NHIÊU” Bất là nguồn tài nguyên mà thiên nhiền đã ban cho tạ Vi vậy, chúng a phái Khai thác, xứ dụng và phát triển sao cho khoa hue và hợp ly.
Hiện nay, do Hoạt đồng kinh tếcủa thành phố và các tỉnh lân cận dung bước vào thời ky phái triển mạnh mé, các công trình thủy điện, thủy lợi đã và dung xây dựng ở thượng nguồn sống Đồng Nai và Sài Gòn. Môi ưường vùng ha lưu đang diễn biến phức tạp. Mặt khác, thành phố dang phát triển nhanh, nhiều vùng nông thôn sẽ được đô thị hóa. Những tắc đông đó dt sẽ dẫn đến sự biến đông về quỹ đất nông nghiệp và làm thay đối tính chất đất, trong đó quy hoạch tổng mat hằng thành: phổ đả định ra những nét chiến lược phát triển về lầu dài.
Tiếp theo các đề án quy hoạch chung cải tạo và xây dung các quận huyện đã đưực xây dựng và thống qua UBND Thành phổ. Qua đó, bộ mặt thành phốsau năm 2000 sé thay đổi rất Wn, ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp Vii tình hình đó, việc xây dựng quy hoạch tổng thé kinh tế — xã hội thành phd đến năm 2000, ngành nông nghiệp được dat nhiệm vụ phải uy hoạch lụi đến năm 2010 dé đạt được mục tiều nồng nghiệp phat triển, bảo dam thu nhận - đời sống nông dân không bị mất cân đối với đô thị phát triển nhanh, đồng thời lạo sự hài hòa cảnh quan — môi trường và mỗi tương tác hữu cơ giữa nông thôn và đồ thy. LY DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nông nghiệp xét về nhiều mặt ( lệ lực lượng lao đồng, tỉ lệ trong GDP) vẫn đóng một vai trò chủ đạo. Nông nghiệp gid một vai rd quan trong không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhân dân mà còn là ngành sản xuất nông sản đế xuất khấu thu ngoại tế, tạo đà phát triển kính tế nói chung và để tạo nguồn vốn phat triển công nghiệp hóa, hiện dai hóu đất nude.
Vì vay, ngay từ đại hội Đẳng lần thứ V đã xác định: “Can dập trung phát triểu mạnh nông nghiệp, coi ning nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sẵn xuất lớn xã hội chủ nghĩa" Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay và sự phat triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nông nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ với quy mô lớn. Đồng thời, để nông nghiệp phát triển mạnh hơn nữa thì vấn đề quan trọng đầu tiền phải chú ý đến là đất rồng và các quy hoạch phát triển nưànH nông nghiếp trong tưởng lai. Cụ thể ngành nông nghiệp của thành pho Hỗ Chi Minh cũng góp phần quan wong vào sự phát ưiển nông nghiệp của nước nhà. Nhưng wong giải đoạn.
* KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (1995 - 1999) Nguyễn Thị Lan Hương hiện nay, diện tích và địa bàn sản xuất nông nghiệp sé thu hep nhanh và ding kể do như cầu phát triển đô thi cho nén vấn đề đất dai và định hưởng quy hoạch ngành nông nghiệp đt ra cấp diet Để nông nghiệp ngày càng phát triển mạnh mé và vững chắc, cần có sự nghiên cứu đánh giá cụ thể từng loại đất nồng nghiệp và đề ra eœuy hoạch ngành nông nghiệp phd hợp. Chính vì vảy, được sự đồng ý và hướng dẫn cds thầy Nguyễn Tin Viện cùng sự giúp đỡ của các có chú công tác tụi Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phổ Hồ Chí Minh, tôi đã chọn đề tài “DAT NÔNG NGHIỆP 'PHẲNH PHO HỒ CHÍ MINH - HƯỚNG SỬ DUNG VÀ QUY HOACH NGANH NÔNG NGHIỆP TP.HCM DEN NĂM 2010” Với mong muốn được đóng góp những hiểu biết của mình vào công cuộc shấ! triển cứu thành phố trong tương lai. Các số liệu về đất, nước được đưa vào đề tài này đều là số liệu của vài nam gần day, chắc chấn còn nhiều thiểu sót, với von kiến thức có hạn của tôi rất mong nhận được su góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp. Mục đích - nhiệm vụ của đề tài: 1.
Mục Bích: - Đề tài nghiên cứu tổng quan về điều kiện tự nhiện, đặc điểm từng loại đất nông nghiệp và các quy hoạch ngành nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. Hiện trạng néng nghiệp - nông thôn bao gồm cả các kết quả đạt được, những tồn tụi và vấn đề phát sinh. - Nâng cao trình độ hiểu biết về điều kiện tự nhiên, về cơ cấu các loại đất nông nghiệp và sự phát ưiển kinh tế. Qua đó nâng cao nhận thức wach nhiệm của mình đối với sự phat triển kinh tế của Thành ohd Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước nói chung.
- Trong quá trình nghién cứu tôi chỉ cổ gắng tìm ra các 2.*ư0*g "ưởig cw quy hoạch từng ngành nông nghiệp trong tương là! về hướng bố trí cay trồng phù hựp với từng loại đất ở từng vùng. lá * Nhiệm Vụ: Để đạt được mục đích trên = cân hoàn thành những nhiệm vụ sau - Thu nhập các số liệu thống kê, các thông tin báo chí cú liên quan đến đề Wi nghiên cửu. - Phan tích từng nhóm đất bằng cách xử lý số liệu. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (1995 - 1999) Nguyễn Thị Lan Hương - Căn cứ vào diều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để đề ra quy hoạch ngành nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh wong tương lai.
- Những kiến nghị về các chính sách nông nghiệp và biện pháp nhà nước tiến tđi năm 2010. Giới hạn - phạm vi nghiên cứu: Đây là lần đầu tiên làm quen nghiên cứu, tập nghiên cứu khoa học, bản thân còn hạn chế nhiều về trình 46, khả năng, tài liệu và thời giun nên luận van chỉ dừng lại ở những mục tiêu trên ma không đi vào mổ xé vấn đề một cách sâu xắc mà chỉ nghiên cứu đưa giản sơ lược từng nhóm đất nông nghiệp Thanh phố Hồ Chi Minh để có những quy hoạch ngành nông nghiệp đến năm 2010. Đề tài này chỉ giới hun ở một không gian nhỏ là ngoại 6 Thành phố Hồ Chí Minh và cũng chưa tiến hành dự báo xu thế phát triển của nông nghiệp trong những năm củu thể kỷ XXI. Do thời gián có hạn và phạm vi đề tài cho phép, trong oud trình nghiền cứu còn có những hạn chế nhất định, kính mong qui thầy cô và cúc bạn gón ý để đề tài hoàn thiện hun.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (1995 - 1999) Nguyễn Thi Lan Hương PHAN I: NOI DUNG 10 KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP (1995 - 1999) Nguyễn Thi Lan Hương CHƯƠNG | TỔNG QUAN I. Lich Sử Nghiên Cứu: Trong lĩnh vực nông nghiệp để xây dựng những cầu cứ, cơ sở cho việc hố tri xử dụng đất, người ta đã coi đất là môi trong những nhẫn tổ quan trọng của cánh quan tự nhiên, mốt hợp phần của thiên nhiên. Vì vậy nghiền cứu đất phải được đặt trong quá trình phát sinh, phát triển và mối quan hệ hữu cơ của nhiều yeu tô trong quá trình hình thành như: yếu tố dia chất (đá me, var Hiện Are ttch), yêu tủ khí hậu, thủy van, sinh vật Khi xây dựng những phương án bố trí sử tụng đất của nhiều tic giá nghién cứu trước day, mặc dù các tác gid đã cổ gắng dựa vào nhỮag loại tài liệu và bản đồ như: đất đai, khí hậu, thủy văn, hiện trạng sắn xuất. nhưng những cin cứ cơ sd này còn chưa vững chắc, do chưa đồng bó về thời gian và mức độ nghiền cứu nhất là thiếu cách nhìn toàn diện, trên quan điểm hệ thống giữa quy hoạch sử dụng trước mắt và lâu dài, đồng thai các tài liệu nay chưa thật sự gắn chặt và chỉ phối phương án bổ trí sử dụng đất trong vùng lãnh thd.
Mức độ tin cậy của những phương án quy hoạch nông nghiệp đã ting dần lên theo thời gian, chính là nhờ vào sự hoàn thiện của các nghiên cứu sau này cũng như khối lượng thông tin lớn được khai thác, sự dụng và tổng hựp một cách hợp lý. Hể biết rõ nguồn gốc phát sinh của các loại đất, cần tìm hiểu về địa chất. Về mat này, trước năm 1975 tại nam BO đã công bố một số công trình sau đây: - Saurin (1935) về phù sa cổ và phù sa trẻ. - Fromaget (1941) về mối liên hệ giữa các chuyển đồng tân kiến tạo và cúc thành tao trẻ.
- Moormann (1961): bản đồ thổ nhưỡng Việt Nam tỉ lẻ 1/250 9200. - Nusmusscn (1966): tổng kết các kết quả nghiên cứu aude "gồm tỪ adm LUá6 trở về trước, - Fontaine và Hoàng Thị Than (1974): phù su cổ miền Đồng Nem 86, - Nguyễn Ðức Tiến (1974): nguồn gốc sỏi sạn troig phù sa cổ.