Luận văn thạc sĩ về quy hoạch lâm nghiệp tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương (2017-2025)

Luận văn thạc sĩ đề xuất nội dung quy hoạch lâm nghiệp tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2025, góp phần phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2017

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1. Lý luận về lao động nông thôn, lực lượng lao động nông thôn

1.1.1. Khái niệm về lao động và nguồn lao động

1.2. Lý luận về việc làm, thất nghiệp và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

1.2.1. Lý luận về việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM HUYỆN TAM DƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy hoạch lâm nghiệp thị xã Chí Linh Hải Dương

Quy hoạch lâm nghiệp tại thị xã Chí Linh, Hải Dương giai đoạn 2017-2025 là một chủ đề quan trọng, liên quan đến việc phát triển bền vững tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường. Quy hoạch này không chỉ nhằm tăng cường diện tích rừng mà còn đảm bảo sự phát triển kinh tế cho địa phương. Việc thực hiện quy hoạch lâm nghiệp sẽ góp phần vào việc bảo vệ đa dạng sinh học và cải thiện đời sống của người dân.

1.1. Tầm quan trọng của quy hoạch lâm nghiệp

Quy hoạch lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển bền vững. Nó giúp xác định các khu vực cần bảo vệ và phát triển, từ đó tạo ra các chính sách phù hợp.

1.2. Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2017 2025

Mục tiêu chính của quy hoạch lâm nghiệp là tăng cường diện tích rừng, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương. Điều này sẽ giúp cải thiện đời sống của người dân và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

II. Những thách thức trong quy hoạch lâm nghiệp tại Chí Linh

Quy hoạch lâm nghiệp tại thị xã Chí Linh đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự gia tăng dân số, áp lực từ phát triển đô thị và công nghiệp hóa. Những yếu tố này có thể dẫn đến việc khai thác rừng không bền vững và làm giảm diện tích rừng tự nhiên.

2.1. Tác động của đô thị hóa đến tài nguyên rừng

Đô thị hóa nhanh chóng tại Chí Linh đã tạo ra áp lực lớn lên tài nguyên rừng. Việc chuyển đổi đất rừng sang đất ở và đất sản xuất nông nghiệp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm diện tích rừng.

2.2. Khó khăn trong việc thực hiện chính sách bảo vệ rừng

Việc thực hiện các chính sách bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Điều này làm giảm hiệu quả của các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.

III. Phương pháp quy hoạch lâm nghiệp hiệu quả cho Chí Linh

Để đạt được mục tiêu quy hoạch lâm nghiệp, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như quản lý bền vững tài nguyên rừng, phát triển cộng đồng và tăng cường giáo dục về bảo vệ môi trường.

3.1. Quản lý bền vững tài nguyên rừng

Quản lý bền vững tài nguyên rừng là phương pháp quan trọng giúp bảo vệ và phát triển rừng. Cần có các biện pháp cụ thể để kiểm soát việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng.

3.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng trong quy hoạch lâm nghiệp là rất cần thiết. Cần tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quy hoạch lâm nghiệp

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong quy hoạch lâm nghiệp tại Chí Linh đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các mô hình quản lý rừng bền vững đã giúp cải thiện chất lượng rừng và tăng cường sinh kế cho người dân.

4.1. Mô hình quản lý rừng bền vững

Mô hình quản lý rừng bền vững đã được áp dụng thành công tại một số khu vực ở Chí Linh, giúp bảo vệ tài nguyên rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.

4.2. Kết quả từ các dự án bảo vệ rừng

Các dự án bảo vệ rừng đã mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng, bao gồm việc cải thiện môi trường sống và tăng cường ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quy hoạch lâm nghiệp

Quy hoạch lâm nghiệp tại thị xã Chí Linh, Hải Dương giai đoạn 2017-2025 có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển bền vững. Tương lai của quy hoạch này phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia tích cực của cộng đồng.

5.1. Tầm nhìn cho quy hoạch lâm nghiệp bền vững

Tầm nhìn cho quy hoạch lâm nghiệp bền vững là xây dựng một hệ sinh thái rừng khỏe mạnh, bảo vệ đa dạng sinh học và cải thiện đời sống cho người dân.

5.2. Các chính sách hỗ trợ quy hoạch lâm nghiệp

Cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ từ chính phủ để đảm bảo việc thực hiện quy hoạch lâm nghiệp hiệu quả và bền vững.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đề xuất một số nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp thị xã chí linh tỉnh hải dương giai đoạn 2017 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của luận văn gồm có 3 chƣơng: CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CHƢƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HUYỆN TAM DƢƠNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. Lý luận về lao động nông thôn, lực lƣợng lao động nông thôn 1.

Khái niệm về lao động và nguồn lao động Khái niệm lao động: Lao động của con ngƣời là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con ngƣời. Khái niệm về nguồn lao động: Theo giáo trình Kinh tế phát triển của trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân (2005) đƣa ra khái niệm: “Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những ngƣời ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân”. Theo tổ chức lao động của (ILO): Lực lƣợng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những ngƣời không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm. Ở mỗi quốc gia khác nhau thì việc quy định độ tuổi lao động là khác nhau, thậm chí còn khác nhau ở các giai đoạn của mỗi nƣớc điều đó tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế.

Ở nƣớc ta, theo quy định của Bộ luật Lao động (2012) thì độ tuổi lao động đối với nam từ 15-60 tuổi và nữ là 15-55 tuổi [38, điều 187]. Nguồn lao động luôn đƣợc xem xét trên hai mặt, biểu hiện đó là số lƣợng và chất lƣợng lao động: - Số lƣợng lao động là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động gồm: Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhƣng đang thất nghiệp, đang đi học, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu việc làm và những ngƣời thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những ngƣời nghỉ hƣu trƣớc tuổi quy định). - Chất lƣợng lao động: Thể hiện trình độ chuyên môn, tay nghề (trí lực) và sức khoẻ (thể lực) của ngƣời lao động, ý thức, văn hóa, đạo đức… Dân số trong tuổi lao động quy định Có việc làm Không có việc làm E Muốn làm việc Không muốn làm việc - Chủ động tìm việc Không Chủ động tìm - Sẵn sàng làm việc việc U N Không thuộc lực lƣợng lao Lực lƣợng lao động động Sơ đồ 1.1: Cơ cấu lực lƣợng lao động E: Ngƣời có việc làm U: Ngƣời thất nghiệp N: Ngƣời không tham gia hoạt động kinh tế. Từ những quan niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, có thể đƣa ra quan niệm về lực lƣợng lao động nhƣ sau: “Lực lƣợng lao động bao gồm số lƣợng và chất lƣợng những ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm, nhƣng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc”.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm lao động nông thôn - Lao động nông thôn là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn. - Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật và có khả năng lao động. - Lực lƣợng lao động ở nông thôn là một bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và những ngƣời thất nghiệp nhƣng có nhu cầu tìm việc làm.

Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lƣợng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những ngƣời trong độ tuổi lao động mà còn có những ngƣời ngoài độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với mình. Lý luận về việc làm, thất nghiệp và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 1. Lý luận về việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm Có nhiều cách quan niệm khác nhau về việc làm, song xét cho cùng thực chất của việc làm là sự kết hợp sức lao động của con ngƣời với tƣ liệu sản xuất. Khái niệm việc làm theo Bộ luật Lao động của nƣớc ta bao gồm một phạm vi rất rộng; từ những công việc đƣợc thực hiện trong các doanh nghiệp, công sở đến mọi hoạt động lao động hợp pháp nhƣ các công việc nội trợ, chăm sóc con, cháu trong gia đình.đều đƣợc coi là việc làm [3, điều 9].

Việc làm là mối quan tâm thƣờng nhật của ngƣời lao động và giải quyết việc làm cho lao động xã hội là công việc quan trọng của tất cả các quốc gia. Cuộc sống của bản thân và gia đình ngƣời lao động phụ thuộc rất lớn vào việc làm của họ. Sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hiệu quả của chính sách giải quyết việc làm. Với tầm quan trọng nhƣ vậy, việc làm đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau nhƣ kinh tế, xã hội học, lịch sử.

Khi nghiên cứu dƣới góc độ lịch sử thì việc làm liên quan đến phƣơng thức lao động kiếm sống của con ngƣời và xã hội loài ngƣời. Các nhà kinh tế coi sức lao động thông qua quá trình thực hiện việc làm của ngƣời lao động là yếu tố quan trọng của đầu vào sản xuất và xem xét vấn đề thu nhập của ngƣời lao động từ việc làm. Ở Việt Nam trƣớc đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung, quan liêu bao cấp, ngƣời lao động đƣợc coi là có việc làm và đƣợc xã hội thừa nhận chỉ khi làm việc trong thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể) [16]. Trong cơ chế đó, xã hội không thừa nhận việc làm ở các thành phần kinh tế khác và cũng không thừa nhận thiếu việc làm, thất nghiệp.

Quan niệm về việc làm đã từng bƣớc đƣợc mở rộng hơn theo hƣớng khuyến khích các loại hình tổ chức kinh tế, hộ gia đình và ngƣời lao động cùng tham gia tạo việc làm, tạo thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Điều 13, chƣơng II Bộ luật Lao động Nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”[43,tr.42] Theo quan niệm trên, việc làm là các hoạt động lao động bao gồm: các loại công việc làm thuê có trả tiền công, tiền lƣơng hoặc một hình thái hiện vật có giá trị tƣơng đƣơng với giá trị do công việc đó tạo ra; những công việc tự làm mang lại lợi ích vật chất thay thế cho thu nhập của bản thân hoặc gia đình, những công việc tự làm thƣờng không đƣợc trả công bằng tiền hoặc hiện vật, nhƣng có ý nghĩa về kinh tế đối với bản thân và gia đình ngƣời lao động. Nhƣ vậy, có thể diễn giải một hoạt động lao động đƣợc coi là việc làm cần thoả mãn hai điều kiện: Một là, phải có ích, tạo ra thu nhập và mang lại lợi ích cho ngƣời lao động và các thành viên trong gia đình. Hai là, không bị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 pháp luật cấm hay đƣợc pháp luật thừa nhận là hợp pháp.

Hai điều kiện trên có quan hệ chặt với nhau, là điều kiện cần và đủ của một hoạt động đƣợc thừa nhận là việc làm. Quan niệm trên đã góp phần mở rộng khái niệm về việc làm, phản ánh đầy đủ các yếu tố cơ bản nhất của việc làm dƣới góc độ khoa học và pháp luật. * Khái niệm thất nghiệp Có nhiều quan điểm khác nhau về thất nghiệp, nhƣng nội dung cơ bản của thất nghiệp là đề cập về việc ngƣời lao động có khả năng làm việc, mong muốn làm việc nhƣng không đƣợc làm việc. Samuelson - nhà kinh tế học của trƣờng phái hiện đại cho rằng: “Thất nghiệp là những ngƣời không có việc làm nhƣng đang chờ để trở lại việc làm hoặc đang tích cực tìm việc làm” [32].

Theo tổ chức lao động Quốc Tế (ILO) thì: Tình trạng thất nghiệp là tình trạng khi một bộ phận ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc, muốn làm việc, nhƣng không tìm đƣợc việc làm ở mức tiền công nhất định mà xã hội thừa nhận. Nói cách khác, ngƣời thất nghiệp là ngƣời lao động trong độ tuổi, có khả năng lao động, nhƣng không có việc làm và đang tìm việc làm [7]. Một cách tiếp cận khác cho rằng, thất nghiệp là hiện tƣợng xã hội, trong đó có một bộ phận ngƣời lao động bị mất thu nhập do không có khả năng tìm đƣợc việc làm trong khi họ đang trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc và đã đăng ký tìm việc làm ở cơ quan môi giới về việc làm, nhƣng chƣa đƣợc giải quyết việc làm phù hợp với khả năng lao động của họ. Nhƣ vậy, những ngƣời thất nghiệp tất yếu phải thuộc lực lƣợng lao động hay dân số hoạt động kinh tế với 3 tiêu chuẩn sau: - Mong muốn tìm việc làm và đã đăng ký tìm việc tại cơ quan môi giới việc làm; - Có khả năng làm việc; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Đang chƣa có việc làm phù hợp với khả năng lao động và với mức thu nhập đƣợc xã hội thừa nhận.

Với cách hiểu trên đây, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhƣng chƣa làm việc đều đƣợc coi là thất nghiệp. Do đó để xác định một ngƣời có thể đƣợc coi là đối tƣợng thất nghiệp hay không thì phải biết đƣợc ngƣời đó có muốn làm việc hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều ngƣời trong tuổi lao động, có sức khoẻ, có nghề nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn tài chính dự trữ” kế thừa của bố mẹ hoặc nguồn tài trợ từ xã hội hoặc từ ngƣời khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy hoạch lâm nghiệp thị xã Chí Linh, Hải Dương giai đoạn 2017-2025" cung cấp cái nhìn tổng quan về chiến lược phát triển lâm nghiệp tại khu vực này trong bối cảnh hiện đại. Nó nêu rõ các mục tiêu chính, bao gồm việc bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao giá trị kinh tế từ lâm sản, và cải thiện đời sống của người dân địa phương. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về quy hoạch lâm nghiệp, từ đó có thể tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến lao động nông thôn và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nơi đề cập đến việc nâng cao kỹ năng cho lao động nông thôn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình việc làm và thu nhập của lao động nông thôn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nâng cao chất lượng lao động nông thôn ở huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên cũng là một nguồn thông tin quý giá về việc cải thiện chất lượng lao động trong khu vực nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển nông thôn và lâm nghiệp.