Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị (Mã số: 9.05 / 9580105) của nghiên cứu sinh Trịnh Ngọc Phương, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Anh Đức, bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh năm 2022. Đề tài luận án là: "Quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam (nghiên cứu ứng dụng cho Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Tây Ninh)".

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Sau hơn 30 năm đổi mới và hơn 20 năm phát triển các khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK), hệ thống KKTCK tại Việt Nam đã đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, củng cố quan hệ đối ngoại và bảo đảm an ninh biên giới. Quyết định số 52/2008/QĐ-TTg từng định hướng cả nước có 26 KKTCK (sau đó điều chỉnh thành 30 khu), và thực tế có 28 khu được thành lập hoặc áp dụng chính sách ưu đãi tại 21/25 tỉnh biên giới. Tuy nhiên, các đồ án quy hoạch xây dựng (QHXD) trước đây bộc lộ nhiều bất cập: thiếu tầm nhìn dài hạn; cơ cấu phân khu mang tính cơ học; chỉ tiêu sử dụng đất áp dụng quy chuẩn đô thị chung chưa sát thực tế; quản lý chồng chéo giữa Ban quản lý Khu kinh tế và chính quyền địa phương. Tại khu vực biên giới Tây Nam giáp Campuchia, hệ thống hạ tầng kỹ thuật (HTKT) và hạ tầng xã hội (HTXH) còn yếu kém, các chợ biên giới quy mô nhỏ lẻ, các chính sách tài chính - đất đai thay đổi làm nhiều dự án chậm triển khai. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp QHXD phù hợp cho các KKTCK Tây Nam là yêu cầu cấp thiết.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Định hướng mô hình phát triển các KKTCK biên giới Tây Nam.
    2. Quy hoạch xây dựng các KKTCK biên giới Tây Nam: định hướng QHXD; quy trình lập, thẩm định, phê duyệt; hoàn thiện cơ sở pháp lý.
    3. Quy hoạch xây dựng KKTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: KKTCK biên giới Tây Nam.
    • Phạm vi không gian: Vùng biên giới Tây Nam (Việt Nam và Campuchia); vùng các tỉnh gắn kết với KKTCK; các đô thị trung tâm cấp vùng và đô thị động lực của hai nước.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu định hướng đến năm 2030, phù hợp với đề án rà soát điều chỉnh phát triển hệ thống KKTCK Việt Nam.
    • Phạm vi lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất, hệ thống hạ tầng, quy trình lập, thẩm định và phê duyệt QHXD khu chức năng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng kết hệ thống tài liệu và công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến mô hình phát triển kinh tế biên mậu và quy hoạch không gian cửa khẩu:

  • Các mô hình và công trình quốc tế được điểm luận:
    • Khu vực Châu Âu: Khung pháp lý bắt nguồn từ Công ước Madrid năm 1980 của Hội đồng Châu Âu (CoE), Đạo luật Châu Âu duy nhất năm 1986, Thỏa thuận Schengen năm 1985, Công ước BENELUX năm 1989, Hiệp ước Đức - Hà Lan năm 1991 và sáng kiến Quản lý Biên giới Tích hợp (IBM). Các mô hình liên kết không gian xuyên biên giới tiêu biểu gồm vùng Oresund (Đan Mạch - Thụy Điển) quy mô hơn 20.000 km² với 3,6 triệu dân và mô hình Eurodistrict Lille (Pháp - Bỉ) tổ chức theo dạng lan tỏa và chia sẻ văn phòng quản lý an ninh, thương mại.
    • Khu vực Bắc Mỹ: Cơ chế Ủy ban làm việc chung Mỹ - Mexico (JWC) thành lập năm 2000 (sửa đổi bản ghi nhớ năm 1994) do Cơ quan Quản lý Đường cao tốc Mỹ (FWHA) và Ban Thư ký Truyền thông và Giao thông Mexico (SCT) đồng chủ trì; Dự án Hành lang thương mại quốc tế (IMTC) thuộc khuôn khổ Cascade Gateway tại 4 cửa khẩu giữa Mỹ và Canada (Hạt Whatcom, bang Washington), phục vụ 3% tổng kim ngạch 441 tỷ USD thương mại song phương năm 2009 và huy động 38 triệu USD vốn nâng cấp kết cấu hạ tầng.
    • Khu vực Châu Á: Mô hình Khu thương mại tự do biên giới Jiegao (Trung Quốc - Myanmar); tam giác tăng trưởng Indonesia - Singapore - Malaysia tại đảo Batam; Khu công nghiệp Kaesong; thị trấn Uzunkopru (Thổ Nhĩ Kỳ); mạng lưới KKTCK tại Thái Lan.
  • Tổng quan nghiên cứu và chính sách trong nước:
    • Chính sách thí điểm tại Móng Cái theo Quyết định 675/TTg năm 1996; thí điểm Khu thương mại Lao Bảo năm 1998; hội nghị sơ kết chính sách KKTCK năm 2002; chính sách thành lập khu bảo thuế năm 2005; Quyết định 52/2008/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển mạng lưới KKTCK đến năm 2020; các văn bản pháp quy như Nghị định 29/2008/NĐ-CP và Nghị định 82/2018/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
  • Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
    1. Khắc phục sự thiếu hụt quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt cho KKTCK: Hệ thống văn bản kỹ thuật hiện hành (QCXDVN 01:2021, QCVN 07:2016/BXD) chỉ quy định cho đô thị và khu công nghiệp thông thường, chưa có chỉ tiêu sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan riêng cho các khu chức năng đặc thù ở cửa khẩu.
    2. Giải quyết mâu thuẫn trong phân bổ quỹ đất: Các đồ án phê duyệt trước đây gộp toàn bộ ranh giới tự nhiên rộng lớn (10.000 - 60.000 ha) vào KKTCK, trong khi đất xây dựng tập trung chỉ chiếm 10-20%, dẫn đến bất cập trong quản lý đất đai và phân tán nguồn vốn đầu tư công.
    3. Tái cơ cấu mô hình không gian: Tách bạch rõ vai trò của khu đô thị hỗ trợ với khu chức năng kinh tế cửa khẩu cốt lõi, hoàn thiện quy trình lập - thẩm định - phê duyệt quy hoạch chung để tăng tính thực thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án dựa trên lý thuyết kinh tế học phát triển và các cấp độ liên kết kinh tế quốc tế (khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế, vùng tăng trưởng, thỏa thuận thương mại miễn thuế).

  • Lợi thế giao lưu kinh tế qua biên giới: Luận án xác định 4 lợi thế căn bản: (1) vị trí địa lý nối liền giảm chi phí giao thông, tận dụng tài nguyên phong phú vùng biên; (2) thị trường mới mang tính bổ trợ nhu cầu, áp lực cạnh tranh thấp hơn cửa khẩu hàng không/hàng hải; (3) sự tương đồng tương đối về trình độ phát triển và cơ cấu ngành nghề; (4) hình thức buôn bán đa dạng, thúc đẩy quan hệ ngoại giao cấp nhà nước.
  • Khái niệm pháp lý nền tảng:
    • Khu kinh tế cửa khẩu: Khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP.
    • Khu chức năng và quy hoạch xây dựng khu chức năng: Xác định theo Luật Xây dựng năm 2014, gồm việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống HTKT và HTXH đặc thù.
    • Cửa khẩu biên giới đất liền: Phân loại thành cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (quốc gia) và cửa khẩu phụ theo Nghị định 112/2014/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập tài liệu hiện trạng, các dự án, đồ án quy hoạch tại các tỉnh biên giới Tây Nam; phỏng vấn cán bộ chuyên môn và người dân về chỉ tiêu, mô hình và cơ chế khai thác KKTCK.
  2. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích: Xử lý dữ liệu thực trạng phát triển, tình hình đầu tư các KKTCK Tây Nam, kinh nghiệm quốc tế và hệ thống văn bản pháp lý.
  3. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quy hoạch, kinh tế, đầu tư, cơ quan quản lý và đơn vị tư vấn thiết kế.
  4. Phương pháp kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết, số liệu, mô hình quy hoạch đã công bố để tránh trùng lặp.
  5. Phương pháp thực chứng ứng dụng: Sử dụng KKTCK Mộc Bài (Tây Ninh) làm địa bàn kiểm chứng các đề xuất lý thuyết và giải pháp quy hoạch.
  6. Phương pháp bản đồ: Khai thác bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng, tích hợp chồng lớp thông tin để đánh giá việc đầu tư xây dựng và chuẩn hóa hồ sơ bản vẽ theo quy định pháp luật.
  7. Phương pháp đánh giá đa tiêu chí: Đánh giá các tiêu chí lựa chọn vị trí, cơ cấu đất đai, hạ tầng kỹ thuật trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội vùng và quốc tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Xây dựng 2014, Luật Quy hoạch đô thị 2009, Luật Quy hoạch 2017, Luật Đất đai (1993, 2013), Nghị định 82/2018/NĐ-CP, Nghị định 44/2015/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Quyết định 01/2018/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định 72/2013/QĐ-TTg.
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng: QCXDVN 01:2021, QCVN 07:2016/BXD, QCVN 08:2009/BXD, QCVN 33:2011/BTTTT, QCVN 03:2012, TCVN 104-2007, TCVN 4449-1987.
  • Số liệu khảo sát hiện trạng và số liệu đầu tư tại 7 KKTCK Tây Nam; dữ liệu dự án phát triển đô thị tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS) do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ; các hiệp định phân giới cắm mốc và thương mại biên giới Việt Nam - Campuchia (1981, 1985, 2005).

Nội dung chính theo từng chương

CẤU TRÚC NỘI DUNG 3 CHƯƠNG CỦA LUẬN ÁN

Chương 1: Tổng quan về quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu biên giới và các vấn đề liên quan

Chương 1 hệ thống hóa nhận thức lý luận về KKTCK, phân tích các bài học quốc tế và đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng tại Việt Nam cũng như vùng biên giới Tây Nam.

  • Khái quát vùng biên giới Tây Nam: Đường biên giới đất liền dài khoảng 827 km giáp Campuchia, đi qua 6 tỉnh (Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang). Toàn vùng có hơn 40 dân tộc sinh sống, mật độ dân số 376 người/km². Đến tháng 12/2020, khu vực có 7 KKTCK được phê duyệt quy hoạch chung.
Tên KKTCK Tỉnh Quy mô diện tích tự nhiên Cửa khẩu chính / quốc tế trực thuộc
Hoa Lư Bình Phước 28.364 ha Cửa khẩu quốc tế Hoa Lư
Xa Mát Tây Ninh 34.197 ha Cửa khẩu quốc tế Xa Mát, 3 cửa khẩu phụ: Chàng Riệc, Cây Gõ, Tân Phú
Mộc Bài Tây Ninh 21.284 ha Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, 2 cửa khẩu phụ: Long Thuận, Phước Chỉ
Long An Long An 13.080 ha Cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp, cửa khẩu phụ Long Khốt
Đồng Tháp Đồng Tháp Đã lập QHC Cửa khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà
An Giang An Giang Đã lập QHC Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, Vĩnh Xương
Hà Tiên Kiên Giang Đã lập QHC Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên
  • Phân tích chi tiết quy hoạch một số khu kinh tế tiêu biểu:
    • KKTCK Hoa Lư (Bình Phước): Diện tích 28.364 ha (gồm 4 xã và thị trấn Lộc Ninh). Dự báo dân số đến năm 2025 là 110.000 người (nội thị 90.000 người). Cơ cấu đất đai gồm: đất khu quản lý, TM-DV cửa khẩu 466 ha; khu phi thuế quan 2.965 ha; khu đô thị cửa khẩu (khu thuế quan) 5.666 ha (đất dân dụng 1.597 ha, đất ngoài dân dụng 4.069 ha); đất ở và sản xuất nông nghiệp 4.697 ha; đất dân cư nông thôn tập trung 428 ha; đất rừng 12.611 ha; mặt nước 531 ha. Trục không gian phát triển bám theo Quốc lộ 13 và tuyến đường sắt Xuyên Á.
    • KKTCK Long An: Diện tích 13.080 ha. Nhu cầu đất xây dựng đến năm 2030 khoảng 2.016 ha, gồm: đất xây dựng đô thị 1.356 ha; đất khu công nghiệp tập trung 425 ha; đất cụm công nghiệp 51,5 ha; đất dự trữ công nghiệp 85,4 ha; đất khu phi thuế quan 98,3 ha.
    • KKTCK Mộc Bài (Tây Ninh): Diện tích 21.284 ha (thị trấn Bến Cầu, 4 xã thuộc huyện Bến Cầu và 3 xã thuộc thị xã Trảng Bàng). Đến quý I/2021, khu kinh tế thu hút 62 dự án đầu tư (20 dự án FDI vốn 398,78 triệu USD; 42 dự án trong nước vốn 8.800,28 tỷ đồng). Tuy nhiên, có 21 dự án chậm triển khai (1 KCN, 3 cụm công nghiệp, 10 khu dân cư - đô thị, 1 khu du lịch sinh thái, 5 dự án thương mại dịch vụ, 1 kho ngoại quan).
  • Những tồn tại, bất cập trong thực tiễn quy hoạch:
    1. Quy trình thẩm định chồng chéo: Đề án phát triển đã được Thủ tướng duyệt nhưng khi lập quy hoạch từng khu vẫn phải lặp lại nhiều thủ tục lấy ý kiến đa ngành từ trung ương đến địa phương, làm kéo dài thời gian thực hiện.
    2. Quy hoạch tổng mặt bằng cứng nhắc: Chia cơ học thành 2 khu phi thuế quan và thuế quan, gây lúng túng trong việc xác định tính chất KKTCK là đô thị hay khu chức năng chuyên biệt.
    3. Chỉ tiêu sử dụng đất thiếu cơ sở: Tỷ trọng đất phi thuế quan quá lớn; chỉ tiêu đất đai cao hơn quy chuẩn đô thị chung nhưng hiệu quả khai thác thực tế rất thấp.
    4. Quy mô quản lý đất tự nhiên quá rộng: Toàn khu từ 10.000 đến trên 30.000 ha nhưng đất xây dựng tập trung chỉ 10-20%, dẫn đến xung đột trong quản lý nguồn vốn đầu tư công giữa Ban quản lý Khu kinh tế và UBND cấp huyện/xã.
    5. Vướng mắc về cơ chế chính sách: Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định chi phí hỗ trợ chuyển đổi nghề bằng 1,5 lần giá đất khiến nhà đầu tư không kham nổi đền bù, dẫn đến tình trạng đền bù "da beo" rải rác; Quyết định 01/2018/QĐ-TTg bãi bỏ ưu đãi bán hàng miễn thuế khiến hàng loạt doanh nghiệp ngừng hoạt động.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và cơ sở khoa học quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam Việt Nam

Chương 2 thiết lập khung phương pháp luận, phân tích các yếu tố tác động và tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ cho việc đề xuất mô hình quy hoạch.

  • Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến QHXD KKTCK Tây Nam:
    • Điều kiện tự nhiên: Địa hình đồng bằng ngập nước, mạng lưới sông ngòi kênh rạch thuộc hệ thống sông Mê Kông, phân vùng 3 vùng sinh thái Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Điều kiện kinh tế - xã hội: Sự chênh lệch phát triển giữa các cặp tỉnh biên giới Việt Nam - Campuchia; tính chất phân bố dân cư đa sắc tộc.
    • Quy mô và tính chất cửa khẩu: Phân cấp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ.
    • Quan hệ chính trị - ngoại giao: Hiệp ước hoạch định biên giới năm 1985 và Hiệp ước bổ sung năm 2005 (tại Tây Ninh đã cắm mốc 228/240 km, đạt 95%, xây dựng 102/109 cột mốc); thỏa thuận triển khai kiểm tra "Một cửa, một điểm dừng" tại cặp cửa khẩu Mộc Bài - Bà Vẹt theo Hiệp định GMS.
    • Hệ thống giao thông liên kết vùng: Tuyến Quốc lộ N2 (thuộc trục đường Hồ Chí Minh kéo dài từ Chơn Thành - Bình Phước đến Rạch Sỏi - Kiên Giang dài 440 km), kết hợp cùng Quốc lộ 1A và Quốc lộ N1 tạo thành 3 trục dọc huyết mạch kết nối toàn vùng Tây Nam.
  • Yêu cầu kỹ thuật và cơ cấu 4 phân khu chức năng cốt lõi: Luận án xác định mô hình không gian chuẩn của KKTCK biên giới bao gồm 4 khu chức năng:
    1. Khu kiểm soát cửa khẩu và dịch vụ thương mại biên giới: Trạm kiểm soát liên hợp, kho bãi ngoại quan, dịch vụ logistics, chợ đường biên.
    2. Khu đô thị cửa khẩu: Trung tâm hành chính, khu dân cư tập trung, dịch vụ công cộng đô thị, đóng vai trò hỗ trợ hậu cần cho cửa khẩu.
    3. Khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nghiên cứu phát triển: Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, gia công xuất nhập khẩu, nông nghiệp công nghệ cao.
    4. Khu vực nông - lâm nghiệp, sinh thái tự nhiên và dự trữ phát triển: Vành đai bảo vệ cảnh quan, bảo đảm an ninh quốc phòng dọc đường biên.

Chương 3: Đề xuất về quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam, nghiên cứu ứng dụng cho khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài tỉnh Tây Ninh và bàn luận kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các giải pháp tổ chức không gian vùng, quy trình quản lý quy hoạch, áp dụng vào đồ án điều chỉnh KKTCK Mộc Bài đến năm 2035 và thảo luận học thuật.

  • Định hướng tổ chức không gian vùng và KKTCK Tây Nam:
    • Xây dựng cấu trúc phát triển dựa trên hành lang kinh tế xuyên Á và các trục kết nối liên vùng (Quốc lộ 13, Quốc lộ 22, Quốc lộ 30, tuyến N1, N2).
    • Phát triển theo mô hình chuỗi điểm tựa đô thị - cửa khẩu, kết nối các cực động lực kinh tế nội địa với các vùng tiếp giáp của Campuchia (Svay Riêng, Pray Veng, Tboung Khmum, Kampong Chàm).
  • Đề xuất quy trình quản lý QHXD KKTCK:
    • Chuẩn hóa sơ đồ các bước và quy trình lập, thẩm định, phê duyệt QHC xây dựng KKTCK nhằm phân định rõ thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh và Ban quản lý Khu kinh tế, cắt giảm các bước trung gian trùng lặp.
    • Đề xuất bổ sung quy chuẩn kỹ thuật xây dựng chuyên biệt đối với chỉ tiêu sử dụng đất ngoài dân dụng và đất hạ tầng dịch vụ kỹ thuật cửa khẩu.
  • Nghiên cứu ứng dụng điều chỉnh QHXD KKTCK Mộc Bài đến năm 2035:
    • Khắc phục bất cập cũ: Đồ án năm 2009 xác định Mộc Bài là "đô thị công nghiệp, thương mại - dịch vụ" là lệch hướng so với nhiệm vụ được duyệt (phải lấy chức năng kinh tế cửa khẩu và an ninh quốc phòng làm trọng tâm, đô thị chỉ đóng vai trò hỗ trợ). Đất nông nghiệp chiếm tới 17.600 ha (xấp xỉ 83%) nhưng dự báo lao động nông nghiệp chỉ 10% là thiếu khả thi.
    • Phương án điều chỉnh không gian: Phân chia KKTCK Mộc Bài thành 4 phân khu phát triển:
      • Phân khu 01: Khu vực cửa khẩu quốc tế Mộc Bài gắn với trung tâm thương mại, dịch vụ logistics, trạm kiểm soát liên hợp và chợ đường biên.
      • Phân khu 02: Khu đô thị cửa khẩu gắn với trung tâm hành chính Bến Cầu và hệ thống hạ tầng xã hội.
      • Phân khu 03: Khu phức hợp công nghiệp - đô thị - dịch vụ mới bám dọc trục Quốc lộ 22 và đường Xuyên Á.
      • Phân khu 04: Vùng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch sinh thái và vành đai bảo vệ cảnh quan tự nhiên, quốc phòng.
    • Cân bằng đất đai và dân số: Rà soát quy mô sử dụng đất, khai thác hiệu quả nguồn vốn 40 triệu USD từ dự án GMS của ADB (nhà máy cấp nước, nhà máy xử lý nước thải, phân loại rác thải, nâng cấp mạng lưới giao thông).

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:
    • Xây dựng mô hình tổ chức không gian chức năng đặc thù cho các KKTCK biên giới Tây Nam gồm 4 phân khu (khu cửa khẩu; khu đô thị hỗ trợ; khu công nghiệp/nông nghiệp công nghệ cao; khu sinh thái/dự trữ quốc phòng), làm rõ sự khác biệt giữa quy hoạch khu chức năng kinh tế với quy hoạch đơn vị hành chính đô thị.
    • Xác lập cơ sở khoa học để tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu sử dụng đất phù hợp với tính chất kinh tế mậu dịch biên giới, khắc phục tình trạng sao chép máy móc quy chuẩn đô thị thông thường.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn và quản lý:
    • Đề xuất quy trình chuẩn hóa các bước lập, thẩm định và phê duyệt đồ án QHC xây dựng KKTCK, phân định rõ trách nhiệm giữa Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh và Ban quản lý Khu kinh tế, rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư.
    • Cung cấp phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng KKTCK Mộc Bài đến năm 2035 với 4 phân khu phát triển rõ ràng, giải quyết các xung đột sử dụng đất "da beo" và tình trạng chậm tiến độ của 21 dự án đầu tư trên địa bàn.
  3. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật:
    • Kiến nghị sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Xây dựng, các Nghị định hướng dẫn về khu chức năng, QCXDVN 01:2021) theo hướng ban hành bộ tiêu chí, chỉ tiêu sử dụng đất và HTKT riêng biệt cho KKTCK.
    • Đề xuất giải pháp tháo gỡ vướng mắc về bồi thường giải phóng mặt bằng, cơ chế quản lý quỹ đất đã đền bù nhưng chưa triển khai, và chính sách tài chính thay thế sau khi bãi bỏ chính sách bán hàng miễn thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực chứng tại khu vực biên giới Tây Nam (trọng tâm là Mộc Bài - Tây Ninh) với mốc thời gian định hướng chính đến năm 2030; việc đánh giá các luồng thương mại xuyên biên giới phụ thuộc vào mức độ tương thích về chính sách và tiến độ phân giới cắm mốc giữa Việt Nam và Campuchia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu sâu các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chi tiết cho các mô hình dịch vụ logistics chuyên sâu, cảng cạn (ICD) và khu hợp tác kinh tế qua biên giới (CBEZ) khi triển khai các đồ án quy hoạch phân khu (QHPK) và quy hoạch chi tiết (QHCT) tại từng cặp cửa khẩu cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và giảng viên: Luận án cung cấp hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp luận 7 bước tiếp cận đa ngành và dữ liệu so sánh phong phú về các mô hình KKTCK quốc tế (Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Á) phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị và Kinh tế phát triển.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước:
    • Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể tham khảo các đề xuất sửa đổi văn bản pháp quy, chuẩn hóa quy trình thẩm định đồ án quy hoạch khu chức năng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
    • UBND và Ban quản lý Khu kinh tế 6 tỉnh biên giới Tây Nam (Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang) có thể trực tiếp ứng dụng mô hình 4 phân khu chức năng và giải pháp liên kết hạ tầng giao thông (Quốc lộ N2, 13, 22) vào công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. KKTCK Mộc Bài gặp những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến việc có 21 dự án đầu tư bị chậm triển khai?
Trả lời: Nguyên nhân chủ yếu gồm: (1) Doanh nghiệp tự thỏa thuận đền bù với dân tạo ra tình trạng đất "da beo" rải rác, không liền thửa; (2) Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định chi phí hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề bằng 1,5 lần giá đất khiến nhà đầu tư thiếu vốn phải dừng dự án; (3) Doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính sau khủng hoảng kinh tế và lãi suất vay cao; (4) Quyết định 01/2018/QĐ-TTg bãi bỏ chính sách bán hàng miễn thuế khiến mô hình thương mại cũ không còn hiệu quả; (5) Thiếu chế tài ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án theo quy định cũ.

2. Tại sao luận án khẳng định các đồ án quy hoạch KKTCK trước đây bị lãng phí quỹ đất và chồng chéo quản lý?
Trả lời: Các đồ án trước đây thường lấy toàn bộ ranh giới hành chính tự nhiên rộng từ 10.000 đến trên 30.000 ha vào KKTCK, nhưng đất xây dựng tập trung thực tế chỉ chiếm 10-20% (phần lớn còn lại là đất nông - lâm nghiệp). Điều này dẫn đến sự chồng chéo giữa Ban quản lý Khu kinh tế (quản lý dự án kinh tế tập trung) và chính quyền địa phương (quản lý đất nông thôn, vốn mục tiêu giảm nghèo), đồng thời việc áp dụng chỉ tiêu sử dụng đất đô thị cho toàn khu gây lãng phí nguồn lực đầu tư hạ tầng.

3. Tuyến giao thông nào giữ vai trò huyết mạch kết nối liên vùng tại khu vực biên giới Tây Nam trong nghiên cứu của luận án?
Trả lời: Luận án nhấn mạnh vai trò của tuyến Quốc lộ N2 (thuộc trục đường Hồ Chí Minh / cao tốc Bắc - Nam phía Tây kéo dài 440 km từ Chơn Thành, Bình Phước đến Rạch Sỏi, Kiên Giang qua 8 tỉnh). Tuyến N2 cùng với Quốc lộ 1A ở phía Đông và Quốc lộ N1 ở phía Tây tạo thành 3 trục giao thông dọc xương sống liên kết toàn bộ dải biên giới Tây Nam.

4. Luận án đề xuất cấu trúc không gian KKTCK biên giới gồm những phân khu chức năng chính nào?
Trả lời: Luận án đề xuất mô hình cơ cấu gồm 4 khu chức năng: (1) Khu kiểm soát cửa khẩu, thương mại quốc tế và dịch vụ logistics; (2) Khu đô thị cửa khẩu đóng vai trò hỗ trợ hậu cần và dịch vụ xã hội; (3) Khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao; (4) Khu vực nông - lâm nghiệp sinh thái và dự trữ quốc phòng an ninh.

5. Đồ án điều chỉnh quy hoạch KKTCK Mộc Bài năm 2009 có điểm sai lệch nào so với nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt?
Trả lời: Đồ án năm 2009 xác định tính chất của Mộc Bài là "Đô thị công nghiệp, thương mại - dịch vụ", quá chú trọng vào chức năng phát triển đô thị. Trong khi nhiệm vụ được phê duyệt xác định Mộc Bài là "KKTCK phục vụ giao lưu kinh tế, quan hệ đối ngoại và giữ vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng", trong đó yếu tố kinh tế cửa khẩu và an ninh phải đặt lên hàng đầu, còn đô thị chỉ giữ vai trò hỗ trợ.


Kết luận

Luận án của NCS. Trịnh Ngọc Phương là công trình nghiên cứu quy hoạch vùng và đô thị chuyên sâu về hệ thống khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thương mại, tổ chức không gian xây dựng và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng biên giới Việt Nam - Campuchia. Tác giả đã chỉ ra các bất cập về quy trình quản lý, sự lãng phí đất đai và những khiếm khuyết trong các đồ án quy hoạch cũ, từ đó đề xuất mô hình 4 phân khu chức năng chuẩn mực cùng quy trình thẩm định quy hoạch tinh gọn. Kết quả nghiên cứu ứng dụng vào điều chỉnh quy hoạch KKTCK Mộc Bài đến năm 2035 cung cấp giải pháp xử lý thực tế cho các dự án tồn đọng, đồng thời đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch xây dựng khu chức năng tại Việt Nam.