Quy định về việc thành lập và hoạt động của hợp tác xã

Tài liệu nghiên cứu Luận văn quy định về việc thành lập tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2018

61
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP TÁC XÃ

1.1. Khái quát chung về hợp tác xã

1.2. Khái niệm hợp tác xã

1.3. Đặc điểm của hợp tác xã

1.3.1. Xét về mặt kinh tế

1.3.2. Xét về mặt pháp lý

1.3.3. Xét về mặt xã hội

1.3.4. Xét về hình thức sở hữu tài sản

1.3.5. Xét về phân phối

1.3.6. Xét về đối tượng phục vụ

1.3.7. Xét về địa vị pháp lý

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy định thành lập và hoạt động hợp tác xã tại Việt Nam

Hợp tác xã là một mô hình kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng vai trò trong việc phát triển kinh tế tập thể. Quy định về việc thành lập và hoạt động của hợp tác xã được quy định rõ ràng trong Luật Hợp tác xã năm 2012. Luật này không chỉ tạo ra khung pháp lý cho hoạt động của hợp tác xã mà còn đảm bảo quyền lợi cho các thành viên. Hợp tác xã hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và dân chủ, nhằm đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên.

1.1. Khái niệm và vai trò của hợp tác xã tại Việt Nam

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, được thành lập bởi các cá nhân tự nguyện nhằm thỏa mãn nhu cầu chung. Vai trò của hợp tác xã không chỉ trong sản xuất mà còn trong việc tạo công ăn việc làm và ổn định xã hội.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển hợp tác xã

Hợp tác xã đã có mặt tại Việt Nam từ lâu, trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Luật Hợp tác xã năm 2012 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc hoàn thiện các quy định pháp lý cho mô hình này.

II. Quy trình thành lập hợp tác xã theo quy định pháp luật

Quy trình thành lập hợp tác xã tại Việt Nam được quy định rõ ràng trong Luật Hợp tác xã. Để thành lập, các thành viên cần thực hiện các bước như tổ chức hội nghị thành lập, đăng ký và hoàn thiện các thủ tục pháp lý. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong hoạt động của hợp tác xã.

2.1. Điều kiện thành lập hợp tác xã

Để thành lập hợp tác xã, cần có ít nhất 7 thành viên tự nguyện, có nhu cầu chung và góp vốn. Các thành viên phải có sự đồng thuận về mục tiêu và hoạt động của hợp tác xã.

2.2. Thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã

Thủ tục đăng ký bao gồm việc nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ cần có điều lệ, danh sách thành viên và các tài liệu liên quan khác.

III. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của hợp tác xã

Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã bao gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Mỗi cơ quan có vai trò và chức năng riêng, đảm bảo hoạt động của hợp tác xã diễn ra hiệu quả và minh bạch.

3.1. Đại hội thành viên và vai trò của nó

Đại hội thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của hợp tác xã, nơi các thành viên tham gia thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng.

3.2. Hội đồng quản trị và ban kiểm soát

Hội đồng quản trị có trách nhiệm điều hành hoạt động của hợp tác xã, trong khi ban kiểm soát đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

IV. Thực tiễn hoạt động của hợp tác xã tại Việt Nam

Hoạt động của hợp tác xã tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, nhưng cũng gặp nhiều thách thức. Các hợp tác xã cần cải thiện năng lực quản lý và phát triển bền vững để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động hợp tác xã

Nhiều hợp tác xã đã thành công trong việc nâng cao đời sống cho các thành viên, tạo ra việc làm và phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Những thách thức trong hoạt động của hợp tác xã

Hợp tác xã vẫn đối mặt với nhiều khó khăn như thiếu vốn, quản lý kém và cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác. Cần có các giải pháp hỗ trợ từ nhà nước.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hợp tác xã tại Việt Nam

Hợp tác xã có tiềm năng lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích để phát triển mô hình này, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Tương lai của hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường

Hợp tác xã cần đổi mới và thích ứng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường, từ đó nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

5.2. Các chính sách hỗ trợ hợp tác xã

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho hợp tác xã, bao gồm đào tạo, cung cấp vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

27/07/2025
Luận văn quy định về việc thành lập tổ chức và hoạt động của hợp tác xã

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP TÁC XÃ 1. Khái quát chung về hợp tác xã 1. Khái niệm hợp tác xã Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế nhưng không hoạt động với vai trò chủ yếu là phát triển kinh tế mà là tạo công ăn việc làm cho người lao động góp phần ổn định chính trị-xã hội. Do vậy mà mô hình hợp tác xã càng trở nên được ưu tiên khuyến khích phát triển ở Việt Nam.

Trải qua quá trình áp dụng các cơ chế quản lý hợp tác xã theo Luật hợp tác xã năm 2003, tình hình kinh tế-xã hội nước ta đã có những bước tiến đáng kể song vẫn còn gặp nhiều hạn chế. Chính vì thế Luật hợp tác xã năm 2012 ra đời đã đánh dấu những bước tiến quan trong để hoàn thiện hơn những quy định về hợp tác xã cho đúng với bản chất của nó.1 Hợp tác xã là một mô hình kinh tế đã hình thành từ lâu đời, được khẳng định và phổ biến ở hầu hết các nước. Nhất là ở rất nhiều nước phát triển, sớm có nền kinh tế thị trường, kinh tế hàng hóa thì cũng sớm có mô hình kinh tế hợp tác và mô hình kinh tế hợp tác xã cũng là một bộ phận không thiếu được của kinh tế thị trường. Tại đại hội liên minh hợp tác xã quốc tế (Intemational Coopertive Aliancen, viết tắc là ICA) lần thứ 31 tổ chức tại Manchester (Anh) từ ngày 23 tháng 9 năm 1945 đã có định nghĩa hợp tác xã như sau: “Hợp tác xã là hiệp hội tự chủ do các cá nhân tự nguyện liên kết với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế - văn hóa — xã hội thông qua một số tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ chung và kiểm tra dân chủ”.

Tùy theo từng quốc gia và các nước trên thế giới mà có định nghĩa khác nhau để đảm bảo được nhu cầu cần thiết của họ, cũng như điều kiện của đất nước mình. Ở Việt Nam thì căn cứ vào đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của đất nước mình để đưa ra một định nghĩa hợp lý về thực tiễn của hợp tác xã. Ở Việt Nam, hơn 50 năm qua, kể từ khi hợp tác xã đầu tiên được thành lập, qua nhiều giai đoạn phát triển, các hợp tác xã đã từng bước khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Trên cơ sở đó năm 1996 đạo luật hợp tác xã đầu tiên ở nước ta ra đời, đánh đấu một bước ngoặc cho việc phát triển loại hình kinh tế này.

Trong quá trình thực hiện, để phù hợp với xu thế của đất nước, các luật hợp tác xã mới dần được thay thế như Luật hợp tác xã năm 1996. Sau gần một thập kỷ áp dụng vào thực tiễn, Luật Hợp tác 1 Khái niệm, đặc điểm hợp tác xã, Website Luật Dương Gia, , https://luatduonggia.vn/khai-niem-dac-diem-hop-tac- xa/ [truy cập ngày 27/8/2018] GVHD: Tiến sĩ Cao Nhất Linh 8 SVTH: Quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã xã năm 2003 ra đời. Trong luật hợp tác xã năm 2003 xác định: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật”.2 Cùng với hệ thống văn bản hướng dẫn đã đóng vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế tập thể; khuyến khích việc thành lập hợp tác xã mới trên phạm vi toàn quốc, mở rộng các đối tượng tham gia hợp tác xã. Tuy nhiên, qua thời gian áp dụng, nhất là khi hiện nay nước ta gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) nên các quy định của Luật hợp tác xã năm 2003 đã bộc lộ những hạn chế nhất định, cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Chính vì lẽ đó, Luật hợp tác xã năm 2012 và Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012 ra đời đã có những quy định phù hợp hơn, đã và đang tạo nên hang rào pháp lý giúp hợp tác xã vượt qua khó khăn thách thức để đổi mới, phát triển kinh tế, xã hội đất nước. Theo Luật Hợp tác xã 2012 thì khái niệm này đã được thay đổi như sau: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã”.3 Luật hợp tác xã năm 2012 đã làm rõ được bản chất của hợp tác xã là một tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế tập thể thành lập trên tinh thần tự nguyện,nhằm lợi ích chung của các thành viên. Luật hợp tác xã năm 2012 đã bỏ quy định “hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp”.

Đồng thời Luật hợp tác xã năm 2012 có nhiều điểm hoàn thiện hơn, quy định rõ ràng hơn về một số bản chất cơ bản tổ chức đó là: 2 Điều 1, Luật Hợp tác xã năm 2003 3 Điều 3, Luật Hợp tác xã năm 2012 GVHD: Tiến sĩ Cao Nhất Linh 9 SVTH: Quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã Thứ nhất: Tự nguyện hợp tác với nhau, đồng sở hữu, đồng sử dụng, sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã hoặc đồng là người lao động của hợp tác xã. Thứ hai: Giúp chúng ta phân biệt được hợp tác xã khác với doanh nghiệp ở chỗ họp tác xã phục vụ nhu cầu, nguyện vọng của thành viên. Đặc điểm của hợp tác xã Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế thuộc loại hình kinh tế tập thể. Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế được thành lập theo trình tự thủ tục nhất định.

Mục tiêu của việc thành lập hợp tác xã chính là phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh và lợi nhuận. Đồng thời, hợp tác xã ra đời và hoạt động theo luật của hợp tác xã mang một số đặc điểm được thực hiện ở các mặt sau: 1. Xét về mặt kinh tế Hợp tác xã là tổ chức kinh tế cơ bản và quan trọng nhất của thành phần kinh tế tập thể “Kinh tế tập thể dựa trên sở hữu của các thành viên và cơ sở tập thể liên kết rộng rãi những người lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế, không giới hạn quy mô, lĩnh vực, địa bàn”. Như vậy xét góc độ kinh tế cộng đồng thành viên chính là thị trường chính của hợp tác xã vì vậy hợp tác xã càng nhiều thành viên thì doanh nghiệp hợp tác xã càng hoạt động có hiệu quả nhờ vào quy mô.

Đặc trưng của hợp tác xã là hình thức sở hữu tập thể và dựa trên sở hữu các thành viên hợp tác xã, từ đó phát sinh các quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối tương ứng. Việc sản xuất hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tạo điều kiện cho hợp tác bình đẳng trước pháp luật với các loại hình doanh nghiệp khác và bảo đảm quyền lợi vật chất chính đáng cho các thành viên. Xét về mặt pháp lý Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, việc xác định này có ý nghĩa tạo điều kiện cho hợp tác xã bình đẳng trước pháp luật với các loại hình doanh nghiệp khác đảm bảo quyền lợi về vật chất chính đáng của các thành viên hợp tác xã. Như vậy, hợp tác xã được quyền thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất trên nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như tất cả các loại hình doanh nghiệp khác. Theo pháp luật Việt Nam, một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân khi hội đủ 4 điều kiện sau đây: ột tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây: Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này; Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.4 4 Khoản 1, Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 GVHD: Tiến sĩ Cao Nhất Linh 10 SVTH: Quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã 1. Xét về mặt xã hội Xét về mặt xã hội của hợp tác xã thể hiện trong toàn bộ nguyên tắc tổ chức, hoạt động của mình, thành viên càng lớn thì hợp tác xã càng có lợi trong việc phát huy tinh thần tự quản, mở rộng dân chủ, nâng cao tính tự quản. Với việc tạo điều kiện cho người lao động, những người sản xuất nhỏ chẳng những có thể vững hên thị trường cạnh tranh mà cồn đẩy mạnh sự phát triển, xóa bớt một số gánh nặng về thất nghiệp, việc làm, góp phần nâng cao tinh thần cho các thành viên hợp tác xã.

Tuy nhiên, những hoạt động có ý nghĩa xã hội như trên sẽ chỉ được hiệu quả khi nó được đặc trên nền tảng của hoạt động kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ