Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế: vốn lưu động tại công ty cổ phần sản xuất

Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần sản xuất nam việt anh luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp phục vụ ng

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Đặc Điểm Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất

Vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất. Đây là toàn bộ tài sản lưu động bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Vốn lưu động không chỉ đơn thuần là các tài sản có tính chất lưu động mà còn là nguồn tài chính cấp bách để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày. Đặc điểm nổi bật của vốn lưu động là tính thanh khoản cao, chu kỳ quay vòng ngắn và khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh chóng. Tại các công ty cổ phần sản xuất, quản trị vốn lưu động là một công tác quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động và tính bền vững của doanh nghiệp. Sự cân đối giữa việc duy trì đủ vốn để đảm bảo hoạt động và tránh lãng phí là thách thức chính.

1.1. Khái Niệm Vốn Lưu Động

Vốn lưu động được hiểu là tổng giá trị các tài sản lưu động có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng 12 tháng. Bao gồm: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, hàng tồn kho, và các khoản đầu tư ngắn hạn. Khái niệm này giúp các nhà quản lý công ty cổ phần sản xuất đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tài chính chi phí hoạt động hàng ngày.

1.2. Đặc Điểm Và Phân Loại

Vốn lưu động có đặc điểm tính thanh khoản cao, chu kỳ quay vòng ngắn và dễ dàng chuyển đổi thành tiền. Phân loại theo vai trò: vốn sản xuất (dùng cho hoạt động sản xuất) và vốn lưu thông (dùng cho hoạt động mua bán). Phân loại theo nguồn: vốn riêng, vốn vay ngắn hạn và vốn chiếm dụng.

II. Nguồn Hình Thành Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Nam Việt Anh

Nguồn hình thành vốn lưu động tại công ty cổ phần sản xuất Nam Việt Anh bao gồm nhiều kênh khác nhau. Thứ nhất, vốn từ lợi nhuận là nguồn chủ yếu, được tích lũy từ hoạt động kinh doanh hàng năm. Thứ hai, vốn vay từ ngân hàng giúp công ty bổ sung nguồn tài chính khi cần. Thứ ba, vốn từ các nhà cung cấp thông qua các khoản nợ phải trả giúp công ty có thêm nguồn tài chính mà không cần chi trả tiền ngay lập tức. Ngoài ra, công ty còn có thể sử dụng vốn liên doanh, liên kết để tăng cường năng lực tài chính. Việc tổ chức đảm bảo và phân bổ các nguồn vốn lưu động một cách hợp lý là rất quan trọng nhằm tối ưu hóa chi phí vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

2.1. Nguồn Vốn Từ Lợi Nhuận Giữ Lại

Vốn lưu động từ lợi nhuận giữ lại là nguồn vốn tự có, không phát sinh chi phí lãi suất. Công ty Nam Việt Anh tích lũy phần lợi nhuận chưa chia để bổ sung vốn lưu động. Đây là nguồn vốn ổn định, giúp giảm áp lực nợ và tăng khả năng tài chính độc lập của doanh nghiệp trong quá trình phát triển.

2.2. Vốn Vay Ngắn Hạn Từ Ngân Hàng

Công ty thường xuyên sử dụng vốn lưu động từ các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu tài chính tạm thời. Vốn vay này thường có kỳ hạn từ 3-12 tháng. Mặc dù phải chịu lãi suất, nhưng nguồn vốn này linh hoạt, có thể được sử dụng kịp thời khi công ty cần thanh toán các khoản nợ hoặc tăng cường hoạt động sản xuất.

III. Quản Trị Vốn Lưu Động Khái Niệm Và Mục Tiêu

Quản trị vốn lưu động là hoạt động quản lý, kiểm soát và sử dụng hiệu quả các tài sản lưu động của công ty cổ phần sản xuất. Mục tiêu chính của quản trị vốn lưu động bao gồm: thứ nhất, đảm bảo thanh khoản đủ để duy trì hoạt động kinh doanh bình thường; thứ hai, tối ưu hóa cấu trúc vốn lưu động nhằm giảm chi phí vốn; thứ ba, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động; thứ tư, kiểm soát rủi ro tài chính liên quan đến vốn lưu động. Công tác quản trị vốn lưu động đòi hỏi phải xác định chính xác nhu cầu vốn, lập kế hoạch ngân quỹ, quản lý hàng tồn kho, theo dõi các khoản phải thu và quản lý các khoản phải trả một cách hiệu quả. Sự cân bằng giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lợi là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu quản trị.

3.1. Khái Niệm Quản Trị Vốn Lưu Động

Quản trị vốn lưu động là quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động sử dụng các tài sản lưu động sao cho vừa đảm bảo thanh khoản vừa đạt hiệu suất cao. Bao gồm quản lý tiền, quản lý nợ phải thu, quản lý hàng tồn kho và quản lý nợ phải trả. Công tác này yêu cầu sự điều phối chặt chẽ giữa các bộ phận để đạt được mục tiêu tài chính chung.

3.2. Các Mục Tiêu Chính Của Quản Trị Vốn Lưu Động

Mục tiêu của quản trị vốn lưu động là đảm bảo thanh khoản liên tục, tối ưu hóa chi phí vốn, tăng hiệu suất sử dụng và kiểm soát rủi ro. Công ty cần cân bằng giữa việc duy trì đủ tiền để trả nợ và tối đa hóa lợi nhuận. Việc đạt được các mục tiêu này giúp công ty cổ phần sản xuất tăng cường khả năng cạnh tranh và bền vững phát triển.

IV. Các Giải Pháp Tăng Cường Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty

Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động, công ty cổ phần sản xuất Nam Việt Anh cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý thông qua phân tích kỳ vọng dòng tiền và chu kỳ hoạt động. Thứ hai, áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho hiện đại như phương pháp JIT để giảm chi phí lưu kho. Thứ ba, kế hoạch hóa ngân quỹ, dự báo dòng tiền tương lai để sử dụng hiệu quả các khoản tiền nhàn rỗi. Thứ tư, tìm kiếm các nguồn tài trợ vốn lưu động với chi phí thấp như vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi. Thứ năm, quản lý tốt chi phí, xây dựng giá thành sản phẩm hợp lý để tăng lợi nhuận. Thứ sáu, dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để giảm rủi ro tài chính. Cuối cùng, tổ chức quản lý tốt, thường xuyên theo dõi, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

4.1. Xác Định Nhu Cầu Vốn Lưu Động Hợp Lý

Công ty cần xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động dựa trên dự báo doanh thu, chi phí hoạt động và chu kỳ quay vòng vốn. Phương pháp tính toán cần dựa trên số liệu thực tế từ những năm kinh doanh trước. Nhu cầu hợp lý giúp tránh dư thừa hoặc thiếu hụt vốn, từ đó tối ưu hóa chi phí vốn và nâng cao hiệu suất kinh doanh.

4.2. Kế Hoạch Hóa Ngân Quỹ Và Quản Lý Dòng Tiền

Quản trị vốn lưu động hiệu quả yêu cầu lập kế hoạch ngân quỹ chi tiết và dự báo dòng tiền tương lai. Công ty cần theo dõi các khoản tiền vào và tiền ra hàng ngày, tuần, tháng để duy trì mức dư tiền tối ưu. Sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi để đầu tư ngắn hạn giúp tăng thêm lợi nhuận mà không ảnh hưởng đến thanh khoản.

4.3. Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả

Áp dụng các mô hình quản lý hàng tồn kho tiên tiến như phương pháp JIT (Just In Time) hoặc EOQ giúp giảm chi phí lưu kho và giải phóng vốn. Công ty cần xác định mức tồn kho tối ưu, thường xuyên kiểm kê và loại bỏ hàng hóa lạc hậu. Quản lý vốn lưu động trong hàng tồn kho một cách khoa học giúp tăng thanh khoản và hiệu suất sử dụng vốn.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn là yếu tố không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Thông qua việc sử dụng vốn, doanh nghiệp từng bƣớc mở rộng quy mô sản xuất, phát triển, gia tăng giá trị doanh thu. Tuy nhiên, lƣợng vốn của mỗi doanh nghiệp là có hạn.

Hiện nay, có không ít doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong vấn đề huy động và sử dụng vốn, dẫn đến làm ăn thua lỗ, doanh thu không bù đắp nổi chi phí. Nguyên nhân chính là do các doanh nghiệp chƣa phát huy hết đƣợc khả năng của đồng vốn, quản lý và sử dụng vốn kém hiệu quả. Một bộ phận vốn quan trọng đối với các doanh nghiệp chính là vốn lƣu động. Quy mô của vốn lƣu động, trình độ quản lí, sử dụng vốn lƣu động là một trong ba yếu tố đầu vào ảnh hƣởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì thế, để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh nhƣ hiện nay, doanh nghiệp phải có chiến lƣợc quản trị vốn lƣu động sao cho thật hiệu quả. Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nƣớc ta mà nhiều nƣớc trên thế giới, tình trạng sử dụng VLĐ lãng phí, kém hiệu quả đang diễn ra rất phổ biến.Ngày nay với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của cơ chế thị trƣờng, các DN muốn đứng vững trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn ngày càng lớn, đặc biệt là VLĐ. Vì vậy, đòi hỏi công tác tổ chức quản trị vốn sao cho có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng. Trƣớc hết, nó sẽ quyết định đƣợc sự tồn tại và sau đó là khẳng định vị thế của DN.

Cũng nhƣ tất cả các doanh nghiệp khác, nâng cao hiệu quả quản trị vốn lƣu động là vấn đề đƣợc Công ty Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh quan tâm. Sinh viên: Nguyễn Thùy Trang 8 Lớp: CQ55/11.04 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính Trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty, nhận thấy công ty vẫn còn một số tồn tại trong quản trị vốn lƣu động, em quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài. “Quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh” 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu Chủ đề quản trị VLĐ của DN cho đến nay đã đƣợc rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Trong đó, nổi bật là các tác giả với nghiên cứu sau: PGS.TS Bùi Văn Vần, PGS.TS Vũ Văn Ninh(2017), “Giáo trình TCDN”, NXB Tài chính; PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà(2015), “Giáo trình Phân tích TCDN”, NXB Tài chính.

Ngoài ra, quan tâm đến vấn đề này đã có một số đề tài nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp mà sinh viên đã tham khảo là hệ thống lại nhƣ: Luận văn tốt nghiệp “Quản trị VLĐ của công ty xuất nhập khẩu dệt may”- Phạm Viết Cƣơng(2019). Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị VLĐ trong DN, đánh giá thực trạng quản trị VLĐ trong lĩnh vực dệt may, qua đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị VLĐ trong các doanh nghiệp dệt may tại VN. Luận văn tốt nghiệp “Quản trị VLĐ của công ty TNHH Giấy và Bao bì Hà Nội”- Hoàng Kim Tuấn Anh(2016)- Học Viện Tài Chính. Luận văn hệ thống hóa các vấn đề đánh giá quản trị VLĐ trong DN, trên cơ sở xem xét và đánh giá tình hình quản trị VLĐ của công ty, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc và hạn chế, từ đó đề xuất những giải pháp giúp công ty quản trị VLĐ tốt hơn.

Các luận văn nói trên đều nghiên cứu đề tài quản trị VLĐ nói chung. Tuy nhiên mỗi giai đoạn nền kinh tế có những đặc điểm khác nhau tác động đến sự phát triển của DN, vấn đề quản trị VLĐ cũng có những nét đặc trƣng riêng của DN.Vì vậy để đi sâu nghiên cứu về VLĐ của DN trong giai đoạn 2019- Sinh viên: Nguyễn Thùy Trang 9 Lớp: CQ55/11.04 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính 2020, sinh viên chọn đề tài “Quản trị vốn lƣu động tại công ty cổ phần sản xuất Nam Việt Anh” làm khóa luận tốt nghiệp.Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu Tình hình quản trị VLĐ tại CT Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu về việc quản trị và VLĐ của DN. Trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức VLĐ của công ty hiện nay đánh giá tổng quan những mặt đã đạt đƣợc cần phát huy đồng thời cũng thấy đƣợc những tồn tại cần khắc phục, từ đó đƣa ra những biện pháp cụ thể nhằm tăng cƣờng quản trị VLĐ tại công ty. Thứ nhất, làm rõ vấn đề lý luận về quản trị VLĐ.

Thứ hai, nghiên cứu thực trạng quản trị VLĐ tại CT Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh Thứ ba, đƣa ra giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị VLĐ tại CT Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: ngoài CT Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh , đề tài nghiên cứu vấn đề quản trị VLĐ tại các DN khác tại Việt Nam có đặc điểm tƣơng đồng. Phạm vi thời gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hoạt động tài chính và hoạt động khác, tập trung nghiên cứu vấn đề quản trị VLĐ diễn ra trong giai đoạn 2019 - 2020, do vậy các số liệu trích dẫn hầu hết đƣợc lấy trong giai đoạn này.Phƣơng pháp nghiên cứu Sinh viên: Nguyễn Thùy Trang 10 Lớp: CQ55/11.04 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính Thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài, so sánh, đánh giá, diễn giải và phân tích các dữ liệu tài chính trong giai đoạn nghiên cứu để thấy sự phát triển trong tình hình hoạt động của CT Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh. Đồng thời, so sánh các chỉ tiêu tài chính với trung bình ngành, qua đó đánh giá đƣợc thực trạng, hạn chế tình hình tài chính của đơn vị. Nghiên cứu có sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, qua đó thấy rõ hơn mối tƣơng quan giữa các yếu tố ảnh hƣởng đến VLĐ, ngoài ra có sử dụng một số phƣơng pháp khác.Kết cấu luận văn Nội dung của luận văn này gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận về vốn lƣu động và quản trị vốn lƣu động của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng quản trị vốn lƣu động tại CT Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh trong thời gian qua Chƣơng 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng quản trị vốn lƣu động tại CT Cổ phần sản xuất Nam Việt Anh Do trình độ và kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em khó tránh khỏi những thiếu sót.

Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy, cô giáo trong khoa Tài chính doanh nghiệp và anh/chị trong công ty để luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Tài chính doanh nghiệp – Học Viện Tài Chính, đặc biệt là sự hƣớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Thạc sỹ Bùi Thu Hà và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, các anh/chị Sinh viên: Nguyễn Thùy Trang 11 Lớp: CQ55/11.04 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính công nhân viên của Công ty CP sản xuất Nam Việt Anh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thùy Trang Sinh viên: Nguyễn Thùy Trang 12 Lớp: CQ55/11.04 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn lƣu động và nguồn hình thành vốn lƣu động của doanh nghiệp 1.

Khái niệm và đặc điểm vốn lƣu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp Trƣớc hết ta cần hiểu doanh nghiệp là gì? Theo điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đính kinh doanh.” Đối với bất kì một DN nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài các tƣ liệu lao động cần phải có các đối tƣợng lao động. Những đối tƣợng lao động nhƣ: nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…, nếu xét về hình thái hiện vật thì gọi là TSLĐ của DN. TSLĐ của DN gồm 2 bộ phận: - Tài sản lƣu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tƣ dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc diễn ra liên tục nhƣ nguyên vật liệu, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất nhƣ: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm… - Tài sản lƣu động lƣu thông: Là TSLĐ dùng trong quá trình lƣu thông của DN nhƣ: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán… Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục đòi hỏi DN phải có một lƣợng tài sản lƣu động nhất định.

Do Sinh viên: Nguyễn Thùy Trang 13 Lớp: CQ55/11.04 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính đó, để hình thành nên các tài sản lƣu động DN phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tƣ vào các tài sản đó. Số vốn này gọi là VLĐ của DN. “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp Là biểu hiện bằng tiền về mặt giá trị của TSLĐ nên đặc điểm của VLĐ bị chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ.

Một là: VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.Cụ thể: +Trong Doanh nghiệp sản xuất thì VLĐ chuyển hoá qua 3 giai đoạn, khái quát qua sơ đồ sau: T – H ……SX……H’ – T’ Theo đó: Giai đoạn 1: Giai đoạn dự trữ vật tƣ, vốn bằng tiền chuyển sang vật tƣ dự trữ. Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất, VLĐ chuyển từ vật tƣ dự trữ thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuất chuyển thành thành phẩm. Giai đoạn 3: Giai đoạn lƣu thông, VLĐ chuyển từ hình thái thành phẩm, hàng hoá thành tiền. + Trong doanh nghiệp thƣơng mại VLĐ vận động và chuyển hóa qua 2 giai đoạn, khái quát qua sơ đồ sau: Sinh viên: Nguyễn Thùy Trang 14 Lớp: CQ55/11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ