Thực Trạng Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1

Luận văn phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần khoáng sản và cơ khí 1, cung cấp giải pháp cải thiện hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp
77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động

1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động

1.1.2. Phân loại vốn lưu động

1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.3.1. Theo quan hệ sở hữu về vốn
1.1.3.2. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

1.1.4. Vai trò của vốn lưu động trong Doanh nghiệp

1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1. Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.3. Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.4. Quản trị vốn bằng tiền

1.2.5. Quản trị các khoản phải thu

1.2.6. Quản trị hàng tồn kho

1.2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.7.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.7.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
1.2.7.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn bằng tiền
1.2.7.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu

1.2.8. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.8.1. Các nhân tố khách quan
1.2.8.2. Các nhân tố chủ quan

2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ CƠ KHÍ

2.1. Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP Khoáng sản và cơ khí

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
2.1.2.2. Sản phẩm chủ yếu của công ty
2.1.2.3. Yếu tố đầu vào, thị trường tiêu thụ, vị thế cạnh tranh

2.1.3. Khái quát tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua

2.1.3.1. Thuận lợi, khó khăn
2.1.3.2. Tình hình tài chính của công ty thời gian qua
2.1.3.2.1. Tình hình biến động tài sản của công ty
2.1.3.2.2. Tình hình biến động nguồn vốn
2.1.3.2.3. Tình hình biến động kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại CTCP Khoáng sản và cơ khí

2.2.1. Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động

2.2.2. Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ

2.2.3. Thực trạng về xác định nhu cầu VLĐ

2.2.4. Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền

2.2.5. Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ

2.2.6. Thực trạng về quản trị nợ phải thu

2.2.7. Thực trạng hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.2.8. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn lưu động của công ty thời gian vừa qua

2.2.8.1. Thành tích đạt được

3. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ CƠ KHÍ

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong những năm tới

3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội

3.1.1.1. Tình hình kinh tế Việt Nam
3.1.1.2. Tình hình kinh tế thế giới

3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại CTCP Khoáng sản và cơ khí

3.2.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu VLĐ, chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức huy động và sử dụng vốn

3.2.2. Làm tốt công tác quản trị vốn bằng tiền

3.2.3. Xác định chính sách bán chịu phù hợp, kiểm soát nợ phải thu và có biện pháp thu hồi nợ hiệu quả

3.2.4. Dự báo thị trường, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và dự trữ hàng tồn kho hợp lý

3.2.5. Xem xét việc đầu tư các khoản đầu tư tài chính

3.2.6. Một số biện pháp khác

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1. Vốn lưu động không chỉ đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục mà còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của công ty. Việc quản lý hiệu quả vốn lưu động giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái Niệm Vốn Lưu Động Trong Doanh Nghiệp

Vốn lưu động là toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư vào tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm của vốn lưu động là tính chất luân chuyển nhanh và thường xuyên, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục.

1.2. Vai Trò Của Vốn Lưu Động Trong Quản Trị Doanh Nghiệp

Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì hoạt động sản xuất. Nó phản ánh tình hình tài chính và khả năng quản lý của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và phát triển.

II. Thách Thức Trong Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1

Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1 đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản trị vốn lưu động. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường, áp lực từ các đối thủ cạnh tranh và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Để vượt qua những thách thức này, công ty cần có những chiến lược quản lý vốn hiệu quả.

2.1. Biến Động Thị Trường Ảnh Hưởng Đến Vốn Lưu Động

Sự biến động của giá nguyên liệu và sản phẩm khoáng sản có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hồi vốn của công ty. Điều này đòi hỏi công ty phải có kế hoạch dự trữ và quản lý hàng tồn kho hợp lý.

2.2. Áp Lực Từ Đối Thủ Cạnh Tranh

Cạnh tranh gay gắt trong ngành khoáng sản yêu cầu công ty phải tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý vốn lưu động để duy trì lợi thế cạnh tranh. Việc này bao gồm việc giảm thiểu chi phí và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn.

III. Phương Pháp Quản Trị Vốn Lưu Động Hiệu Quả Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1

Để quản trị vốn lưu động hiệu quả, Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1 cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn mà còn nâng cao khả năng thanh toán và giảm thiểu rủi ro tài chính.

3.1. Xác Định Nhu Cầu Vốn Lưu Động

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động là bước đầu tiên trong quản lý vốn. Công ty cần phân tích các yếu tố như chu kỳ sản xuất, thời gian thu hồi nợ và mức tồn kho để đưa ra kế hoạch tài chính hợp lý.

3.2. Tối Ưu Hóa Quản Trị Hàng Tồn Kho

Quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp công ty giảm thiểu chi phí lưu kho và tăng cường khả năng thanh toán. Công ty cần áp dụng các phương pháp như Just-in-Time (JIT) để tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1

Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1 đã áp dụng nhiều giải pháp thực tiễn trong quản trị vốn lưu động. Những ứng dụng này không chỉ giúp công ty cải thiện hiệu quả tài chính mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Quản Trị Vốn Lưu Động

Nhờ vào việc quản lý vốn lưu động hiệu quả, công ty đã giảm thiểu được chi phí sản xuất và tăng cường khả năng thanh toán. Điều này giúp công ty duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

4.2. Các Bài Học Kinh Nghiệm Trong Quản Trị Vốn Lưu Động

Công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ việc quản lý vốn lưu động, bao gồm tầm quan trọng của việc dự báo tài chính và quản lý rủi ro. Những bài học này sẽ là nền tảng cho các quyết định trong tương lai.

V. Kết Luận Về Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố quyết định đến sự thành công của Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Cơ Khí 1. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng quản lý vốn lưu động một cách linh hoạt và hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Vốn Lưu Động

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, việc quản trị vốn lưu động sẽ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý và áp dụng công nghệ mới để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Quản Trị Vốn Lưu Động

Công ty cần xây dựng các chiến lược dài hạn cho quản trị vốn lưu động, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực. Điều này sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động 1.1 Khái niệm vốn lưu động Để tiến trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và thường xuyên liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định.Để hình thành các tài sản đó yêu cầu doanh nghiệp phải ứng ra một khoản vốn tiền tệ nhất định.Số vốn này được gọi là vốn lưu động. “Vốn lưu động là toàn bộ số vốn ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục” 1.2 Đặc điểm của vốn lưu động Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, VLĐ của doanh nghiệp chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác. Sự vận động của VLĐ qua các giai đoạn có thể được mô tả bằng sơ đồ sau: T - H…. H’- T’ Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại quá trình vận động của VLĐ theo trình tự sau: T – H – T’ Sự vận động của VLĐ trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình thái SV: Nguyễn Văn Tùng Lớp:CQ49/11.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 2 Luận văn Tốt nghiệp ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hoá và cuối cùng quay trở lại tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của VLĐ.

Cụ thể sự tuần hoàn của VLĐ được chia thành các giai đoạn như sau: - Giai đoạn 1 (T - H): Khởi đầu vòng tuần hoàn, VLĐ dưới hình thái tiền tệ được dùng mua sắm các đối tượng lao động dự trữ cho sản xuất. Như vậy ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá. - Giai đoạn 2 (H…sản xuất….H’): Giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa vào sản xuất. Trải qua quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá được hình thành.

Như vậy ở giai đoạn này VLĐ đã chuyển từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn thành phẩm. - Giai đoạn 3 (H’ - T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền về và VLĐ đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn. Vòng tuần hoàn kết thúc. So sánh giữa T và T’ nếu T’ > T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng VLĐ đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển được VLĐ và ngược lại.

Đây là nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng của đồng VLĐ của doanh nghiệp. Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục nên VLĐ của doanh nghiệp cũng tuần hoàn không ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của VLĐ. Do sự thường xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của VLĐ, khác với VCĐ, khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. VLĐ thay đổi hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và Sv: Nguyễn Văn Tùng Lớp: CQ49/11.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 3 Luận văn Tốt nghiệp tiêu thụ sản phẩm.

Sv: Nguyễn Văn Tùng Lớp: CQ49/11.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 4 Luận văn Tốt nghiệp Trong thực tế sản xuất kinh doanh vốn lưu động không diễn ra theo một mô hình cố định nào cả mà chúng thường đan xen lẫn nhau theo từng đặc điểm của mỗi doanh nghiệp. Trong khi một bộ phận của vốn lưu động được chuyển từ khâu dự trữ sản xuất vào quá trình sản xuất thì một bộ phận khác lại chuyển hoá từ hình thái vốn hàng hoá thành phẩm sang giai đoạn hình thái vốn tiền tệ. Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hoá toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm hàng hoá đồng thời được thu hồi lại sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh và vốn lưu động cũng hoàn thành vòng chu chuyển. Do quá trình sản xuất diễn ra một cách thường xuyên liên tục vì vậy tuần hoàn của vốn lưu động cũng được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động.

Vốn lưu động có những đặc điểm khác vốn cố định. Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh. Hình thái biểu hiện của vốn lưu động cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư hàng hóa dự trữ sản xuất , tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền. Kết thúc mỗi chu kì kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được dịch chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Từ đặc điểm trên đặt ra cho công ty thực hiện công tác quản lý cần phải chú ý như: Sv: Nguyễn Văn Tùng Lớp: CQ49/11.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 5 Luận văn Tốt nghiệp - Phân bổ vốn lưu động ở các khâu kinh doanh hợp lý, trong mỗi khâu kinh doanh lại được chia ra nhiều thành phần nên công tác quản lý phải chặt chẽ đến từng khâu từng thành phần. - Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi vốn cao - Vốn lưu động được luân chuyển theo từng vòng tuần hoàn liên tiếp nên mục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng được vòng quay của vốn. Để tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì sản phẩm làm ra phải tiêu thụ được trong thời gian ngắn nhất để đảm bảo thu hồi được vốn và thanh toán các khoản nợ, các chi phí bán hàng cần thiết, đạt được chu kỳ kinh doanh như mong muốn.2 Phân loại vốn lưu động Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VLĐ cần phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức nhất định.

Thông thường có các tiêu thức phân loại sau: Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ được chia làm 2 loại: - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: + Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền mặt cần thiết nhất định. + Các khoản phải thu: Chủ yếu các khoản thu từ khách hàng, thể hiện ở số tiền mà các khách hàng trả nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán Sv: Nguyễn Văn Tùng Lớp: CQ49/11.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 6 Luận văn Tốt nghiệp hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau.

Ngoài ra, vớimột số trường hợp mua bán vật tư khan hiếm, doanh nghiệp có thể ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng từ đó hình thành nên các khoản tạm ứng. - Vốn về hàng tồn kho: + Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hoá gồm: vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. + Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng hoá dự trữ Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.

Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ được chia thành các loại chủ yếu sau: - VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ. - VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước - VLĐ trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn… Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai Sv: Nguyễn Văn Tùng Lớp: CQ49/11.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 7 Luận văn Tốt nghiệp trò. Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.

Trên đây là hai cách phân loại VLĐ chủ yếu. Mỗi cách phân loại đáp ứng những yêu cầu nhất định của công tác quản lý.3 Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp là nguồn vốn hình thành tài sản lưu động của doanh nghiệp. Có thể phân chia nguồn vốn của một doanh nghiệp theo nhiều tiêu thức khác nhau 1.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn Theo quan hệ sở hữu về vốn, VLĐ được chia thành: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. + Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng,quyền chi phối, quyền định đoạt.

Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà VCSH có nội dung cụ thể riêng, bao gồm: VLĐ được ngân sách nhà nước cấp, VLĐ đóng góp ban đầu, VLĐ tăng thêm từ lợi nhuận bỏ ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ