Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế: vốn lưu động tại công ty cổ phần bia và nước

Luận văn phân tích quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long, đề xuất giải pháp tối ưu hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2021

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng Vốn Lưu Động

Vốn lưu động là những nguồn tài chính mà doanh nghiệp sử dụng để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày. Đây là yếu tố cốt lõi giúp công ty cổ phần bia và nước giải khát hoạt động hiệu quả. Quản trị vốn lưu động không chỉ đơn thuần là quản lý tiền tệ mà còn bao gồm quản lý toàn bộ tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long, việc nắm bắt tầm quan trọng này giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động và đảm bảo khả năng thanh toán ổn định. Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì sự ổn định tài chính và tăng trưởng bền vững.

1.1. Định Nghĩa Vốn Lưu Động

Vốn lưu động được định nghĩa là phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, và hàng tồn kho. Tại công ty cổ phần, các yếu tố này luân chuyển liên tục trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì dòng tiền và đảm bảo công ty có đủ nguồn lực để hoạt động.

1.2. Vai Trò Trong Doanh Nghiệp Bia và Nước Giải Khát

Đối với công ty bia và nước giải khát Hạ Long, quản lý vốn lưu động hiệu quả giúp cân bằng giữa chi phí sản xuất, doanh thu bán hàng, và khả năng thanh toán. Sản phẩm bia và nước giải khát có chu kỳ tiêu thụ nhanh, do đó cần quản trị vốn lưu động chặt chẽ để tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Thực Trạng Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty

Tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long, thực trạng quản trị vốn lưu động phản ánh cả những điểm mạnh và hạn chế. Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý các khoản phải thu, hàng tồn kho, và quản lý dòng tiền nhưng vẫn còn những khoảng trống. Nhu cầu vốn lưu động được xác định dựa trên quy mô sản xuất kinh doanh và chu kỳ hoạt động. Việc phân bổ vốn giữa các bộ phận sản xuất, buôn bán, và quản lý cần được cải thiện để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động.

2.1. Xác Định Nhu Cầu Vốn Lưu Động

Nhu cầu vốn lưu động tại công ty phụ thuộc vào quy mô doanh thu, chi phí sản xuất, và kỳ thu tiền từ khách hàng. Công ty cần thiết lập kế hoạch dòng tiền trong ngắn hạn để dự báo chính xác mức dự trữ tiền cần thiết. Bằng cách phân tích dữ liệu lịch sử, công ty có thể xác định nhu cầu vốn và tránh thiếu hoặc thừa vốn.

2.2. Nguồn Hình Thành và Phân Bổ Vốn Lưu Động

Vốn lưu động của công ty được hình thành từ vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại, và nợ ngắn hạn. Phân bổ vốn lưu động giữa hoạt động sản xuất, lưu kho, và kinh doanh cần được cân đối hợp lý. Công ty phải liên tục theo dõi sự thay đổi trong cơ cấu vốn để đảm bảo hiệu quả sử dụng.

III. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Quản Trị Vốn Lưu Động

Để đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động, công ty sử dụng nhiều chỉ tiêu quan trọng. Khả năng thanh toán được đo lường bằng tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn, phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ. Vòng quay vốn lưu động cho biết tần suất vốn luân chuyển trong một năm, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Kỳ thu tiền từ khách hàng và kỳ luân chuyển hàng tồn kho là những chỉ tiêu quan trọng khác. Những chỉ tiêu này giúp công ty theo dõi hiệu suất và phát hiện vấn đề để kịp thời khắc phục.

3.1. Chỉ Tiêu Khả Năng Thanh Toán

Khả năng thanh toán là khả năng của công ty chia để trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn. Tỷ lệ thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn. Tại công ty bia và nước giải khát, tỷ lệ này cần duy trì ở mức 1.5 đến 2.0 để đảm bảo an toàn tài chính.

3.2. Chỉ Tiêu Vòng Quay và Kỳ Luân Chuyển Vốn

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân. Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn. Kỳ luân chuyển = 365 / Vòng quay, tính bằng ngày. Công ty cần tăng vòng quay và giảm kỳ luân chuyển để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vốn lưu động.

IV. Giải Pháp Tăng Cường Quản Trị Vốn Lưu Động

Để cải thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long, cần thực hiện nhiều giải pháp toàn diện. Xác định mức dự trữ tiền hợp lý giúp tránh lãng phí và thiếu vốn. Quản trị nợ phải thu cần được siết chặt bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền từ khách hàng. Quản lý hàng tồn kho hiệu quả giảm thiểu chi phí lưu giữ và rủi ro hàng lỗi. Đào tạo nhân lực chuyên sâu trong quản trị tài chính là điều kiện quan trọng. Những giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ để đạt hiệu quả tối đa.

4.1. Kế Hoạch Dòng Tiền và Quản Lý Tiền Mặt

Công ty cần lập kế hoạch dòng tiền chi tiết theo tháng để dự báo nhu cầu vốn. Mức dự trữ tiền nên được xác định dựa trên chi phí sản xuất hàng ngày và dòng tiền nhập từ bán hàng. Áp dụng công cụ quản lý như phần mềm kế toán hiện đại giúp theo dõi dòng tiền thực tế và so sánh với kế hoạch.

4.2. Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Các Khoản Phải Thu và Hàng Tồn Kho

Chính sách quản trị phải thu nên rõ ràng về điều kiện thanh toán, thời hạn, và mức chiết khấu. Công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và rút ngắn kỳ thu tiền. Quản lý hàng tồn kho cần áp dụng phương pháp JIT để giảm chi phí lưu kho và tăng vòng quay hàng tồn kho.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn lưu động và nguồn hình thành Vốn lưu động của doanh nghiệp. Khái niệm và đặc điểm VLĐ của DN. Mỗi một DN muốn tiến hành SXKD ngoài TSCĐ còn phải có các TSLĐ tùy theo loại hình DN mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau.

Tuy nhiên đối với DN sản xuất, TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. + TSLĐ sản xuất bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. + TSLĐ lưu thông bao gồm: tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Để hình thành các TSLĐ, DN phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là VLĐ của DN.

Như vậy, trên quan điểm phân tích trong đề tài nghiên cứu lần này, VLĐ được hiểu là: “VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động SXKD của DN”. Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong DN. Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, do bản chất là nguồn hình thành TSLĐ nên VLĐ có một số đặc điểm sau: SV: Lại Ngọc Mai Lớp : CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính Thứ nhất, VLĐ thay đổi hình thái biểu hiện liên tục trong các giai đoạn của chu kì SXKD, song luôn bắt đầu và kết thúc dưới hình thái tiền tệ, được thể hiện qua sơ đồ sau: + Đối với DN sản xuất: T - H…sản xuất…H’- T’ (T’ > T) + Đối với DN thương mại: T - H - T’ + Đối với các tổ chức tín dụng trung gian: T - T’ Cụ thể đối với DN sản xuất, VLĐ vận động từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm lại trở về hình thái ban đầu là vốn bằng tiền. Mua Vật tư, hàng hóa dự trữ Thu Sản xuất tiền hàng Bán chịu Hình 1.1: Sơ đồ quá trình luân chuyển của VLĐ Trên thực tế, chu kì trên không diễn ra tuần tự mà đan xen vào nhau, các chu kì SXKD được lặp đi lặp lại, VLĐ được tuần hoàn và luân chuyển liên tục.

Tốc độ luân chuyển của VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng của VLĐ càng cao. SV: Lại Ngọc Mai Lớp : CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài chính Thứ hai, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộ khi thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thứ ba, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh. Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ.

Phân loại Vốn lưu động của DN. Để quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại VLĐ theo những tiêu thức nhất định. Thông thường có những cách phân loại chủ yếu sau: 1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ.

Theo tiêu thức này VLĐ của DN được chia thành hai loại: + Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. + Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu. Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và KNTT, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư của DN. Tuy nhiên việc phân loại này yêu cầu một sự phức tạp hơn trong quá trình phân loại so với cách phân loại thứ hai.

Phân loại theo vai trò của VLĐ. Theo tiêu thức này VLĐ được chia thành ba loại: + VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm vốn nguyên nhiên vật SV: Lại Ngọc Mai Lớp : CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp 9 Học viện Tài chính liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất. + VLĐ trong khâu sản xuất: gồm vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước. + VLĐ trong khâu lưu thông: gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền.

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD, giúp cho DN dễ dàng hơn trong việc quản lý, xác định nhu cầu vốn cho từng khâu trong quá trình sản xuất từ đó có những điều chỉnh hợp lý để làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu quả sử dụng, tránh lãng phí vốn. Nguồn hình thành VLĐ của DN. VLĐ luôn được hình thành từ những nguồn nhất định. Vì thế các DN cần nắm rõ các nguồn hình thành vốn để lựa chọn phương án huy động vốn, quản lý sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.

Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn thì nguồn VLĐ được chia thành: nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời. + Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong HĐKD của DN (có thể là một phần hay toàn bộ TSLĐ thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của DN). Để đảm bảo quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục thì ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng. Nguồn VLĐ thường xuyên tại một thời điểm được xác định như sau: SV: Lại Ngọc Mai Lớp : CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp 10 Học viện Tài chính Nguồn VLĐ Tổng nguồn vốn = − Tài sản dài hạn thường xuyên thường xuyên của DN Hoặc = Tài sản ngắn hạn − Nợ ngắn hạn Trong đó: Tổng nguồn vốn = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn thường xuyên của DN Hoặc = Tổng tài sản − Nợ ngắn hạn Có thể xem xét mô hình nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau: Tài sản Nợ ngắn hạn ngắn hạn Nguồn VLĐ thường xuyên Nợ trung và Nguồn vốn dài hạn Tài sản thường dài hạn VCSH xuyên Hình 1.2: Nguồn VLĐ thường xuyên của DN.

+ Nguồn VLĐ tạm thời: có tính chất ngắn hạn (dưới một năm), được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ, phát sinh trong HĐKD của DN. Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộp khác… Mỗi DN có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung về VLĐ của DN. Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn phù hợp với thực tế của DN nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ chức nguồn vốn. Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất.

SV: Lại Ngọc Mai Lớp : CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp 11 Học viện Tài chính 1. Quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp. Khái niệm và mục tiêu quản trị VLĐ của DN. Quản trị VLĐ của DN có thể được định nghĩa là quản trị về tiền mặt, các khoản phải thu, HTK nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục.

Có thể nói, “Quản trị VLĐ là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính liên quan đến việc huy động và sử dụng VLĐ (vốn bằng tiền, vốn phải thu và vốn tồn kho dự trữ), tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của DN nói chung, đó là tối đa hoá giá trị cho chủ DN hay là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị DN và khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường”. Thứ nhất, phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ cho SXKD. Quá trình SXKD nhất thiết đòi hỏi có TSLĐ và từ đó phát sinh nhu cầu về VLĐ để đảm bảo các tài sản đó. Việc chậm trễ hay không đáp ứng đủ nhu cầu VLĐ cần thiết gây nên nhiều hệ lụy trong SXKD như sản xuất đình trệ, gián đoạn quy trình.

Thứ hai, đó là tăng tốc độ luân chuyển vốn để đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả. Tốc độ luân chuyển của VLĐ gắn liền với sự quay vòng của chu kỳ kinh doanh. Vốn quay vòng càng nhanh thì càng tăng hiệu suất SXKD. Hơn nữa, VLĐ lại là loại vốn có thời gian hoàn lại ngắn nên càng đẩy nhanh tốc độ quay vòng càng đạt hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng.

Thứ ba, đó là tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng VLĐ. Bỏ bất cứ đồng vốn nào vào SXKD thì chủ sở hữu luôn mong đồng vốn đó sinh lời cao nhất. VLĐ không phải ngoại lệ. Vì vậy, nâng cao SV: Lại Ngọc Mai Lớp : CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp 12 Học viện Tài chính hiệu quả và hiệu suất sử dụng VLĐ cũng là một mục tiêu chủ yếu trong quản trị VLĐ.

Nội dung quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp. Xác định nhu cầu VLĐ và tổ chức nguồn VLĐ. ❖ Xác định nhu cầu VLĐ. Để hoạt động SXKD của DN được diễn ra thường xuyên liên tục đòi hỏi DN phải có một lượng VLĐ cần thiết để đáp ứng nhu cầu cần thiết ngắn hạn của DN.

Đó chính là nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết của DN. Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động SXKD được tiến hành bình thường, liên tục. Dưới mức này, SXKD của DN sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn. Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả.

Chính vì vậy trong quản trị VLĐ, các DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ