CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1. Khái niệm vốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp là nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản lưu động. Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở khoản tiền mặt, các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.
Vốn lưu động ròng được thể hiện qua công thức sau: Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Mức chênh lệch giữa các tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn gọi là vốn lưu động ròng, nhưng các nhà quản trị tài chính thường gọi nó một cách đơn giản là vốn lưu động. Nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản nợ phải trả về hàng mua hoặc nợ vay vốn lưu động phải trả trong ngắn hạn. Khi doanh nghiệp đang sử dụng hàng mua mà chưa phải thanh toán ngay có nghĩa là doanh nghiệp đang chiếm dụng được thêm một nguồn vốn lưu động của nhà cung cấp. Do đó, nợ ngắn hạn mà chủ yếu là khoản phải trả cũng có ảnh hưởng lớn đến nguồn vốn lưu động ròng của doanh nghiệp.
Phân loại vốn lưu động a. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia thành : LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị của vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất : bao gồm giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. - Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm : giá trị của thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của từng loại vốn trong từng khâu của quá trình kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cơ cấu sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất. Phân loại theo hình thái biểu hiện Theo cách này, người ta chia vốn lưu động ra làm ba loại : - Vốn bằng tiền bao gồm vốn bằng tiền (kể cả vàng, bạc, đá quý), các khoản đầu tư ngắn hạn. - Vốn vật tư hàng hóa bao gồm giá trị vật tư, vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động, giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
- Vốn trong thanh toán là nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn. Phân loại theo nguồn hình thành Xét về nguồn hình thành, vốn lưu động có thể hình thành từ các nguồn : vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết. Cách phân loại này cho thấy cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Mỗi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng vốn riêng.
Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm chi phí sử dụng vốn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động a. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn).
Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. - Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm. Công thức tính toán như sau : M L = (1.1) VLĐ Trong đó : L là số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ M là tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ (doanh thu thuần) VLĐ là vốn lưu động bình quân trong kỳ Số vòng quay vốn càng nhiều chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả. - Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.
Công thức xác định như sau : 360 K= (1.2) L Trong đó : K là kỳ luân chuyển vốn lưu động. Chu kỳ vốn lưu động Chu kỳ vốn lưu động là khoảng thời gian tính từ khi doanh nghiệp thanh toán khoản phải trả về hàng mua phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Qua quá trình sản xuất, vốn lưu động được kết tinh trong hàng tồn kho từ nguyên vật liệu đến bán thành phẩm rồi thành phẩm. Vốn lưu động chỉ được thu hồi khi thu được các khoản phải thu nhờ bán thành phẩm (Hình 1.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Bán thành phẩm Nguyên vật liệu Thành phẩm Khoản phải trả Khoản phải thu Tiền Hình 1.1: Chu kỳ vốn lưu động đơn giản Chu kỳ vốn lưu động được tính bằng tổng của kỳ thu hồi tiền bán hàng và kỳ luân chuyển hàng tồn kho trừ đi kỳ thanh toán nợ ngắn hạn. Chu kỳ vốn lưu động giúp các nhà quản lý có những biện pháp thích hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại từng khâu riêng biệt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Công thức xác định như sau : DWC = DSO + DIH – DPO (1.3) Trong đó : DWC là chu kỳ vốn lưu động DSO là kỳ thu hồi tiền bán hàng DIH là kỳ luân chuyển hàng tồn kho DPO là kỳ thanh toán nợ phải trả - Kỳ thu hồi tiền bán hàng DSO (Days Sales Outstanding) được tính như sau: Kỳ thu hồi tiền bán hàng = Số dư trung bình khoản phải thu x 365 ngày Tổng doanh thu trả chậm (1.4) Thời gian thu hồi tiền bán hàng đo lường hiệu quả hoạt động quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. DSO cho biết số ngày trung bình mà công ty LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 cần để thu hồi lại tiền bán hàng.
DSO cao nghĩa là doanh nghiệp mất nhiều thời gian để thu hồi số tiền đã bán hàng và ngược lại DSO thấp cho thấy năng lực thu hồi công nợ của doanh nghiệp tốt. - Kỳ luân chuyển hàng tồn kho DIH (Days Inventory Held) Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số dư trung bình hàng tồn kho x 365 ngày Giá vốn hàng bán (1.5) Tỷ lệ này cho ta biết số ngày trung bình tồn kho của doanh nghiệp. Số ngày trung bình càng thấp có nghĩa năng lực giải quyết hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt - Kỳ thanh toán nợ phải trả DPO (Days Payables Outstanding) Kỳ thanh toán nợ phải trả = Nợ mua hàng phải trả x 365 ngày (1.6) Giá vốn hàng bán Kỳ thanh toán nợ phải trả cho ta biết số ngày trung bình phải thanh toán các khoản phải trả của doanh nghiệp. DPO càng cao có nghĩa doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của các đối tác kinh doanh khác làm lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
“Nguồn : Quản trị tài chính ngắn hạn, Nguyễn Tấn Bình năm 2007”[1] 1. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn lưu động thường xuyên, cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Có hai phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp trực tiếp Công thức tính toán tổng quát như sau: k n V= (Mij x Nij ) (1.7) i =1 j = 1 Trong đó: V là nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp M là mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn tính N là số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán i là số khâu kinh doanh (i = 1, k) j là loại vốn sử dụng (j=1, n) Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của một loại vốn nào đó trong khâu tính toán được tính bằng tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho số ngày trong kỳ (tính chẵn 360 ngày/năm) Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó được xác định căn cứ vào các nhân tố liên quan về ngày luân chuyển của loại vốn đó trong từng khâu tương ứng.
Ưu điểm của phương pháp tính toán trực tiếp là xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh. Do đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng. Tuy nhiên do vật tư sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh thường qua nhiều khâu vì thế việc tính toán nhu cầu vốn theo phương pháp này tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian. Phương pháp gián tiếp Đặc điểm của phương pháp gián tiếp là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Công thức tính M1 Vnc = VLĐ0 x x ( 1 + t) (1.8) M0 Trong đó : Vnc : là nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch M1, M0 : là tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo VLĐ0 : là số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo t : là tỷ lệ giảm (tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với năm báo cáo với t = [(K1 – K0) x 100% ] / K0 K1 : là kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch K0 : là kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo Phương pháp gián tiếp trong xác định nhu cầu vốn lưu động có ưu điểm là tương đối giản đơn, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp.
“Nguồn : Quản trị tài chính ngắn hạn, Nguyễn Tấn Bình năm 2007”[1] 1. QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1. Khái niệm quản trị vốn lưu động Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định liên quan đến việc sử dụng vốn lưu động, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, phát huy tối đa vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.