Luận văn thạc sĩ quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tp hcm

Luận văn thạc sĩ phân tích quản trị vốn lưu động cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP HCM, cung cấp giải pháp tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.5. Các phương pháp thực hiện đề tài

0.6. Bố cục luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

1.1. Khái niệm vốn lưu động

1.2. Phân loại vốn lưu động

1.3. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.4. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.5. Quản trị vốn lưu động

1.5.1. Khái niệm quản trị vốn lưu động

1.5.2. Tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động

1.5.3. Các nguyên tắc quản trị vốn lưu động

1.5.4. Phân loại quản trị vốn lưu động

1.5.5. Quản trị tiền mặt

1.5.5.1. Khái niệm tiền mặt và quản trị tiền mặt
1.5.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng quản trị tiền mặt
1.5.5.3. Tầm quan trọng quản trị tiền mặt
1.5.5.4. Quản trị vốn đầu tư vào tiền mặt và chứng khoán
1.5.5.5. Quản trị số dư tồn quỹ tiền mặt
1.5.5.6. Dự báo tiền mặt

1.5.6. Quản trị khoản phải thu

1.5.6.1. Khái niệm khoản phải thu và quản trị khoản phải thu
1.5.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng quản trị khoản phải thu
1.5.6.3. Tầm quan trọng quản trị khoản phải thu
1.5.6.4. Quản trị chính sách tín dụng
1.5.6.5. Quản trị số dư khoản phải thu

1.5.7. Quản trị hàng tồn kho

1.5.7.1. Khái niệm và phân loại hàng tồn kho
1.5.7.2. Tầm quan trọng quản trị hàng tồn kho
1.5.7.3. Các yếu tố ảnh hưởng quản trị hàng tồn kho
1.5.7.4. Quản trị chi phí hàng tồn kho
1.5.7.5. Quản trị số dư hàng tồn kho

1.5.8. Quản trị khoản phải trả

1.5.8.1. Khái niệm khoản phải trả và quản trị khoản phải trả
1.5.8.2. Tầm quan trọng quản trị khoản phải trả
1.5.8.3. Quản trị thanh toán khoản phải trả
1.5.8.4. Quản trị số dư khoản phải trả

1.5.9. Mô hình quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp Châu Âu

1.5.10. Khái niệm quản trị vốn lưu động hiện đại

1.5.11. Vai trò quản trị vốn lưu động hiện đại

1.5.12. Phương pháp quản trị vốn lưu động hiện đại

1.5.13. Tổng quan doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.13.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.13.2. Quá trình hình thành và phát triển DNNVV từ năm 2000
1.5.13.3. Vai trò DNNVV đối với nền kinh tế
1.5.13.4. Định hướng phát triển DNNVV

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TPHCM

2.1. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại các DNNVV tại TPHCM

2.2. Phương pháp khảo sát

2.3. Quản trị tiền mặt

2.4. Quản trị khoản phải thu

2.5. Quản trị hàng tồn kho

2.6. Quản trị khoản phải trả

2.7. Quản trị vốn lưu động hiện đại

2.8. Lợi ích quản trị vốn lưu động

2.9. Nguyên nhân ảnh hưởng quản trị vốn lưu động

2.10. Kết luận kết quả khảo sát

2.11. Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của DNNVV

2.11.1. Phân tích môi trường bên ngoài

2.11.2. Phân tích môi trường bên trong

2.12. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TPHCM

3.1. Giải pháp quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.1. Giải pháp quản trị tiền mặt

3.1.2. Giải pháp quản trị khoản phải thu

3.1.3. Giải pháp quản trị hàng tồn kho

3.1.4. Giải pháp quản trị khoản phải trả

3.1.5. Giải pháp quản trị vốn lưu động hiện đại

3.1.6. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.2. Kiến nghị quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.1. Đối với Nhà Nước

3.2.2. Đối với các trung tâm nghiên cứu khoa học, các trường đại học, các tổ chức khoa học và giáo dục đào tạo khác

3.2.3. Đối với các hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp

3.2.4. Đối với các doanh nghiệp

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động cho doanh nghiệp nhỏ tại TP

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ tại TP.HCM. Vốn lưu động không chỉ đảm bảo khả năng thanh khoản mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài chính. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc quản lý vốn lưu động trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp nhỏ thường gặp khó khăn trong việc duy trì dòng tiền, do đó, việc áp dụng các chiến lược quản trị vốn lưu động hiệu quả là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động được hiểu là nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Việc quản lý hiệu quả vốn lưu động giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.2. Tình hình quản trị vốn lưu động tại TP.HCM

Tại TP.HCM, nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn chưa áp dụng các phương pháp quản trị vốn lưu động hiện đại. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và phát triển bền vững. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc quản lý vốn lưu động để cải thiện tình hình tài chính.

II. Những thách thức trong quản trị vốn lưu động cho doanh nghiệp nhỏ tại TP

Các doanh nghiệp nhỏ tại TP.HCM đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn lưu động. Tình hình kinh tế khó khăn, lãi suất vay cao và sự cạnh tranh gay gắt là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng quản trị vốn lưu động. Việc thiếu thông tin và công cụ quản lý cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.

2.1. Khó khăn trong việc thu hồi nợ

Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu, dẫn đến tình trạng thiếu hụt tiền mặt. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán mà còn làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

2.2. Quản lý hàng tồn kho không hiệu quả

Hàng tồn kho quá nhiều hoặc quá ít đều gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Việc không kiểm soát tốt hàng tồn kho có thể dẫn đến lãng phí tài chính và giảm khả năng cạnh tranh.

III. Phương pháp quản trị vốn lưu động hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ tại TP

Để cải thiện tình hình quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp nhỏ tại TP.HCM cần áp dụng những phương pháp quản lý hiện đại. Việc tối ưu hóa quy trình quản lý tiền mặt, nợ phải thu và hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tài chính.

3.1. Tối ưu hóa quản lý tiền mặt

Quản lý tiền mặt hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch dự báo tiền mặt để đảm bảo có đủ nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.2. Cải thiện quy trình thu hồi nợ

Doanh nghiệp cần thiết lập các chính sách tín dụng rõ ràng và theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu. Việc này không chỉ giúp tăng cường khả năng thu hồi nợ mà còn cải thiện dòng tiền của doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp nhỏ tại TP

Nhiều doanh nghiệp nhỏ tại TP.HCM đã áp dụng thành công các phương pháp quản trị vốn lưu động hiện đại. Những cải tiến trong quản lý tiền mặt, hàng tồn kho và nợ phải thu đã giúp các doanh nghiệp này tăng cường khả năng thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng quản trị vốn lưu động

Các doanh nghiệp đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Việc này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn giảm chi phí tài chính, từ đó nâng cao lợi nhuận.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ doanh nghiệp thành công

Các doanh nghiệp thành công trong việc quản trị vốn lưu động thường có những chiến lược rõ ràng và linh hoạt. Họ biết cách điều chỉnh các chính sách tài chính phù hợp với tình hình thực tế, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị vốn lưu động tại TP

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp nhỏ tại TP.HCM phát triển bền vững. Trong tương lai, việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ.

5.1. Triển vọng phát triển quản trị vốn lưu động

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, các doanh nghiệp nhỏ có cơ hội áp dụng các phần mềm quản lý tài chính hiện đại. Điều này sẽ giúp họ quản lý vốn lưu động một cách hiệu quả hơn.

5.2. Vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ doanh nghiệp

Nhà nước cần tiếp tục có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp nhỏ, từ việc cung cấp thông tin đến hỗ trợ tài chính. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp nhỏ vượt qua khó khăn và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1. Khái niệm vốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp là nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản lưu động. Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở khoản tiền mặt, các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.

Vốn lưu động ròng được thể hiện qua công thức sau: Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Mức chênh lệch giữa các tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn gọi là vốn lưu động ròng, nhưng các nhà quản trị tài chính thường gọi nó một cách đơn giản là vốn lưu động. Nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản nợ phải trả về hàng mua hoặc nợ vay vốn lưu động phải trả trong ngắn hạn. Khi doanh nghiệp đang sử dụng hàng mua mà chưa phải thanh toán ngay có nghĩa là doanh nghiệp đang chiếm dụng được thêm một nguồn vốn lưu động của nhà cung cấp. Do đó, nợ ngắn hạn mà chủ yếu là khoản phải trả cũng có ảnh hưởng lớn đến nguồn vốn lưu động ròng của doanh nghiệp.

Phân loại vốn lưu động a. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia thành : TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị của vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất : bao gồm giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. - Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm : giá trị của thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu.

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của từng loại vốn trong từng khâu của quá trình kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cơ cấu sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất. Phân loại theo hình thái biểu hiện Theo cách này, người ta chia vốn lưu động ra làm ba loại : - Vốn bằng tiền bao gồm vốn bằng tiền (kể cả vàng, bạc, đá quý), các khoản đầu tư ngắn hạn. - Vốn vật tư hàng hóa bao gồm giá trị vật tư, vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động, giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.

- Vốn trong thanh toán là nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn. Phân loại theo nguồn hình thành Xét về nguồn hình thành, vốn lưu động có thể hình thành từ các nguồn : vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết. Cách phân loại này cho thấy cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Mỗi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng vốn riêng.

Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm chi phí sử dụng vốn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động a. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn).

Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. - Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm. Công thức tính toán như sau : M L = (1.1) VLĐ Trong đó : L là số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ M là tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ (doanh thu thuần) VLĐ là vốn lưu động bình quân trong kỳ Số vòng quay vốn càng nhiều chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả. - Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.

Công thức xác định như sau : 360 K= (1.2) L Trong đó : K là kỳ luân chuyển vốn lưu động. Chu kỳ vốn lưu động Chu kỳ vốn lưu động là khoảng thời gian tính từ khi doanh nghiệp thanh toán khoản phải trả về hàng mua phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Qua quá trình sản xuất, vốn lưu động được kết tinh trong hàng tồn kho từ nguyên vật liệu đến bán thành phẩm rồi thành phẩm. Vốn lưu động chỉ được thu hồi khi thu được các khoản phải thu nhờ bán thành phẩm (Hình 1.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Bán thành phẩm Nguyên vật liệu Thành phẩm Khoản phải trả Khoản phải thu Tiền Hình 1.1: Chu kỳ vốn lưu động đơn giản Chu kỳ vốn lưu động được tính bằng tổng của kỳ thu hồi tiền bán hàng và kỳ luân chuyển hàng tồn kho trừ đi kỳ thanh toán nợ ngắn hạn. Chu kỳ vốn lưu động giúp các nhà quản lý có những biện pháp thích hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại từng khâu riêng biệt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Công thức xác định như sau : DWC = DSO + DIH – DPO (1.3) Trong đó : DWC là chu kỳ vốn lưu động DSO là kỳ thu hồi tiền bán hàng DIH là kỳ luân chuyển hàng tồn kho DPO là kỳ thanh toán nợ phải trả - Kỳ thu hồi tiền bán hàng DSO (Days Sales Outstanding) được tính như sau: Kỳ thu hồi tiền bán hàng = Số dư trung bình khoản phải thu x 365 ngày Tổng doanh thu trả chậm (1.4) Thời gian thu hồi tiền bán hàng đo lường hiệu quả hoạt động quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. DSO cho biết số ngày trung bình mà công ty TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 cần để thu hồi lại tiền bán hàng.

DSO cao nghĩa là doanh nghiệp mất nhiều thời gian để thu hồi số tiền đã bán hàng và ngược lại DSO thấp cho thấy năng lực thu hồi công nợ của doanh nghiệp tốt. - Kỳ luân chuyển hàng tồn kho DIH (Days Inventory Held) Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số dư trung bình hàng tồn kho x 365 ngày Giá vốn hàng bán (1.5) Tỷ lệ này cho ta biết số ngày trung bình tồn kho của doanh nghiệp. Số ngày trung bình càng thấp có nghĩa năng lực giải quyết hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt - Kỳ thanh toán nợ phải trả DPO (Days Payables Outstanding) Kỳ thanh toán nợ phải trả = Nợ mua hàng phải trả x 365 ngày (1.6) Giá vốn hàng bán Kỳ thanh toán nợ phải trả cho ta biết số ngày trung bình phải thanh toán các khoản phải trả của doanh nghiệp. DPO càng cao có nghĩa doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của các đối tác kinh doanh khác làm lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

“Nguồn : Quản trị tài chính ngắn hạn, Nguyễn Tấn Bình năm 2007”[1] 1. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn lưu động thường xuyên, cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Có hai phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phương pháp trực tiếp Công thức tính toán tổng quát như sau: k n V= (Mij x Nij ) (1.7) i =1 j = 1 Trong đó: V là nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp M là mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn tính N là số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán i là số khâu kinh doanh (i = 1, k) j là loại vốn sử dụng (j=1, n) Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của một loại vốn nào đó trong khâu tính toán được tính bằng tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho số ngày trong kỳ (tính chẵn 360 ngày/năm) Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó được xác định căn cứ vào các nhân tố liên quan về ngày luân chuyển của loại vốn đó trong từng khâu tương ứng.

Ưu điểm của phương pháp tính toán trực tiếp là xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh. Do đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng. Tuy nhiên do vật tư sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh thường qua nhiều khâu vì thế việc tính toán nhu cầu vốn theo phương pháp này tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian. Phương pháp gián tiếp Đặc điểm của phương pháp gián tiếp là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Công thức tính M1 Vnc = VLĐ0 x x ( 1 + t) (1.8) M0 Trong đó : Vnc : là nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch M1, M0 : là tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo VLĐ0 : là số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo t : là tỷ lệ giảm (tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với năm báo cáo với t = [(K1 – K0) x 100% ] / K0 K1 : là kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch K0 : là kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo Phương pháp gián tiếp trong xác định nhu cầu vốn lưu động có ưu điểm là tương đối giản đơn, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp.

“Nguồn : Quản trị tài chính ngắn hạn, Nguyễn Tấn Bình năm 2007”[1] 1. QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1. Khái niệm quản trị vốn lưu động Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định liên quan đến việc sử dụng vốn lưu động, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, phát huy tối đa vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ