Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam

Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam, cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng.

2015

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Bố cục đề tài

2. NỀN TẢNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN

3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

3.1. Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. PHÂN TÍCH MÔ TẢ

5.1.1. Kiểm định tính dừng

5.1.2. Thống kê mô tả

5.1.3. Phân tích tương quan

5.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

5.2.1. Mô hình Pooled OLS, mô hình Pooled có sử dụng biến giả và mô hình tác động cố định FEM

5.2.2. Mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM

5.2.3. Mô hình D-GMM

5.3. KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA HỒI QUY

6. CHƯƠNG 4: CÁC KHUYẾN NGHỊ, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

6.1. LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN

6.1.1. Xác định nhu cầu kế hoạch và sử dụng nguồn vốn lưu động một cách linh hoạt, hợp lý

6.1.2. Tập trung kiểm soát từng thành tố chính của vốn luân chuyển

6.2. CÁC HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

6.3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM ANH TUẤN MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – 2015. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM ANH TUẤN MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hồ Chí Minh – 2015. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ nghiên cứu về đề tài “Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ từ PGS. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2015. Tác giả luận văn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU .1 NỀN TẢNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .1 Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời .2 Quản trị vốn luân chuyển và giá trị doanh nghiệp . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH .1 Các biến nghiên cứu .2 Dữ liệu nghiên cứu .2 XÂY DỰNG GIẢ THIẾT .3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Kiểm định tính dừng.2 Mô hình tác động cố định – FEM .3 Mô hình tác động ngẫu nhiên – REM .4 Kỹ thuật ước lượng D-GMM (GMM Arellano Bond) . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 PHÂN TÍCH MÔ TẢ .1 Kiểm định tính dừng.2 Thống kê mô tả . 36 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Phân tích tương quan .2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG .1 Mô hình Pooled OLS, mô hình Pooled có sử dụng biến giả và mô hình tác động cố định FEM .2 Mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM .3 Mô hình D-GMM: .3 KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA HỒI QUY:. 60 CHƯƠNG 4: CÁC KHUYẾN NGHỊ, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .1 LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN .1 Xác định nhu cầu kế hoạch và sử dụng nguồn vốn lưu động một cách linh hoạt, hợp lý .2 Tập trung kiểm soát từng thành tố chính của vốn luân chuyển.2 CÁC HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CCC Cash Conversion Cycle Chu kỳ luân chuyển tiền mặt DN Doanh nghiệp EBITDA Earnings Before Interest, Taxes, thu nhập trước thuế, lãi vay và Depreciation and Amortization khấu hao FAR Fixed Financial Asset Ratio Tỷ số tài sản tài chính GOP Gross Operating Profits Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động gộp GDP Growth in Gross dometic product Tăng trưởng GDP GROWTH Sales growth Tăng trưởng doanh thu HĐKD Hoạt động kinh doanh ICP Inventory Conversion Period Kỳ lưu kho LEV Leverage Tỷ số nợ NTC Net Trade Cycle Chu kỳ thương mại thuần PDP Payables Deferral Period Kỳ phải trả người bán RCP Receivables Collection Period Kỳ thu tiền khách hàng ROA Return on Total assets Ratio Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE Return on Equity Ratio Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần TQ Tobin’ Q Chỉ số giá trị thị trường TQ VNOI Variability of net operating income Thay đổi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các biến sử dụng trong bài, công thức tính và kỳ 15 vọng về dấu Bảng 3.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của các biến 36 Bảng 3.2: Thống kê mô tả 37 Bảng 3.3: Bảng phân tích tương quan 43 Bảng 3.4: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh 46 lời từ hoạt động của doanh nghiệp (2007-2013): Phương pháp Pooled OLS, phương pháp Pooled có sử dụng biến giả và phương pháp FEM Bảng 3.5: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả thị 47 trường của doanh nghiệp (2007-2013): Phương pháp Pooled OLS, phương pháp Pooled có sử dụng biến giả và phương pháp FEM Bảng 3.6: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh 50 lời từ hoạt động của doanh nghiệp (2007-2013): Phương pháp tác động cố định (FEM) và phương pháp tác động ngẫu nhiên (REM) Bảng 3.7: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả thị 51 trường của doanh nghiệp (2007-2013): Phương pháp tác động cố định (FEM) và phương pháp tác động ngẫu nhiên (REM) Bảng 3.8: Kiểm định hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số 53 thay đổi trong mô hình ước lượng FEM: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp (2007-2013) Bảng 3.9: Kiểm định hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số 54 thay đổi trong mô hình ước lượng FEM: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả thị trường của doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp (2007-2013) Bảng 3.10: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh 58 lời từ hoạt động của doanh nghiệp (2007-2013): Phương pháp D-GMM Bảng 3.11: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả thị 59 trường của doanh nghiệp (2007-2013): Phương pháp D- GMM Bảng 3.12: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh 62 lời từ hoạt động của doanh nghiệp (2007-2013): Phương pháp Pooled OLS, phương pháp FEM và phương pháp GMM Bảng 3.13: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả thị 63 trường của doanh nghiệp (2007-2013): Phương pháp Pooled OLS, phương pháp FEM và phương pháp GMM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Quản trị vốn luân chuyển là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp. Quản vốn luân chuyển hiệu quả có tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp, điều này đã được rất nhiều các công trình nghiên cứu thực nghiệm chứng minh. Quản trị vốn luân chuyển được xem như việc đầu tư nguồn vốn của doanh nghiệp vào các tài sản ngắn hạn cũng như sử dụng các các khoản nợ ngắn hạn để trang trải cho các hoạt động đầu tư. Quản trị các khoản tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn là vô cùng quan trọng trong việc gia tăng giá trị tài sản cho cổ đông (Shin and Soenen, 1998) Quản trị vốn luân chuyển được quan tâm thường xuyên và là yếu tố quan trọng trong các quyết định của các giám đốc tài chính để đảm bảo hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Vai trò của quản trị vốn luân chuyển đã được đề cập, tuy nhiên, các nhà quản lý cũng có thể phải đối đầu với vấn đề thanh khoản do đầu tư không đủ cho nguồn vốn luân chuyển. Các giám đốc tài chính, với việc ra các quyết định quản trị có hiệu quả các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả có ý nghĩa ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp. Nếu vốn đầu tư bằng tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho là không đủ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện kinh doanh hàng ngày của mình hoạt động. Có một sự đánh đổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận, quản trị vốn luân chuyển có thể đóng một vai trò quan trọng không chỉ trong việc tạo ra lợi nhuận của một doanh nghiệp mà nó còn tiền ẩn cả yếu tố rủi ro. Các quyết định quản trị vốn liên quan đến sự gia tăng khả năng sinh lời nhưng cũng có khả năng gia tăng các nguy cơ tiềm tàng, còn các quyết định nhằm giảm thiểu rủi ro có thể sẽ dẫn đến giảm khả năng sinh lời. Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây, vấn đề nghiên cứu việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp được đưa lên hàng đầu. Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp dẫn đến việc gia tăng khả năng sinh lời và làm giảm biến động, dẫn đến việc giảm nguy cơ vỡ nợ và do đó cải thiện giá trị của doanh nghiệp (Charitou et al. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Ở Việt Nam, trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với những bất ổn và tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro. Trong giai đoạn 2008 - 2012, các doanh nghiệp thiếu vốn sản xuất, trong khi lãi suất ngân hàng tăng cao và biến động bất thường, thanh khoản của toàn hệ thống ngân hàng gặp khó khăn đứng trước bối cảnh đó hàng loạt các doanh nghiệp rơi vào cảnh gặp khó khăn trong vấn đề tài chính dẫn tới việc sản xuất đình trệ, nhiều doanh nghiệp phải ngưng sản xuất, đóng cửa thậm chí rơi vào cảnh phá sản. Trước tình cảnh đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì mối quan tâm phải được đặt lên hàng đầu là việc phải quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn luân chuyển. Vai trò của quản trị vốn luân chuyển càng trở nên quan trọng và quản trị vốn luân chuyển lại trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt từ góc độ nhà quản trị doanh nghiệp. Câu hỏi được đặt ra là, quản trị vốn luân chuyển như thế nào để có thể dẫn đến việc gia tăng khả năng sinh lời, làm giảm biến động, dẫn đến việc giảm nguy cơ vỡ nợ và cải thiện giá trị của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu tác động của quản trị vốn luân chuyển đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam nhằm tạo thuận lợi cho các nhà quản trị đưa ra những chính sách phù hợp từ đó tối đa hoá lợi ích đem lại. Câu hỏi tổng quát đặt ra là “Quản trị vốn luân chuyển có tác động như thế nào đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp?”. Trả lời cho câu hỏi này, có các vấn đề cần phải giải quyết: Chính sách quản trị vốn luân chuyển đã thay đổi như thế nào trong thời gian qua? Vốn luân chuyển và các thành phần của nó có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian qua hay không?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ