Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển hạ tầng viễn thông tại Việt Nam, quản trị vốn kinh doanh trở thành nhiệm vụ chiến lược quyết định năng lực cạnh tranh và sức sống còn của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel (mã chứng khoán VTK), đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel với bề dày hoạt động từ năm 1995, đã ghi nhận bước chuyển biến mạnh mẽ về quy mô với vốn điều lệ tăng từ 16 tỷ đồng năm 2010 lên 49 tỷ đồng vào năm 2022.

Mặc dù giữ vị thế tiên phong trong 4 lĩnh vực trọng điểm gồm tư vấn thiết kế công trình viễn thông, hạ tầng dân dụng, kiểm định chất lượng và giải pháp công nghệ thông tin, công ty vẫn phải đối mặt với áp lực lớn về cấu trúc tài chính. Thực tế vận hành giai đoạn 2021 - 2022 cho thấy chi phí kinh doanh chiếm tỷ trọng cao, dòng tiền bị chiếm dụng kéo dài ở các khoản phải thu đối tác và thiết bị kỹ thuật chịu tốc độ hao mòn công nghệ nhanh chóng.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết mục tiêu trọng tâm: đánh giá thực trạng phân bổ vốn lưu động, vốn cố định và hiệu suất sinh lời tại công ty trong giai đoạn 2021 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ cho giai đoạn 2023 - 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể, hướng tới việc gia tăng hệ số thanh toán hiện thời lên trên 1,5 lần, rút ngắn kỳ luân chuyển vốn và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt mức tăng trưởng ổn định từ 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại và các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Vốn kinh doanh được tiếp cận dưới hai giác độ cấu thành cơ bản là Vốn lưu động (toàn bộ giá trị ứng trước cho tài sản ngắn hạn) và Vốn cố định (giá trị ứng trước hình thành tài sản cố định có nguyên giá từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên).

Khung lý thuyết vận dụng hệ thống 3 mô hình tài trợ vốn kinh điển:

  • Mô hình tài trợ an toàn: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên được bảo đảm bằng nguồn vốn thường xuyên (gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn), tài sản tạm thời được tài trợ bằng nợ ngắn hạn.
  • Mô hình tài trợ cân bằng: Nguồn vốn thường xuyên tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn cùng một phần tài sản lưu động tạm thời nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.
  • Mô hình tài trợ mạo hiểm: Sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ một phần tài sản lưu động thường xuyên nhằm tận dụng chi phí vốn vay thấp nhưng chấp nhận rủi ro thanh khoản cao.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình phân tích Dupont 3 nhân tố để bóc tách mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), vòng quay tổng vốn kinh doanh và hệ số đòn bẩy tài chính, kết hợp lý thuyết quản trị chu kỳ chuyển hóa tiền mặt và cơ chế trích lập quỹ khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2021 - 2022 của Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ngoài ra, tác giả khai thác các báo cáo quản trị nội bộ và dữ liệu lịch sử về 4 đợt tăng vốn điều lệ từ năm 2010 đến năm 2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% dữ liệu tài chính chính thức của doanh nghiệp trong 2 năm tài khóa 2021 và 2022 với 8 kỳ báo cáo quý và 2 báo cáo kiểm toán năm. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh bản chất đặc thù của doanh nghiệp tư vấn thiết kế viễn thông đầu ngành.

Về phân tích dữ liệu, luận văn kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu theo thời gian, phân tích tỷ số tài chính (hệ số thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, vòng quay nợ phải thu, vòng quay hàng tồn kho theo chu kỳ 360 ngày) và phương pháp phân rã Dupont. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của từng cấu phần vốn tới hiệu quả sinh lời tổng thể, bóc tách nguyên nhân rò rỉ dòng tiền và đưa ra dự báo đáng tin cậy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nguồn vốn và tổ chức bảo đảm vốn: Sau đợt tăng vốn lần thứ 4 năm 2022 với hơn 4,9 triệu cổ phiếu đăng ký lưu hành, quy mô vốn chủ sở hữu đạt 49 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn vẫn duy trì ở mức cao, dao động từ 50% đến 60%. Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) dù duy trì giá trị dương nhưng có sự biến động không đều qua các quý, cho thấy doanh nghiệp đang áp dụng mô hình tài trợ dung hòa nhưng phụ thuộc nhiều vào các khoản nợ ngắn hạn.

Thứ hai, về quản trị vốn lưu động và rủi ro thanh khoản: Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, chiếm từ 45% đến 65% tổng tài sản ngắn hạn. Kỳ thu tiền trung bình của công ty kéo dài trên 90 ngày, phản ánh tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn. Vòng quay hàng tồn kho đạt mức trung bình nhưng hệ số khả năng thanh toán tức thời duy trì dưới ngưỡng an toàn 0,5 lần, tạo nên những thời điểm căng thẳng dòng tiền cục bộ khi phải chi trả chi phí vật tư và nhân công thi công.

Thứ ba, về quản trị vốn cố định và hiệu suất sinh lời: Hệ số hao mòn tài sản cố định ở mức cao do nhiều thiết bị đo kiểm chuyên dụng và phương tiện kỹ thuật có giá trị còn lại dưới 40% nguyên giá. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) có xu hướng sụt giảm nhẹ trong năm 2022 khi chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn dịch vụ tăng khoảng 12% so với năm 2021.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu dữ liệu trên biểu đồ cơ cấu tài sản và bảng cân đối dòng tiền, sự mất cân đối giữa tỷ trọng nợ phải thu và vốn bằng tiền hiện lên rất rõ nét. Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng chiếm dụng vốn xuất phát từ đặc thù hoạt động tư vấn thiết kế và giám sát hạ tầng kỹ thuật: quy trình nghiệm thu, thẩm định hồ sơ thanh quyết toán công trình xây dựng viễn thông thường kéo dài qua nhiều cấp xét duyệt từ 3 đến 6 tháng.

So sánh với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành xây lắp và tư vấn hạ tầng viễn thông giai đoạn 2018 - 2022, tình trạng nợ đọng là vấn đề mang tính ngành nghề, nhưng tại Viettel VTK mức độ ảnh hưởng trầm trọng hơn do doanh nghiệp mở rộng danh mục sang mảng giải pháp công nghệ thông tin. Bảng phân tích Dupont chỉ ra rằng sự sụt giảm của ROE trong năm 2022 chủ yếu do biên lợi nhuận ròng (ROS) bị thu hẹp dưới áp lực chi phí hoạt động và vòng quay vốn kinh doanh chậm lại. Việc biểu diễn ma trận chỉ số tài chính qua các bảng đối chiếu trung bình ngành khẳng định công ty cần tái cấu trúc nợ ngắn hạn và siết chặt kỷ luật thanh toán để giải phóng dòng tiền bị tắc nghẽn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn mục tiêu: Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán cần thiết lập tỷ lệ Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu tối ưu trong khoảng 40% đến 45% cho giai đoạn 2023 - 2025. Doanh nghiệp cần gia tăng tỷ trọng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vững chắc cho tài sản cố định, đảm bảo nguồn vốn lưu động thường xuyên luôn duy trì dương từ 15 tỷ đến 20 tỷ đồng nhằm triệt tiêu rủi ro thanh toán ngắn hạn.

Thứ hai, hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và đẩy mạnh thu hồi nợ: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp với các trung tâm sản xuất phân loại khách hàng thành 3 nhóm rủi ro tín dụng, đặt mục tiêu rút ngắn kỳ thu tiền trung bình từ trên 90 ngày xuống dưới 60 ngày trước quý 4 năm 2023. Đồng thời, công ty cần áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1% đến 2% cho khách hàng thanh toán trong vòng 15 ngày và gắn trách nhiệm thu hồi công nợ vào chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc (KPI) của đội ngũ quản lý dự án.

Thứ ba, tối ưu hóa vốn tồn kho và quản trị vốn bằng tiền: Bộ phận quản lý vật tư áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế để duy trì mức tồn kho nguyên vật liệu dự phòng tối thiểu, giảm lượng vốn ứ đọng từ 10% đến 15% mỗi quý. Doanh nghiệp cần chủ động lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ theo tuần, duy trì hệ số thanh toán nhanh trên 1,2 lần để bảo đảm khả năng chi trả thường xuyên.

Thứ tư, đổi mới tài sản cố định và áp dụng phương pháp khấu hao hợp lý: Ban Lãnh đạo cần phê duyệt kế hoạch thanh lý các máy móc đã hao mòn trên 70% nguyên giá trong năm 2023 - 2024, đầu tư mới trang thiết bị đo kiểm hiện đại và áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho tài sản công nghệ cao nhằm thu hồi vốn nhanh, tận dụng lá chắn thuế thu nhập và nâng hiệu suất sử dụng vốn cố định lên trên 3,0 lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Lãnh đạo cấp cao và Giám đốc Tài chính doanh nghiệp viễn thông, xây lắp: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và chiến lược kiểm soát nợ đọng công trình trong chu kỳ dự án kéo dài từ 12 đến 24 tháng.

Nhóm 2 - Chuyên viên phân tích tài chính và kế toán trưởng: Cung cấp hệ thống bảng biểu, công thức định lượng chi tiết với hơn 15 chỉ số tài chính chuyên sâu và mô hình phân rã Dupont phục vụ công tác lập báo cáo quản trị nội bộ.

Nhóm 3 - Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học khối ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng như một tình huống nghiên cứu điển hình về quản trị vốn tại doanh nghiệp cổ phần hóa trực thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước với hành trình tăng vốn từ 16 tỷ đồng lên 49 tỷ đồng.

Nhóm 4 - Nhà đầu tư chứng khoán và các tổ chức tài chính: Khai thác bức tranh sức khỏe tài chính của mã cổ phiếu VTK để đánh giá chất lượng tài sản, hiệu quả sinh lời và dự phóng tiềm năng tăng trưởng cổ tức trong giai đoạn 2023 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu đối tượng và phạm vi thời gian nào?
Luận văn phân tích thực trạng quản trị vốn kinh doanh gồm vốn lưu động và vốn cố định tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel (mã VTK) trong giai đoạn 2021 - 2022. Dữ liệu nghiên cứu bao quát chuỗi tăng vốn điều lệ qua 4 đợt từ 16 tỷ đồng lên 49 tỷ đồng để đưa ra giải pháp định hướng tới năm 2025.

Nguyên nhân cốt lõi khiến các khoản phải thu của Viettel VTK bị kéo dài là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do quy trình nghiệm thu, thẩm tra thiết kế và quyết toán công trình viễn thông kéo dài từ 3 đến 6 tháng qua nhiều cấp thẩm quyền. Bên cạnh đó, việc công ty mở rộng mảng dịch vụ công nghệ thông tin nhưng chưa áp dụng chế tài phạt nợ quá hạn chặt chẽ đã khiến kỳ thu tiền trung bình vượt quá 90 ngày.

Mô hình tài trợ vốn nào được khuyến nghị cho doanh nghiệp áp dụng?
Doanh nghiệp được khuyến nghị áp dụng mô hình tài trợ an toàn và linh hoạt, trong đó toàn bộ tài sản dài hạn và tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn). Mô hình này giúp duy trì nguồn vốn lưu động thường xuyên dương từ 15 tỷ đồng trở lên, phòng ngừa rủi ro mất khả năng thanh toán.

Phương pháp phân tích Dupont làm rõ điều gì về năng lực sinh lời của công ty?
Mô hình Dupont 3 nhân tố chứng minh rằng sự biến động của tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) chịu tác động mạnh nhất từ biên lợi nhuận ròng (ROS) và tốc độ quay vòng vốn. Khi chi phí quản lý năm 2022 tăng 12%, đòn bẩy tài chính không thể bù đắp phần suy giảm lợi nhuận, đòi hỏi công ty phải tinh gọn bộ máy và cắt giảm chi phí.

Tại sao doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho tài sản công nghệ?
Đối với thiết bị đo kiểm viễn thông và phần mềm công nghệ thông tin có tốc độ hao mòn vô hình nhanh, phương pháp khấu hao nhanh giúp doanh nghiệp thu hồi phần lớn vốn đầu tư trong 3 đến 5 năm đầu sử dụng. Cơ chế này vừa bảo toàn vốn cố định vừa tạo lá chắn thuế thu nhập doanh nghiệp hợp pháp để tái đầu tư.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn kinh doanh, phân loại chi tiết vốn lưu động, vốn cố định và 3 mô hình tài trợ nguồn vốn trong doanh nghiệp.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel giai đoạn 2021 - 2022, chỉ rõ điểm nghẽn tại khoản nợ phải thu chiếm trên 50% tài sản ngắn hạn.
  • Vận dụng thành công mô hình Dupont và hệ thống chỉ số thanh toán để lượng hóa nguyên nhân làm suy giảm hiệu suất sử dụng vốn và tỷ suất sinh lời.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp tài chính mang tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu rút ngắn kỳ thu tiền dưới 60 ngày và nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,2 lần.
  • Hoạch định lộ trình thực thi theo từng quý trong giai đoạn 2023 - 2024 nhằm thúc đẩy vòng quay vốn kinh doanh vượt mức 1,5 vòng/năm.

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho công tác tái cấu trúc tài chính tại các doanh nghiệp tư vấn và dịch vụ kỹ thuật viễn thông. Quý độc giả, nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm vui lòng tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng mô hình quản trị vốn hiệu quả vào thực tiễn sản xuất kinh doanh.