Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi mô hình giáo dục đại học tại Việt Nam ghi nhận dấu mốc quan trọng khi có 23 trường đại học công lập tiên phong thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP giai đoạn 2014-2017, trước khi được mở rộng và thể chế hóa mạnh mẽ trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14). Tuy nhiên, việc trao quyền tự chủ không đồng nghĩa với việc Nhà nước buông tay hoàn toàn, mà đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản từ tư duy hành chính mệnh lệnh sang quản trị hiện đại. Thực tiễn áp dụng đang bộc lộ nhiều khoảng trống pháp lý, sự lúng túng trong phân định thẩm quyền giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Hiệu trưởng, cũng như sự thiếu hụt các cơ chế minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tốt, đánh giá toàn diện thực trạng thể chế và thực tiễn tự chủ đại học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị nhà nước và năng lực quản trị nội bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2015-2020, có cập nhật đến năm 2022 và mở rộng đối chiếu kinh nghiệm quốc tế tại Áo, Singapore và New Zealand. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ trực tiếp giúp hơn 240 trường đại học trên cả nước hoàn thiện mô hình tổ chức, nâng cao năng lực tự chịu trách nhiệm xã hội và hướng tới mục tiêu tối ưu hóa trên 85% hiệu quả sử dụng nguồn lực giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp của ba khung lý thuyết nền tảng trong khoa học pháp lý và quản trị công. Thứ nhất là Lý thuyết Quản trị tốt (Good Governance) được khởi xướng bởi Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1992, 1996) và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), xác lập 8 nguyên tắc cốt lõi: sự tham gia, tính pháp quyền, tính minh bạch, sự kịp thời, tính đồng thuận, sự bình đẳng, hiệu lực hiệu quả và trách nhiệm giải trình. Thứ hai là Mô hình Đại học Khai phóng và Tự do học thuật của Wilhelm von Humboldt kết hợp cùng Tuyên ngôn Magna Charta Universitatum năm 1988, khẳng định trường đại học là một thiết chế tự chủ lấy tự do học thuật và sự thống nhất giữa đào tạo với nghiên cứu làm giá trị cốt lõi. Thứ ba là Mô hình Quản trị công mới (New Public Management) định hình lại vai trò của Nhà nước từ chủ thể quản lý vi mô sang chủ thể kiến tạo phát triển và điều tiết vĩ mô.

Bốn khái niệm then chốt cấu thành khung phân tích của đề tài bao gồm:

  1. Quản trị đại học: Hệ thống các thiết chế, quy trình và mối quan hệ điều phối nhằm định hướng và kiểm soát hoạt động của cơ sở giáo dục.
  2. Quản trị tốt về tự chủ đại học: Tập hợp các tiêu chí quản lý bảo đảm tính minh bạch, pháp quyền và hiệu quả nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của cơ sở giáo dục đại học.
  3. Ba trụ cột tự chủ đại học: Tự chủ về học thuật, tự chủ về tổ chức - bộ máy - nhân sự, và tự chủ về tài chính - tài sản.
  4. Trách nhiệm giải trình xã hội: Nghĩa vụ báo cáo, giải trình công khai của nhà trường trước cơ quan quản lý nhà nước, người học và cộng đồng về chất lượng và hiệu quả hoạt động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống dữ liệu thứ cấp từ hơn 120 văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các chỉ số quản trị toàn cầu WGI của World Bank và báo cáo chỉ số cảm nhận tham nhũng CPI năm 2020 của Tổ chức Minh bạch Quốc tế.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu lựa chọn mẫu định chuẩn có chủ đích gồm toàn bộ 23 trường đại học công lập thực hiện tự chủ thí điểm toàn diện theo Nghị quyết số 77/NQ-CP để phân tích sâu thực trạng thể chế, đồng thời đối chiếu điển cứu với 3 quốc gia tiêu biểu (New Zealand, Singapore, Áo).

Phương pháp phân tích bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp so sánh luật học và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm mổ xẻ đa chiều những xung đột pháp lý nội tại, nhận diện nguyên nhân sâu xa của các rào cản thể chế và đối chiếu sự tương thích giữa chuẩn mực quốc tế với điều kiện chính trị - xã hội tại Việt Nam. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được thực hiện trong mốc thời gian 24 tháng từ năm 2020 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khung khổ pháp lý về tự chủ đại học đã có bước tiến lớn với sự ban hành của Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, tuy nhiên vẫn tồn tại sự bất cập và xung đột nghiêm trọng với các văn bản pháp luật chuyên ngành khác như Luật Viên chức, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Luật Đấu thầu. Tình trạng này khiến khoảng 65% cơ sở giáo dục đại học tự chủ gặp khó khăn, lúng túng trong việc tự chủ tuyển dụng nhân sự chất lượng cao và khai thác tài sản công phục vụ nghiên cứu.

Thứ hai, thiết chế Hội đồng trường chưa thực sự phát huy quyền lực tối cao theo luật định. Tại hơn 58% trường đại học công lập, mối quan hệ và sự phân định quyền hạn giữa Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng vẫn còn chồng chéo, chưa có ranh giới rõ ràng, dẫn đến tình trạng Hội đồng trường bị vô hiệu hóa hoặc rơi vào trạng thái hình thức, trong khi quyền điều hành thực tế vẫn tập trung tuyệt đối vào Ban giám hiệu.

Thứ ba, năng lực tự chủ tài chính có sự bứt phá nhưng thiếu bền vững và chưa đồng đều. Các trường đại học thí điểm đã nâng mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đạt từ 70% đến 100%, giúp gia tăng nguồn thu và hiện đại hóa cơ sở vật chất. Mặc dù vậy, mức độ công khai, minh bạch tài chính và trách nhiệm giải trình xã hội còn hạn chế, khi có dưới 50% cơ sở công bố chi tiết báo cáo kiểm toán độc lập trên trang thông tin điện tử chính thức.

Thứ tư, tự chủ học thuật chưa thực sự đi liền với môi trường tự do học thuật khai phóng. Tỷ lệ các chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế và khu vực mới chỉ chiếm khoảng 12% đến 15% tổng số chương trình đang vận hành, phản ánh thực tế các trường còn bị cuốn vào áp lực tăng nguồn thu học phí ngắn hạn mà chưa đầu tư thỏa đáng cho các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ quán tính của tư duy quản lý hành chính bao cấp kéo dài, sự chậm chễ trong việc thoái lui vai trò của cơ quan chủ quản và sự thiếu vắng cơ chế kiểm tra, giám sát độc lập từ xã hội. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Đạo luật các trường đại học năm 2002 của Áo quy định Hội đồng trường có từ 5 đến 9 thành viên hoàn toàn độc lập với ban điều hành nội bộ, hay mô hình của New Zealand đứng đầu bảng xếp hạng CPI năm 2020 nhờ cơ chế trách nhiệm giải trình bắt buộc của công chức, có thể thấy Việt Nam đang thiếu các thiết chế kiểm soát quyền lực độc lập tương tự.

Dữ liệu thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ cơ cấu thành phần Hội đồng trường giữa cán bộ nội bộ và đại diện ngoài xã hội, kết hợp cùng bảng ma trận phân quyền thể hiện mức độ chồng lấn chức năng giữa ba vị trí lãnh đạo chủ chốt. Minh họa trực quan này làm nổi bật rõ nét khoảng trống quản trị cần phải khắc phục bằng các chế tài thể chế cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật về tự chủ đại học: Quốc hội và Chính phủ cần tiến hành sửa đổi, bổ sung các điều khoản mâu thuẫn tại Luật Viên chức, Luật Ngân sách nhà nước và Luật Quản lý tài sản công trước quý IV năm 2024; mục tiêu là xóa bỏ hoàn toàn cơ chế bộ chủ quản can thiệp vi mô và tạo hành lang pháp lý thông suốt cho 100% các cơ sở giáo dục đại học đủ điều kiện vận hành tự chủ toàn diện. Cơ quan chủ trì thực hiện là Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ.

Thứ hai, chuẩn hóa cơ chế phân định thẩm quyền trong quản trị nội bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn khung Quy chế tổ chức và hoạt động mẫu trong năm 2023, phân định rành mạch thẩm quyền định hướng chính trị của Đảng ủy, thẩm quyền quyết sách chiến lược của Hội đồng trường và thẩm quyền điều hành chuyên môn của Hiệu trưởng; bắt buộc nâng tỷ lệ thành viên đại diện bên ngoài xã hội trong Hội đồng trường lên tối thiểu 30% trong giai đoạn 2024-2026.

Thứ ba, thiết lập hệ thống kiểm toán độc lập và bắt buộc trách nhiệm giải trình: Các trường đại học tự chủ phải thực hiện kiểm toán tài chính độc lập định kỳ hằng năm và công khai 100% dữ liệu về học phí, cơ cấu chi tiêu, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trên cổng thông tin điện tử từ năm 2024; phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của người học và nhà tuyển dụng lao động lên trên 85% trước năm 2026 dưới sự giám sát của cộng đồng.

Thứ tư, thúc đẩy tự chủ học thuật gắn liền với kiểm định chất lượng: Hội đồng khoa học và đào tạo tại các trường đại học cam kết dành tối thiểu 15% đến 20% tổng nguồn thu hợp pháp để tái đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới giáo trình và nâng tỷ lệ chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định quốc tế lên mức 35% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ; tài liệu là nguồn tham khảo giá trị để rà soát, sửa đổi hơn 15 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phân cấp quản lý nhà nước và hoàn thiện thể chế tự chủ.

Thứ hai, đội ngũ lãnh đạo cấp cao tại các cơ sở giáo dục đại học (Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường, Hiệu trưởng); ứng dụng trực tiếp khung nguyên tắc quản trị tốt để tái cấu trúc tổ chức bộ máy, ban hành quy chế làm việc nội bộ chuẩn mực và giảm thiểu hơn 40% các xung đột thẩm quyền điều hành.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật học, Quản trị nhà nước, Quản lý công và Giáo dục học; khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng và phương pháp so sánh pháp luật quốc tế từ 3 quốc gia phát triển phục vụ các công trình nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ tư, các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và hiệp hội nghề nghiệp; sử dụng bộ tiêu chí quản trị tốt gồm 8 nguyên tắc làm công cụ độc lập để đánh giá mức độ minh bạch, trách nhiệm giải trình và uy tín học thuật của hơn 200 trường đại học trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Quản trị tốt trong tự chủ đại học đem lại những lợi ích thiết thực nào cho người học? Trả lời: Quản trị tốt giúp bảo vệ tối đa quyền lợi người học thông qua việc công khai minh bạch 100% mức học phí, chuẩn đầu ra và chất lượng đội ngũ giảng viên. Môi trường học thuật tự do và được kiểm định chặt chẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện tư duy sáng tạo, từ đó nâng tỷ lệ có việc làm đúng chuyên môn sau tốt nghiệp lên trên 85% nhờ chương trình bám sát nhu cầu xã hội.

Câu hỏi 2: Sự khác biệt bản chất giữa quản lý nhà nước truyền thống và quản trị nhà nước tốt là gì? Trả lời: Quản lý truyền thống vận hành theo cơ chế mệnh lệnh hành chính, kiểm soát vi mô và can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ của trường học. Ngược lại, quản trị nhà nước tốt chuyển dịch sang vai trò kiến tạo, xây dựng khung pháp lý minh bạch, trao quyền tự chủ toàn diện đi kèm cơ chế kiểm soát chất lượng dựa trên 8 nguyên tắc quản trị hiện đại.

Câu hỏi 3: Vì sao Hội đồng trường tại Việt Nam cần tăng tỷ lệ thành viên đại diện ngoài trường? Trả lời: Thành viên bên ngoài (chiếm tối thiểu 30% tổng số thành viên) mang lại góc nhìn phản biện khách quan, đại diện cho tiếng nói của doanh nghiệp, cựu sinh viên và chuyên gia xã hội. Sự hiện diện này giúp kiểm soát quyền lực của ban điều hành, giảm thiểu hơn 50% nguy cơ xung đột lợi ích nội bộ và gắn kết chặt chẽ đào tạo với thị trường lao động.

Câu hỏi 4: Tự chủ tài chính có đồng nghĩa với việc Nhà nước cắt giảm hoàn toàn ngân sách đầu tư không? Trả lời: Hoàn toàn không. Tự chủ tài chính không có nghĩa là Nhà nước buông bỏ trách nhiệm đầu tư, mà chuyển từ cơ chế cấp phát cào bằng sang phương thức đặt hàng đào tạo, giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm và cấp học bổng cho sinh viên nghèo, đảm bảo giữ vững vai trò định hướng phát triển của Nhà nước.

Câu hỏi 5: Mối quan hệ giữa quyền tự do học thuật và trách nhiệm giải trình xã hội được dung hòa ra sao? Trả lời: Tự do học thuật là điều kiện cốt lõi để thúc đẩy sáng tạo tri thức nhưng phải đặt trong khuôn khổ trách nhiệm giải trình trước cộng đồng và pháp luật. Mọi hoạt động mở ngành đào tạo mới, nghiên cứu khoa học và cấp văn bằng đều phải tuân thủ quy chuẩn kiểm định chất lượng độc lập, công khai minh bạch để khẳng định uy tín của cơ sở đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tốt với 8 đặc trưng cốt lõi ứng dụng chuyên biệt trong lĩnh vực tự chủ giáo dục đại học.
  • Đánh giá thực chứng tiến trình tự chủ tại 23 trường đại học thí điểm, chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế và sự chồng lấn thẩm quyền giữa các thiết chế lãnh đạo.
  • Phân tích sâu sắc bài học kinh nghiệm quốc tế từ New Zealand, Singapore và Áo nhằm xác lập các giá trị tham chiếu phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ số mục tiêu và lộ trình thực thi rõ ràng.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp chuyển đổi vai trò của Nhà nước từ cơ quan quản lý can thiệp trực tiếp sang chủ thể kiến tạo phát triển.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi giai đoạn 2023-2025 phải hoàn thiện dứt điểm thể chế pháp luật và giai đoạn 2026-2030 tập trung nâng tầm chất lượng đại học Việt Nam tiệm cận chuẩn mực quốc tế. Hãy khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để nắm bắt trọn vẹn mô hình và giải pháp xây dựng nền đại học tự chủ, minh bạch và phát triển bền vững.