Tổng quan nghiên cứu

Làng nghề bún truyền thống Thanh Lương thuộc xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội có lịch sử hình thành và phát triển gần 100 năm. Trên địa bàn xã có diện tích gần 4 km2 với quy mô dân số 8.125 nhân khẩu thuộc 2.022 hộ gia đình, trong đó riêng thôn Thanh Lương có hơn 200 hộ dân với 80% số hộ trực tiếp tham gia sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bún. Trung bình mỗi ngày, làng nghề cung ứng ra thị trường nội và ngoại thành Hà Nội từ 25 đến 30 tấn bún thành phẩm, mang lại mức thu nhập bình quân từ 4 đến 5 triệu đồng mỗi người một tháng. Kể từ khi được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây cũ chính thức công nhận danh hiệu làng nghề truyền thống vào năm 2001, các cơ sở sản xuất tại đây đã có bước chuyển dịch quan trọng từ sản xuất thủ công sang cơ giới hóa bán công nghiệp.

Tuy nhiên, hoạt động sản xuất tại 55 cơ sở chế biến bún có trang bị máy móc bán công nghiệp vẫn mang tính tự phát, quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ và thiếu quy hoạch đồng bộ. Việc bố trí mặt bằng phân tán, máy móc hoạt động rời rạc cùng phương thức thao tác theo thói quen kinh nghiệm đã làm phát sinh nhiều dạng lãng phí về nguyên vật liệu, thời gian chờ đợi, nhân lực và diện tích nhà xưởng, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là nhận diện và phân tích toàn diện các lãng phí hữu hình và vô hình trong quy trình sản xuất bún tại 55 cơ sở sản xuất bán công nghiệp của làng nghề Thanh Lương trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2019. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng triết lý Quản trị tinh gọn nhằm loại bỏ các nút thắt sản xuất, giảm thiểu chi phí vận hành, nâng cao năng suất lao động thêm 20% đến 30% và tạo nền tảng phát triển thương hiệu bền vững cho làng nghề truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Quản trị tinh gọn (Lean Manufacturing) khởi nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) do Taiichi Ohno và Kiichiro Toyoda sáng lập, sau đó được James Womack và Daniel Jones chuẩn hóa thành 5 nguyên tắc cốt lõi: xác định giá trị từ góc nhìn khách hàng, nhận diện chuỗi giá trị (Value Stream), tạo dòng chảy liên tục (Flow), thiết lập hệ thống kéo (Pull) và liên tục cải tiến hướng đến sự hoàn hảo (Kaizen). Nghiên cứu tích hợp hệ thống nhận diện 7 lãng phí kinh điển (sản xuất thừa, chờ đợi, vận chuyển, tồn kho, thao tác thừa, gia công thừa, sai lỗi) cùng 2 dạng lãng phí mở rộng là công việc sửa sai và kiến thức rời rạc.

Đặc biệt, luận văn vận dụng khung lý thuyết Quản trị tinh gọn "Made in Vietnam" do PGS.TS Nguyễn Đăng Minh phát triển năm 2015. Mô hình này xác lập công thức tối ưu hóa lợi nhuận: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí, trong đó Chi phí bao gồm Chi phí thực và Chi phí lãng phí (phân tách thành lãng phí hữu hình và lãng phí vô hình). Trọng tâm của mô hình là phạm trù "Tâm thế" với cấu trúc 2 Thấu 1 Ý: Thấu hiểu công việc có ích cho bản thân, Thấu hiểu làm thật để nâng cao năng lực thật, cùng Ý thức và đạo đức nghề nghiệp soi đường. Các công cụ triển khai bao gồm phương pháp 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng/Tâm thế), Quản lý trực quan (Visual Management), Kaizen và chu trình chuẩn hóa PDCA/SDCA.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính thực chứng khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và xử lý từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội lưu trữ tại Ủy ban nhân dân xã Bích Hòa từ năm 1991 đến năm 2018, các tài liệu địa chí làng nghề và công trình nghiên cứu quản trị sản xuất đã công bố.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát toàn bộ 55 cơ sở sản xuất bún bán công nghiệp tại làng Thanh Lương (chiếm 60% tổng số cơ sở trong làng). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn vì 55 hộ này đại diện cho nhóm sản xuất có trang bị dây chuyền máy móc động cơ điện, phản ánh đầy đủ chuỗi giá trị bán công nghiệp. Bảng hỏi cấu trúc gồm 17 câu hỏi tập trung khảo sát nhận thức về tinh gọn, mức độ thực hành 5S và nhu cầu cải tiến. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp từ 2 đến 3 lao động chủ chốt tại mỗi cơ sở, tổ chức thảo luận nhóm chuyên đề (3 đến 4 người) áp dụng kỹ thuật 5 Tại sao (5 Whys) và thực hiện phương pháp quan sát hiện trường thực tế "Hiện địa hiện vật" (Genchi Genbutsu) tại 6 công đoạn làm bún để đo lường chính xác các dòng lãng phí. Phương pháp phân tích Sơ đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping - VSM) được sử dụng để phân định các hoạt động gia tăng giá trị (VA) và không gia tăng giá trị (NVA).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại 55 cơ sở sản xuất bún làng nghề Thanh Lương cho thấy bức tranh rõ nét về các điểm nghẽn và lãng phí dọc theo 6 công đoạn: ngâm gạo, máy gạo (xay bột), ép bột, quấy bột, đãi bún và dong bún.

Thứ nhất, lãng phí thời gian chờ đợi và vận chuyển thừa chiếm tỷ trọng lớn nhất. Do mặt bằng sản xuất tại 100% hộ gia đình tận dụng không gian sinh hoạt chật hẹp, khoảng cách giữa khu vực ngâm gạo, máy xay và nồi luộc bún bố trí không hợp lý. Người lao động phải di chuyển và bê vác thủ công nhiều lần, làm phát sinh từ 15 đến 20 phút lãng phí cho mỗi mẻ sản xuất 50 kg gạo.

Thứ hai, lãng phí thao tác và phế phẩm trong khâu đãi bún và dong bún còn nghiêm trọng. Do hoàn toàn thực hiện thủ công bằng tay khi sợi bún còn nóng, thao tác không đồng đều khiến tỷ lệ bún đứt gãy, vụn nát dao động từ 3% đến 5% tổng sản lượng mỗi ngày (tương đương 750 kg đến 1.500 kg nguyên liệu hao hụt mỗi ngày trên quy mô toàn làng nghề).

Thứ ba, mức độ thực hành 5S và Quản lý trực quan ở mức rất thấp. Có tới 52 trên tổng số 55 cơ sở (chiếm 94,5%) chưa từng thực hiện sàng lọc và sắp xếp công cụ làm việc định kỳ. Dụng cụ sản xuất, bao bì và thùng chứa để lộn xộn gây cản trở lối đi, làm tăng thời gian tìm kiếm vật tư từ 5 đến 10 phút mỗi ca làm việc.

Thứ tư, lãng phí vô hình về tri thức thể hiện qua việc hơn 80% hộ sản xuất không có quy chuẩn văn bản hóa về tỷ lệ pha chế bột hay thời gian ngâm gạo theo nhiệt độ môi trường, dẫn đến tỷ lệ sản phẩm không đạt chuẩn độ dai hoặc bị chua cục bộ phải tái chế chiếm khoảng 2% đến 4%.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu trên sơ đồ chuỗi giá trị (VSM) và bảng đối chiếu hoạt động tạo giá trị gia tăng (VA) và không tạo giá trị gia tăng (NVA), kết quả chỉ ra rằng thời gian gia công thực tế chỉ chiếm khoảng 60% đến 65% tổng thời gian chu kỳ sản xuất, trong khi 35% đến 40% thời lượng còn lại là thời gian lãng phí phi giá trị. Nguyên nhân gốc rễ bắt nguồn từ tư duy sản xuất đẩy truyền thống: các hộ gia đình tập trung tối đa sản lượng vào đầu giờ sáng rồi đem gửi bán lẻ hoặc phân phối đại lý mà không căn cứ chính xác theo nhịp nhu cầu thực tế của khách hàng.

So sánh với các nghiên cứu của Phan Chí Anh (2015) và thực tiễn sản xuất tinh gọn của Nhật Bản, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp hoàn toàn có thể triệt tiêu phần lớn chi phí lãng phí mà không cần đầu tư hệ thống tự động hóa đắt tiền. Điểm mấu chốt nằm ở việc thay đổi nhận thức người lao động và áp dụng triệt để "Tâm thế" làm việc chuẩn mực. Khi từng người thợ thấu hiểu rằng việc giữ gìn vệ sinh nơi làm việc và chuẩn hóa thao tác đãi bún sẽ trực tiếp giảm tỷ lệ hao hụt bột và nâng cao thu nhập của chính mình, các công cụ 5S và Kaizen mới có thể duy trì bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các lãng phí và nâng cao năng lực sản xuất tại làng nghề bún Thanh Lương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và đào tạo Tâm thế làm việc: Ban đại diện làng nghề phối hợp cùng các chuyên gia quản trị tổ chức 3 khóa đào tạo chuyên sâu về Quản trị tinh gọn "Made in Vietnam" cho 100% chủ cơ sở và thợ chính của 55 hộ sản xuất trong quý I năm 2020. Mục tiêu đặt ra là 100% người lao động nắm vững triết lý 2 Thấu 1 Ý, chuyển biến thái độ từ làm việc theo thói quen sang chủ động phát hiện và loại bỏ lãng phí.

Thứ hai, tái cấu trúc mặt bằng sản xuất bằng công cụ 5S và Quản lý trực quan: Tiến hành kẻ vạch định vị không gian, sắp xếp lại dây chuyền theo nguyên tắc dòng chảy 1 chiều từ ngâm gạo, máy xay đến ép bột và dong bún. Giải pháp này giúp cắt giảm 50% quãng đường di chuyển nội bộ, rút ngắn 15 phút vận chuyển nguyên liệu mỗi mẻ, hoàn thành triển khai tại 55 cơ sở trong vòng 6 tháng.

Thứ ba, thiết lập quy trình thao tác chuẩn (SOP) và Kaizen từng công đoạn: Ban hành bảng hướng dẫn trực quan gắn tại xưởng về tỷ lệ ngâm gạo theo mùa, thông số ép bột và kỹ thuật bắt bún chuẩn. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ bún vụn hỏng từ mức 5% hiện tại xuống dưới 1,5%, tiết kiệm ước tính khoảng 300 đến 500 kg bột mỗi ngày cho toàn làng nghề sau 12 tháng áp dụng.

Thứ tư, thành lập Ban chấp hành Hội cơ sở sản xuất bún Thanh Lương và xây dựng nhãn hiệu tập thể: Hợp tác xã và Ủy ban nhân dân xã Bích Hòa chủ trì xây dựng bộ tiêu chí chất lượng an toàn thực phẩm, kiểm soát định kỳ và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu "Bún sạch Thanh Lương", phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân của người lao động từ 4 - 5 triệu đồng lên 7 - 8 triệu đồng mỗi tháng trong giai đoạn 2020 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các chủ cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh tại các làng nghề truyền thống chế biến thực phẩm: Giúp người sản xuất trực tiếp nhận diện 8 dạng lãng phí tại xưởng, tự áp dụng phương pháp 5S và cải tiến quy trình để nâng cao 20% đến 30% năng suất lao động với chi phí đầu tư ban đầu gần như bằng không.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý kinh tế địa phương, cán bộ khuyến công tại các huyện và xã: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách quy hoạch mặt bằng làng nghề, đề án chuyển đổi sản xuất bền vững và phát triển sản phẩm OCOP đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Bổ sung nguồn tư liệu nghiên cứu thực chứng về việc ứng dụng lý thuyết Lean Manufacturing và Quản trị tinh gọn "Made in Vietnam" vào khu vực kinh tế hộ gia đình phi chính thức.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia tư vấn năng suất chất lượng và chuyển giao công nghệ: Cung cấp bộ công cụ điều tra khảo sát 17 câu hỏi cùng quy trình phân tích dòng giá trị hiện trường (Genchi Genbutsu) để nhân rộng tại các mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).

Câu hỏi thường gặp

Mô hình sản xuất quy mô hộ gia đình tại làng nghề Thanh Lương có thực sự phù hợp với Quản trị tinh gọn không? Quản trị tinh gọn hoàn toàn phù hợp vì bản chất của phương pháp này là thay đổi tư duy để loại bỏ lãng phí chứ không phụ thuộc vào quy mô vốn. Khảo sát thực tế tại 55 cơ sở ở Thanh Lương chứng minh chỉ cần tổ chức lại mặt bằng theo công cụ 5S đã giúp rút ngắn 15 đến 20 phút vận chuyển mỗi mẻ bún mà không phát sinh chi phí mua sắm thiết bị mới.

Lãng phí nghiêm trọng nhất đang tồn tại ở các xưởng làm bún Thanh Lương là gì? Lãng phí thao tác thừa và hao hụt nguyên liệu là hai vấn đề lớn nhất. Do bố trí bể ngâm gạo và máy ép bột xa nhau cùng kỹ thuật dong bún thủ công chưa chuẩn hóa, tỷ lệ sợi gãy vụn hao hụt dao động từ 3% đến 5% sản lượng, tương đương khoảng 750 kg đến 1.500 kg bột thất thoát mỗi ngày trên toàn làng nghề.

Khái niệm "Tâm thế" đóng vai trò như thế nào trong sự thành công của Lean tại làng nghề? Tâm thế là điều kiện tiên quyết giúp tinh gọn không bị hình thức hóa. Khi người thợ làng nghề thấu hiểu làm đúng quy trình là bảo vệ sức khỏe của chính mình và gia tăng thu nhập cho gia đình, họ sẽ tự giác duy trì 5S, bảo đảm an toàn thực phẩm và chủ động đề xuất sáng kiến cải tiến Kaizen hàng ngày.

Chi phí tài chính để triển khai các giải pháp tinh gọn đề xuất trong nghiên cứu là bao nhiêu? Chi phí triển khai rất thấp, dao động từ 3 đến 5 triệu đồng mỗi cơ sở dành cho việc sơn kẻ vạch phân khu sản xuất, lắp đặt bảng quản lý trực quan và trang bị khay kệ chuyên dụng. Số tiền này có thể thu hồi vốn trong vòng 1 đến 2 tháng nhờ việc cắt giảm tỷ lệ phế phẩm và tiết kiệm điện nước.

Làm thế nào để bún Thanh Lương nâng cao năng lực cạnh tranh với các làng nghề lớn như bún Phú Đô? Bên cạnh việc chuẩn hóa chất lượng bằng quy trình tinh gọn, làng nghề cần chuyển từ sản xuất đẩy sang sản xuất kéo theo đơn đặt hàng, khai thác thế mạnh đa dạng hóa sản phẩm như bún lá, bún hến, bún sợi to và thành lập hội làng nghề để đăng ký nhãn hiệu tập thể, kiểm soát chặt chẽ 25 đến 30 tấn bún cung ứng mỗi ngày.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa và chứng minh tính khả thi của lý thuyết Quản trị tinh gọn "Made in Vietnam" trong môi trường làng nghề truyền thống.
  • Nhận diện chi tiết 8 dạng lãng phí hiện hữu dọc theo 6 công đoạn sản xuất tại 55 cơ sở bán công nghiệp ở làng nghề Thanh Lương.
  • Định lượng cụ thể mức độ lãng phí với 35% đến 40% thời gian chu kỳ sản xuất là phi giá trị và tỷ lệ hao hụt bún vụn từ 3% đến 5%.
  • Xây dựng lộ trình 4 giải pháp thực thi gắn liền với công cụ 5S, Quản lý trực quan, SOP và đào tạo Tâm thế cho người lao động.
  • Xác lập mô hình Ban chấp hành Hội làng nghề để kết nối chuỗi cung ứng, nâng cao thu nhập bình quân lên 7 đến 8 triệu đồng mỗi người một tháng.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp một cẩm nang ứng dụng tinh gọn thực tế, dễ hiểu và dễ làm cho kinh tế hộ gia đình. Kế hoạch tiếp theo trong vòng 12 đến 24 tháng tới là nhân rộng mô hình xưởng điểm 5S tại 10 hộ tiên phong, sau đó chuyển giao đồng loạt cho toàn bộ 55 cơ sở trong làng nghề. Các nhà quản lý địa phương và chủ hộ sản xuất hãy bắt đầu hành động ngay hôm nay từ việc sàng lọc không gian xưởng và thay đổi tâm thế làm việc để kiến tạo thương hiệu bún Thanh Lương an toàn, chất lượng và phát triển bền vững.