phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: - Chƣơng 1: Tiền lƣơng và quản trị tiền lƣơng - Chƣơng 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác quản trị tiền lƣơng tại Công ty cổ phần đƣờng Kon Tum - Chƣơng 3: Công tác quản trị tiền lƣơng tại Công ty cổ phần đƣờng Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong thời đại hiện nay, khi mà đất nƣớc mở cửa hội nhập, các doanh nghiệp nƣớc ngoài ngày càng phát triển hơn ở Việt Nam thì cũng là lúc các doanh nghiệp trong nƣớc phải đối mặt với những thách thức to lớn hơn, môi trƣờng cạnh tranh khó khăn và khốc liệt hơn. Không chỉ khó khăn trong cạnh tranh về sản phẩm, về các dịch vụ đi kèm mà còn khó khăn trong quản trị phát triển nguồn nhân lực, làm thế nào giữ có đƣợc đội ngũ công nhân tốt, lành nghề và trung thành với mình. Và chế độ tiền lƣơng là một trong nhũng phƣơng tiện để thực hiện đƣợc điều này.
Bởi các doanh nghiệp nƣớc ngoài thƣờng đƣợc đánh giá là môi trƣờng làm việc khá tốt con ngƣời có thể đƣợc phát huy tài năng và khả năng sáng tạo. Ngoài ra ở các công ty nƣớc ngoài thƣờng có thu nhập cao hơn. Vì vậy các doanh nghiệp trong nƣớc cũng cần phải có những chế độ chính sách về tiền lƣơng hợp lý. Qua tìm đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan đến tiền lƣơng, tác giả đã tìm hiểu đề tài nghiên cứu trƣớc đây nhƣ các đề tài về hoàn thiện hệ thống thù lao tại các công ty.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích đánh giá, so sánh lý luận với thực tế, để đề ra những giải pháp thích hợp, đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống thù lao phù hợp với điều kiện của Công ty trong tƣơng lai. Nhƣ là luận văn thạc sĩ của Phạm Tƣờng Huy: “ Trả công lao động tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu”, giúp tác giả hiểu rõ hơn về các phƣơng thức trả công cũng nhƣ những định hƣớng của Công ty Cổ phần Hoàn Cầu trong việc mở rộng hoạt động trả công trong bối cảnh hiện nay. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tiến Nam: “ Hoàn thiện công tác trả công lao động ở Công ty Tân Tiến Dũng ”, là một tài liệu tham khảo khác để giúp tác giả có cái nhìn rộng hơn về hoàn thiện công tác quản lý trả công tại các công ty cổ phần. Luan van 4 Đề tài “Quản trị tiền lƣơng tại Công ty Cổ Phần đƣờng Kon Tum“ mà tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu trong luận văn này, để có cơ sở lý luận cho những vấn đề nghiên cứu, tác giả đã sƣu tầm và tìm đọc các tài liệu, sách liên quan về quản trị tiền lƣơng, quản trị nguồn nhân lực, từ đó hệ thống hóa và tổng kết những lý luận cơ bản về quản trị tiền lƣơng cho lĩnh vực nghiên cứu nhằm đẩy mạnh hoạt động quản trị nguồn nhân lực nói chung quản trị tiền lƣơng nói riêng giúp cho sự phát triển bền vững.
Đối với phần thực trạng quản trị tiền lƣơng tại Công ty CP đƣờng Kon Tum, tác giả đã đọc và nghiên cứu: Điều lệ tổ chức và hoạt động; quy chế tiền lƣơng; và tác giả đã xem xét và phân tích báo cáo tài chính của Công ty CP đƣờng Kon Tum qua ba năm 2010, 2011, 2012 để đƣa ra những đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và thực trạng về quản trị tiền lƣơng nói riêng. Về phƣơng pháp nghiên cứu: Tác giả đã sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ hệ thống hoá các lý luận về quản trị thù lao, thống kê các số liệu thực tế về các kết quả kinh doanh, thu nhập của ngƣời lao động của công ty cùng các công ty khác trên địa bàn. để luận giải các vấn đề có liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu tại Công ty CP đƣờng Kon Tum. Nhƣ vậy, tác giả đã dùng phƣơng pháp tiếp cận một cách logic các vấn đề từ lý luận đến thực tiễn để từ đó có những đánh giá xác đáng về quản trị tiền lƣơng của Công ty Cổ Phần đƣờng Kon Tum và đề ra những giải pháp thiết thực giúp cho Công ty Cổ Phần đƣờng Kon Tum từng bƣớc quản trị tiền lƣơng hiệu quả, nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần cải thiện chính sách tiền lƣơng của công ty nhằm thu hút nguồn nhân lực lành nghề, lao động sản xuất giỏi.
Luan van 5 CHƢƠNG 1 TIỀN LƢƠNG VÀ QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƢƠNG - Tiền lương Trong thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lƣơng rất đa dạng ở các nƣớc trên thế giới. Tiền lƣơng có thể có tên gọi khác nhau nhƣ thù lao, thu nhập từ lao động, v.v… Ở Pháp, “ trả công đƣợc hiểu là tiền lƣơng, hoặc lƣơng bổng cơ bản, bình thƣờng hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích khác, đƣợc trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo việc làm của ngƣời lao động. Ở Đài Loan, “ tiền lƣơng chỉ mọi khoản thù lao mà ngƣời công nhân nhận đƣợc do làm việc; bất luận là dùng tiền lƣơng, lƣơng bổng, phụ cấp có tính chất lƣơng, tiền thƣởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm”.
Ở Nhật Bản, “ tiền lƣơng bất luận đƣợc gọi là tiền lƣơng, lƣơng bổng, tiền đƣợc chia lãi hoặc bằng những tên gọi khác là chỉ thù lao cho lao động mà ngƣời sử dụng lao động chỉ trả cho công nhân. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) “ tiền lƣơng là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và đƣợc ấn định bằng thỏa thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động, hoặc theo quy định của pháp luật, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo một hợp đồng lao động đƣợc viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. 274-275] - Vai trò của tiền lương [8, tr. 188-190] * Đối với tổ chức: Luan van 6 - Tiền lƣơng là một phần quan trọng của chi phí sản xuất.
Tăng tiền lƣơng sẽ ảnh hƣởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trƣờng. - Tiền lƣơng là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những ngƣời lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức. - Tiền lƣơng cùng các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến lƣợc nguồn nhân lực và có ảnh hƣởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực. * Đối với ngƣời lao động: - Tiền lƣơng là phần cơ bản nhất trong thu nhập của ngƣời lao động, giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết.
- Tiền lƣơng kiếm đƣợc ảnh hƣởng đến địa vị của ngƣời lao động trong gia đình, địa vị của họ trong tƣơng quan với các bạn đồng nghiệp cũng nhƣ giá trị tƣơng đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội. - Khả năng kiếm đƣợc tiền lƣơng cao hơn sẽ tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức. * Đối với xã hội: - Tiền lƣơng có ảnh hƣởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội. Tiền lƣơng cao hơn giúp cho ngƣời lao động có sức mua cao hơn điều đó làm tăng sự thịnh vƣợng của cộng đồng nhƣng mặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những ngƣời có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả.
Giá tăng cao có thể làm giảm cầu về sản phẩm dịch vụ và dẫn tới giảm công việc làm. Luan van 7 - Tiền lƣơng đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đƣờng thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng nhƣ giúp cho chính phủ điều tiết đƣợc thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã hội. - Mục tiêu của hệ thống tiền lương [2, tr. 280-281] Nhìn chung các doanh nghiệp thƣờng hƣớng tới năm mục tiêu cơ bản: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên, hiệu quả về mặt chi phí, đáp ứng các yêu cầu của Luật pháp.
- Thu hút nhân viên: Ứng viên đi tìm việc thƣờng không biết chính xác mức lƣơng cho những công việc tƣơng tự ở các doanh nghiệp khác nhau. Họ không thể hoặc rất khó so sánh tất cả những lợi ích từ công việc trong các doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên mức lƣơng doanh nghiệp đề nghị thƣờng là một trong những yếu tố cơ bản nhất cho ứng viên quyết định có chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp hay không. Các doanh nghiệp càng trả lƣơng cao càng có khả năng thu hút đƣợc ứng viên giỏi từ trên thị trƣờng địa phƣơng.
Thực hiện các cuộc điều tra tiền lƣơng trên thị trƣờng sẽ giúp doanh nghiêp đề ra các chính sách tiền lƣơng và các mức lƣơng thích hợp. - Duy trì những nhân viên giỏi: Để duy trì đƣợc những nhân viên giỏi cho doanh nghiệp, trả lƣơng cao chƣa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ doanh nghiệp. Khi nhân viên nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lƣơng cho họ không công bằng, họ sẽ cảm thấy khó chịu, bị ức chế và chán nản, thậm chí rời bỏ doanh nghiệp. Tính công bằng trong trả lƣơng thể hiện không chỉ ở sự công bằng giũa nhân viên thực hiện cùng công việc, có kết quả tƣơng đƣơng, không phân biệt giới tính, dân tộc, màu da, nguồn gốc gia đình, v.v… mà còn ở sự công bằng giữa những công việc có tầm quan trọng, yêu cầu mức độ phức tạp, kỹ năng thực hiện tƣơng đƣơng, hoặc giữa những nhân Luan van 8 viên làm việc trong những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp.
Mặc dầu không có hệ thống trả công nào có thể làm cho tất cả mọi nhân viên trong doanh nghiệp luôn đƣợc vừa lòng, nhƣng thực hiện định giá công việc và nghiên cứu tiền lƣơng trên thị trƣờng sẽ giúp cho doanh nghiệp vừa đảm bảo đƣợc tính công bằng nội bộ, vừa đảm bảo công bằng với thị trƣờng bên ngoài trong trả lƣơng.