Luận Văn Về Quản Trị Tài Sản Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận PL

Luận văn phân tích quản trị tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Tiếp vận PL, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả quản lý tài chính.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

1.1. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

1.1.1. Khái niệm tài sản lưu động

1.2. Khái niệm quản trị tài chính trong doanh nghiệp

1.3. Nội dung của quản trị tài sản lưu động

1.3.1. Đặc điểm tài sản lưu động

1.3.2. Phân loại tài sản lưu động

1.3.3. Vai trò của tài sản lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

1.4. Quản trị tiền

1.4.1. Động cơ của việc giữ tiền

1.5. Quản trị các khoản phải thu

1.5.1. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng

1.6. Quản trị hàng tồn kho

1.6.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ

1.6.2. Chi phí tồn kho

1.6.3. Mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ)

1.7. Quản lý chứng khoán có tính thanh khoản cao

1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề quản trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.8.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.8.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN PL

2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần tiếp vận PL

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1. Chức năng của công ty
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3. Thực tế công tác quản trị tài sản lưu động tại Công Ty CP Tiếp Vận PL

2.3.1. Tình hình phân bổ tài sản lưu động của công ty

2.3.2. Thực tế quản trị tài sản lưu động tại Công Ty CP Tiếp Vận PL

2.3.2.1. Thực tế quản trị về tiền mặt
2.3.2.2. Thực tế quản trị về khoản phải thu
2.3.2.3. Thực tế quản trị về hàng tồn kho

2.3.3. Kết quả điều tra sơ cấp về quản trị TSLĐ trong Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận PL

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP TIẾP VẬN PL

3.1. Các kết luận và phát hiện qua việc phân tích công tác quản trị tài sản lưu động tại công ty cổ phần tiếp vận PL

3.2. Những ưu điểm đạt được

3.3. Những nhược điểm

3.4. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng quản trị TSLĐ của công ty CP Tiếp vận PL

3.4.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng QT TSLĐ của công ty CP Tiếp vận PL

3.4.2. Tăng cường công tác thu hồi công nợ

3.4.3. Một số kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Tài Sản Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận PL

Quản trị tài sản lưu động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành logistics. Công ty Cổ phần Tiếp Vận PL, với vai trò là một doanh nghiệp 100% vốn trong nước, đã không ngừng phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Việc quản lý hiệu quả tài sản lưu động không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tối ưu hóa lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.

1.1. Khái Niệm Tài Sản Lưu Động Trong Doanh Nghiệp

Tài sản lưu động bao gồm các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm, như tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính.

1.2. Vai Trò Của Quản Trị Tài Sản Lưu Động

Quản trị tài sản lưu động đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tính thanh khoản và khả năng chi trả của doanh nghiệp. Điều này giúp công ty duy trì hoạt động liên tục và phát triển bền vững.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Tài Sản Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận PL

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, Công ty Cổ phần Tiếp Vận PL phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý tài sản lưu động. Những thách thức này không chỉ đến từ yếu tố bên ngoài mà còn từ chính nội bộ công ty.

2.1. Áp Lực Từ Thị Trường Logistics

Thị trường logistics tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng cạnh tranh. Công ty cần phải tối ưu hóa quy trình quản lý tài sản lưu động để không bị tụt lại phía sau.

2.2. Quản Lý Các Khoản Phải Thu

Việc quản lý các khoản phải thu là một thách thức lớn, đặc biệt khi khách hàng thường có xu hướng thanh toán chậm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và khả năng thanh khoản của công ty.

III. Phương Pháp Quản Trị Tài Sản Lưu Động Hiệu Quả Tại Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận PL

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài sản lưu động, Công ty Cổ phần Tiếp Vận PL cần áp dụng các phương pháp quản lý khoa học và hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh.

3.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Quản Lý Tiền Mặt

Công ty cần xây dựng một quy trình quản lý tiền mặt chặt chẽ, đảm bảo rằng lượng tiền mặt luôn đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán và đầu tư.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Tài Sản

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài sản lưu động sẽ giúp công ty theo dõi và phân tích tình hình tài chính một cách chính xác và kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Tài Sản Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận PL

Công ty Cổ phần Tiếp Vận PL đã áp dụng nhiều biện pháp quản trị tài sản lưu động hiệu quả, từ đó đạt được những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh. Những ứng dụng này không chỉ giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh.

4.1. Kết Quả Từ Việc Quản Lý Tiền Mặt

Việc quản lý tiền mặt hiệu quả đã giúp công ty duy trì được dòng tiền ổn định, từ đó có khả năng đầu tư vào các dự án mới.

4.2. Tăng Cường Quản Lý Hàng Tồn Kho

Công ty đã áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiện đại, giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

V. Kết Luận Về Quản Trị Tài Sản Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận PL

Quản trị tài sản lưu động là một yếu tố then chốt trong sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Tiếp Vận PL. Việc cải thiện công tác quản lý này không chỉ giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường logistics.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Quản Trị Tài Sản

Công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý tài sản lưu động, tuy nhiên vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng yêu cầu thị trường.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Công ty cần xây dựng các chiến lược dài hạn để nâng cao hiệu quả quản trị tài sản lưu động, từ đó phát triển bền vững trong tương lai.

27/07/2025
Luận văn tmu quản trị tslđ tại công ty cổ phần tiếp vận pl

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG.1TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 1. Khái niệm tài sản lưu động Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ quy mô nào, người kinh doanh cần phải có một số tài sản nhất định Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp – trường địa học kinh tế quốc dân thì : “TSLĐ là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, TSLĐ được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho”.

(Trích dẫn : mục 6.1, trang 155, khái niệm TSLĐ của doanh nghiệp, giáo trình tài chính doanh nghiệp – trường ĐH kinh tế quốc dân, đồng chủ biên PGS. Lưu Thị Hương, PGS. Vũ Duy Hào) “Nếu căn cứ vào vai trò của tài sản đối với quá trình tái sản xuất, tài sản của doanh nghiệp bao gồm: tư liệu lao động và đối tượng lao động. Tư liệu lao động thường được cấu thành bởi 2 bộ phận là TSCĐ và các công cụ lao động.

Các công cụ lao động này cũng với đối tượng lao động hợp thành TSLĐ của doanh nghiệp Ở Việt Nam, TSLĐ là những tài sản thỏa mãn một trong các điều kiện sau: - Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. - Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại, hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 1 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán. - Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp 1 hạn chế nào. GVHD: Nguyễn Thị Liên Hương SVTH: Lê Viết Năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa Tài chính - Ngân hàng Như vậy, TSLĐ của doanh nghiệp là toàn bộ những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi, hoặc luân chuyển giá trị trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.” (Trích dẫn : mục 3.1, trang 70, khái niệm TSLĐ của doanh nghiệp, giáo trình quản trị tài chính – trường ĐH Thương Mại, 1.2 Khái niệm quản trị tài chính trong doanh nghiệp Hiện nay, trên thế giới tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản trị tài chính doanh nghiệp.

Các quan điểm này được chia thành hai trường phái tiêu biểu là trường phái cổ điển và trường phái hiện đại. Theo quan điểm của trường phái cổ điển thì chức năng chính của QTTC là tìm nguốn vốn. Điển hình của trường phái này là F.Paish, ông cho rằng : “QTTC doanh nghiệp là quá trình huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp”. Theo trường phái hiện đại mà đại diện là Hoagland cho rằng : “QTTC doanh nghiệp không chỉ là vấn đề huy động vốn như thế nào mà còn là sử dụng vốn đó ra sao để đạt hiệu quả cao nhất”.

Như vậy, theo quan điểm này chức năng sử dụng vốn đã được bổ sung bên cạnh chức năng huy động vốn. (Trích dẫn : mục 1, trang 13, khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp, giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, trường ĐH lao động xã hội, chủ biên : PGS. Dương Đức Lân) Còn theo mục 1.1, trang 15, khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp, giáo trình quản trị tài chính, trường ĐH Thương Mại, chủ biên : thì : “QTTC doanh nghiệp bao gồm tổng thể các hoạt động của nhà quản trị trong quá trình nghiên cứu, dự báo, phân tích, ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác đinh” Như vậy, “QTTC doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối trí các dòng tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. QTTC bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch.” GVHD: Nguyễn Thị Liên Hương SVTH: Lê Viết Năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 7 Khoa Tài chính - Ngân hàng 1.

Nội dung của quản trị tài sản lưu động 1. Đặc điểm tài sản lưu động TSLĐ bao gồm nhiều loại khác nhau, nhưng nhìn chung chúng có một số đặc điểm sau : - Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. - Mỗi bộ phận TSLĐ có đặc điểm luân chuyển giá trị khác nhau. Bộ phận TSLĐ là hàng hóa, hoặc nguyên vật liệu thì luân chuyển giá trị toàn bộ một lần trong một chu kỳ kinh doanh.

Bộ phận TSLĐ là công cụ lao động thì luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị của chúng. - TSLĐ luân chuyển giá trị nhanh hơn TSCĐ. TSLĐ trong các doanh nghiệp có lĩnh vực, ngành nghề, nghiệp vụ sản xuất kinh doanh khác nhau thì đặc điểm luân chuyển giá trị cũng khác nhau Việc quản trị TSLĐ giúp nhà quản trị thây được tính hợp lý hoặc không hợp lý cảu các bộ phận tài sản cũng như cơ cấu vốn đầu tư của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.2 Phân loại tài sản lưu động * Dựa vào các khâu trong quá trình sản suất kinh doanh TSLĐ được chia thành : - TSLĐ trong khâu dự trữ : bao gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động…. dự trữ để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể tiến hành được thường xuyên và liên tục - TSLĐ trong khâu sản xuất bao gồm sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.

Trong doanh nghiệp thương mại thuần túy thì không có bộ phận TSLĐ ở khâu này. - TSLĐ trong khâu lưu thông bao gồm thành phẩm, tiền, các khoản thế chấp ký quỹ cược ngắn hạn, các khoản phải thu… * Dựa vào hình thái biểu hiện của tài sản thì TSLĐ của doanh nghiệp được chia thành: GVHD: Nguyễn Thị Liên Hương SVTH: Lê Viết Năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa Tài chính - Ngân hàng - Vật tư, hàng hóa: Bao gồm nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ, bao bì, vật đóng gói, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hóa đang được dự trữ ở các khâu và địa điemr của quá trình kinh doanh - Tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản vốn trong thanh toán. * Theo cơ chế quản lý TCDN hiện hành, TSLĐ bao gồm: - Tiền : tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. - Các khoản phải thu, bao gồm: phải thu từ khách hàng, nhà cung cấp, trong trường hợp ứng trước tiền hàng, từ nhà nước về thuế khầu trừ….

- Vật tư, hàng tồn kho : Hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa tồn kho, hàng gửi bán…. - TSLĐ khác: tạm ứng, chi phí trả trước, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn.3 Vai trò của tài sản lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Chúng ta có thể khẳng định tài sản lưu động có một vai trò quyết định đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi các nhà quản lý tài chính biết quản lý một cách khoa học, sử dụng đúng hướng, đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. Ngoài ra, sử dụng tài sản lưu động hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của các tư liệu sản xuất(tài sản lưu động) góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động giữ vai trò trọng yếu trong công tác tài chính của doanh nghiệp. Quản trị tiền 1.1 Động cơ của việc giữ tiền :  Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần giữ một lượng tiền nhất định bởi các lý do chính sau đây : - Một là, để thực hiện các giao dịch : Động cơ chủ yếu của nắm giữ tiền trong doanh nghiệp là để làm thông suốt các giao dịch kinh doanh. Tiền là tài sản có tính lỏng cao nhất. Từ tiền, doanh nghiệp có thể chuyển ngay sang hàng hóa khác.

GVHD: Nguyễn Thị Liên Hương SVTH: Lê Viết Năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 9 Khoa Tài chính - Ngân hàng Nếu doanh nghiệp không giữ tiền mà chỉ giữ các tài sản khác thì các chi phí giao dịch có thể rất cao, hơn nữa lại mất nhiều thời gian cho một giao dịch kinh doanh thông thường vì các tài sản khác có tính thanh khoản thấp hơn. Từ tài sản đang nắm giữ doanh nghiệp phải chuyển nó thành tiền, sau đó mới dùng tiền để mua hàng hóa mà doanh nghiệp cần. Động cơ này gọi là động cơ kinh doanh. - Hai là, để đáp ứng nhu cầu chỉ trả và thanh toán : Ngoài nhu cầu sử dụng tiền để mua tài sản, hàng ngày hàng giờ ở doanh nghiệp còn phải dùng tiền để thanh toán các món nợ, các khoản phải trả, phải nộp khác như : trả lương công nhân, nộp thuế nhà nước… Nếu không có tiền để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp tất yếu cũng gây nên những khó khăn và bất lợi nhất định đối với doanh nghiệp.

- Ba là, để dự phòng và đầu cơ : Dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp đôi khi không thể dự đoán trước được. Do vậy, doanh nghiệp cần phải giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho các nhu cầu ngẫu nhiên, không xác định được trước. Điều đó giúp doanh nghiệp duy trì được khả năng thanh toán ổn định, tình hình tài chính của doanh nghiệp ở mọi thời điểm. Ngoài ra, tiền còn được dùng để thỏa mãn lợi thế mua sắm của doanh nghiệp khi có cơ hội kinh doanh.

Nguồn tiền này được gọi là ngân quỹ đầu cơ.  Ưu điểm của việc nắm giữ tiền : - Thanh toán các nhanh các nghĩa vụ đối với chủ nợ. - Có nhiều cơ hội kinh doanh - Có cơ hội nhận được chiết khấu. - Đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động thay đổi theo mùa.2 Nội dung quản trị tiền : a.

Tăng tốc độ thu hồi tiền : - Mục đích : + Giúp công ty ổn định tình hình tài chính, tình hình thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ