TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH Bộ môn: Quản trị dịch vụ KSDL QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN (HOTEL OPERATIONS MANAGEMENT) TSMG 2711- 3(36,9) Ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ DL&LH Năm 2016 QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN Mục tiêu chung Trang bị những kiến thức cơ bản về QTTNDNKS; thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong CT đào tạo ngành QTDVDL&LH Mục tiêu cụ thể -Về kiến thức: • Cung cấp những kiến thức khái quát về KS; quy trình mở KS và nội dung cơ bản của quản trị tác nghiệp trong KS; • Chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức và quản trị vận hành hoạt động PV tại các BP trong KS: lễ tân, buồng, thực phẩm và đồ uống; kỹ thuật và an ninh; marketing, tài chính và nhân sự. - Về kỹ năng: Tạo kỹ năng lập và triển khai kế hoạch R&D giải quyết các vấn đề quản trị DN; Hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch KD; Hoạch định và triển khai các tác nghiệp cơ bản; Kỹ năng làm việc nhóm, làm báo cáo, trình diễn vấn đề. QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN 1 Tổng quan về QTTNDNKS NỘI DUNG 2 Quản trị tác nghiệp tại BP lễ tân HỌC PHẦN 3 Quản trị tác nghiệp tại BP buồng 4 Quản trị tác nghiệp tại BP TP&ĐU 5 Quản trị tác nghiệp tại BP kỹ thuật và an ninh 6 Marketing khách sạn 7 Quản trị tài chính và thông tin khách sạn 8 Quản trị nhân lực khách sạn QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUÔC 03 [1]. Nguyễn Doãn Thị Liễu (2011), Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch - Trường Đại học Thương mại, Nxb Thống kê. Boella - Seteven Goss - Turner (2007), Quản lý nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp khách sạn (Human Resource Management in the Hospitality Industry - Sách dịch của Ban QL dự án Phát triển nguồn nhân lực DL Việt Nam do Cộng đồng châu Âu tài trợ), Nxb Lao động QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN TÀI LIỆU THAM KHẢO KHUYẾN KHÍCH [4]. Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương (2008), Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân. Lục Bội Minh (1998), Quản lý khách sạn hiện đại, Nxb Chính trị quốc gia [6]. Nguyễn Thị Tú (2005), GT Nghiệp vụ phục vụ khách sạn, NXB Thống kê [7] http://vtos.vn QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN 1. Quản trị tác nghiệp tại bộ phận lễ tân ĐỀ 2. Quản trị tác nghiệp tại bộ phận buồng TÀI 3. Quản trị tác nghiệp tại bộ phận TP&ĐU Quản trị tác nghiệp tại bộ phận tiệc THẢO Quản trị tác nghiệp tại bộ phận NH LUẬN Quản trị tác nghiệp tại bộ phận bar 4. Công tác an ninh tại các khách sạn 5. Công tác quản trị nhân lực tại các KS TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH Bộ môn: Quản trị dịch vụ KSDL CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN Năm 2017 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DNKS 1. Khái luận cơ bản về KS 1. Quy trình mở một KS 1. KN và ND cơ bản của QTTN DNKS 1. Khái luận cơ bản về KS 1. Khái niệm, phân loại KS 1. Đặc điểm kinh doanh KS 1. Thƣơng hiệu và nhƣợng quyền KDKS 1. Mô hình tổ chức bộ máy KS 1. Khái niệm KS • Theo Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng KSDL (Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2001/QĐ-TCDL ngày 27/4/2001): KS là công trình kiến trúc được XD độc lập, có quy mô từ mười buồng ngủ trở lên, ĐB CL về CSVC, TTB, DV cần thiết PV khách du lịch. • Theo thông tƣ số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của TCDLVN về hướng dẫn nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ QĐ chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú: KS (hotel) là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô từ mười buồng ngủ trở lên, ĐB CL về CSVC, TTB và DV cần thiết PV khách lưu trú và sử dụng DV. Phân loại KS Theo Theo vị trí Theo thị theo mức Theo Theo Theo Theo mức quy mô* địa lý trƣờng độ cung hình thức mức độ hạng* giá bán* mục tiêu ứng DV sở hữu liên kết KS nhỏ KS thành KS KS sang KS Nhà KS độc KS chưa KS có mức 10-49 phố (City thương trọng nước lập được xếp giá cao mại Hotel) (Trade (Luxury KS cổ (Independ hạng nhất KS vừa KS nghỉ hotel)/ KS Hotel) phần ently KS 1 sao (Luxury 50-99 công vụ KS được Owned Hotel) dưỡng (Commerc KS cung KS 2 sao KS lớn (Resort ial Hotel) cấp đầy thành lập Hotel) KS có mức Hotel) theo công KS 3 sao giá cao 100 trở lên KS du lịch đủ DV KS tập ty TNHH đoàn KS 4 sao (Up-scale KS ven đô (Tourism (Full hotel) service KS tư (Chain Hotel) (Suburban KS 5 sao KS căn hộ Hotel) nhân Hotel) Hotel) KS có mức cho thuê KS 100% KS cung giá TB(Mid- KS ven KS sòng vốn nước đường cấp SL price Hotel) bạc ngoài. (Highway hạn chế KS có mức Hotel DV giá bình /Motel) (Limited dân service (Economy KS nổi Hotel) Hotel) (floating hotel) KS thứ KS có mức hạng thấp giá thấp KS sân hay KS (Budget bay/ KS bình dân Hotel) quá cảnh (Economy Đặc điểm kinh doanh khách sạn Đặc điểm về sản phẩm Đặc điểm về đối tƣợng PV Đặc điểm về việc SD các yếu tố nguồn lực trong KD KS Tính quy luật trong kinh doanh KS 1. Thƣơng hiệu và nhƣợng quyền KD KS 1. Thƣơng hiệu • Theo Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): Thƣơng hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một SP hay DV nào đó được SX hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức. Thƣơng hiệu là ấn tượng, nhận định và hình ảnh • Thƣơng hiệu là một dạng tài sản phi vật chất • Khẳng định thƣơng hiệu: được thừa nhận rộng rãi; thu hút được đông đảo NTD nhượng quyền thương hiệu. Nhƣợng quyền KD KS Nhƣợng quyền DV Nhƣợng quyền thƣơng mại là HĐ TM, theo bên nhượng quyền cho phép và YC bên nhận quyền tự mình tiến hành ệc mua bán hàng a, cung ứng DV theo các ĐK (về cách thức, tên, nhãn hiệu, bí quyết, khẩu hiệu, biểu tượng, quảng cáo; đồng thời kiểm soát và hỗ trợ „'điều hành công ệc KD“ (Luật TM VN 2006, Điều 284) Nhƣợng quyền DV là một hình thức nhượng quyền TM, nhượng quyền KD, trong đó thể hiện MQH hợp đồng giữa bên giao quyền và bên nhận quyền. Là mô hình KD: bên nhượng chuyển giao cho bên nhận: thương hiệu hoặc tên TM và hệ thống QT các HĐ KD; bên nhận quyền phải trả phí thông qua hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, dưới sự chi phối của luật pháp 14 1. Nhƣợng quyền KD KS Trách nhiệm Trách nhiệm Bên nhƣợng quyền: Bên nhận quyền: Cung cấp thương hiệu T/h đúng t/chuẩn của hệ hoặc tên TM; phương thức thống HĐ) Tiêu chuẩn thương hiệu Hỗ trợ kỹ thuật, công thức, Tiêu chuẩn CL hoạt động thiết kế, xdựng và mua sắm Về cơ sở Marketing và khuyến thị Về các tiêu chuẩn SD phí nhƣợng quyền: Trả phí nhƣợng quyền CF quảng cáo, CF huấn luyện 15 * Lợi ích đối với bên giao quyền: Nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu Mở rộng quy mô KD Mở rộng thị trường (mà không tốn CF) Thêm thu nhập đáng kể từ phí nhượng quyền Tạo dựng cho một hệ thống liên kết mạnh về TM và tài chính tạo lợi thế cạnh tranh. Thâm nhập và thăm dò hiệu quả đầu tư trên các thị trường mới một cách nhanh chóng với CF rủi ro thấp nhất. Tận dụng nguồn lực “địa phương” để thâm nhập hiệu quả vào thị trường nội địa của các QG đang PT mà không phải đối mặt với bất kỳ một rào cản TM hoặc pháp lý nào. Lợi ích đối với bên nhận quyền KD một thương hiệu có uy tín với vốn đầu tư nhỏ Giảm thiểu rủi ro do không phải đầu tư XD thương hiệu mới. Thiết kế, XD và cải tạo nhiều dự án mới, ĐB HĐ KD hiệu quả Hệ thống t.chính, số sách kế toán được t/h theo chuẩn mực. Được đào tạo, huấn luyện về quản lý và KD, nâng cao CL nguồn nhân lực Hỗ trợ việc XD cơ cấu tổ chức HĐ của KS. Được quyền thâm nhập hệ thống đặt phòng trung tâm của tập đoàn và hưởng lợi từ chiến dịch qcáo của thương hiệu. Các HĐ hỗ trợ trọn gói, thống nhất Có PP kiểm soát CLSP đồng bộ. Rủi ro liên quan đến nhƣợng quyền TM trong KD KS Rủi ro đ/v bên giao Rủi ro đ/v bên nhận quyền: quyền: • Mất sự tự chủ Mất quyền kiểm soát và Không phải là TH riêng của quyền năng trong KD. mình Sự tranh chấp của các Chia sẽ rủi ro KD của bên giao cơ sở KD. quyền Thiên vị cho một bên Sự bùng nỗ của các đối thủ nhận quyền nào đó. cạnh tranh trong cùng hệ thống HĐ kém của một đơn vị Hoạt động KD theo khuôn khổ sẽ a/h đến uy tín thương được qui định trước. hiệu… Không phát huy được khả năng sáng tạo trong KD Giúp thương hiệu của bên giao quyền ngày càng lớn mạnh… Phải trả phí nhượng quyền 1. Mô hình tổ chức bộ máy KS Khái niệm tổ chức KS: Là việc sắp xếp NV, CSVCKT và các nguồn lực khác thành từng BP, có vị trí, chức năng, quyền hạn và trách nhiệm riêng. Mô hình tổ chức • Mô hình tổ chức trực tuyến • Mô hình tổ chức chức năng • Mô hình tổ chức trực tuyến chức năng 1. Mô hình tổ chức bộ máy khách sạn Ban Giám đốc Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận nhà tài chính lƣu trú kỹ thuật marketing nhân sự hàng kế toán Hình 1. Mô hình tổ chức quản lý của khách sạn 3 sao 1. Mô hình tổ chức bộ máy khách sạn Hội đồng quản trị Tổng Giám đốc BP BP BPn BP BP BP BP BP Quầy BP lễ buồng hà kỹ nhân kế bảo tiếp lƣu vui tân hàng thuật sự toán vệ thị niệ chơi tài và m giải chính bán trí hàng Hình 1. Mô hình tổ chức bộ máy của khách sạn 4-5 sao 1. Mô hình tổ chức bộ máy khách sạn 1. Quy trình mở một KS 1. Nghiên cứu khả thi 1.Tạo ra tổ chức sở hữu và thỏa thuận xây dựng 1. Quản lý dự án và vận hành kinh doanh KS 1.
Quản Trị Tác Nghiệp Doanh Nghiệp Khách Sạn: Kiến Thức và Kỹ Năng Cần Thiết
Khám phá các chiến lược quản trị tác nghiệp hiệu quả cho doanh nghiệp khách sạn, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình hoạt động.
Trường đại học
Trường Đại học Thương mạiChuyên ngành
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo trìnhPhí lưu trữ
75 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Doãn Thị Liễu
Trường học: Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Đề tài: Quản Trị Tác Nghiệp Hiệu Quả Trong Ngành Khách Sạn
Loại tài liệu: Giáo trình
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ