Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt cùng các chính sách thu hút đầu tư, vấn đề tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ vai trò điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, công tác quản trị vật tư và thiết bị đóng vai trò đặc biệt quan trọng; theo tác giả trích dẫn nhận định của Nguyễn Văn Chiến (2009), công tác quản lý vật tư thiết bị càng khoa học thì hiệu quả kinh tế mang lại càng cao. Điều này đòi hỏi quy trình sản xuất phải được kiểm soát nghiêm ngặt từ các khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu đưa vào thi công thực tế.

Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái là doanh nghiệp vừa sản xuất vật liệu vừa trực tiếp tham gia thi công các công trình xây dựng. Do đặc thù ngành nghề mang tính chất đặc thù, biến động liên tục của thị trường vật liệu xây dựng đặt ra nhiều trở ngại cho công tác quản trị chi phí và tiến độ. Dù đơn vị đã có những cải tiến trong bộ máy quản lý, thực tế vận hành sản xuất và cung ứng vật tư tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế cần được tháo gỡ.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng tình hình quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị sản xuất của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể được chia thành 5 nhiệm vụ:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến công tác quản trị sản xuất trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu đặc điểm cơ bản về tổ chức, lao động, cơ sở vật chất và tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái.
    3. Tìm hiểu nội dung các hoạt động quản trị sản xuất đang thực hiện tại công ty.
    4. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị vật tư tại đơn vị.
    5. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất và quản trị vật tư cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các công trình của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái, địa chỉ tại Thôn Yên Thái, xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; các thông tin sơ cấp về quản trị điều hành và thi công thực tế được thu thập từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đánh giá thực trạng tổ chức điều hành sản xuất, quản trị vật tư, máy móc thiết bị và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình và nghiên cứu quản trị tác nghiệp chuyên ngành:

  • Khái niệm sản xuất và hệ thống sản xuất: Vận dụng lý thuyết của Nguyễn Thị Minh An (2006), xác định sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào (nhân lực, vốn, nguyên vật liệu, công nghệ, máy móc thiết bị, năng lực quản trị) thành đầu ra (thành phẩm, sản phẩm dở dang, dịch vụ) thông qua quá trình chế biến nhằm gia tăng giá trị. Hệ thống sản xuất chịu tác động từ môi trường kinh doanh và các biến đổi ngẫu nhiên, yêu cầu phải có cơ chế kiểm tra và thông tin phản hồi thường xuyên.
  • Mục tiêu và nội dung quản trị sản xuất: Kế thừa mô hình của Nguyễn Ngọc Duy (2011), quản trị sản xuất hướng tới cân bằng 4 yếu tố then chốt gồm chi phí, chất lượng, thời gian và tính linh hoạt. Nội dung quản trị bao gồm 7 khâu: dự báo nhu cầu sản xuất; hoạch định tổng hợp; quyết định công nghệ và lựa chọn máy móc thiết bị; hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu; bố trí mặt bằng sản xuất; tổ chức sản xuất; quản trị hàng tồn kho.
  • Khái niệm công nghệ và định mức thiết bị: Tham chiếu khái niệm của tổ chức UNIDO và ESCAP về công nghệ sản xuất; phân loại công nghệ theo hình thức gián đoạn, liên tục hoặc theo loạt; phân loại phương thức bảo trì gồm bảo trì hiệu chỉnh, bảo trì dự phòng và bảo trì dự báo; tổ chức bảo trì theo dạng tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng:
    • Mức độ hoàn thành kế hoạch = (Doanh thu hoặc sản lượng thực tế đạt được) / (Doanh thu hoặc sản lượng theo kế hoạch).
    • Hệ số hao mòn máy móc thiết bị = (Tổng số tiền khấu hao đã trích tại thời điểm kiểm kê) / (Nguyên giá máy móc thiết bị tại thời điểm kiểm kê).
    • Hệ số máy móc thiết bị còn sử dụng được = 1 - Hệ số hao mòn máy móc thiết bị.
    • Tỷ suất doanh thu trên máy móc thiết bị = Doanh thu thuần / Nguyên giá máy móc thiết bị bình quân.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên máy móc thiết bị = Lợi nhuận ròng trong kỳ / Nguyên giá máy móc thiết bị bình quân.
    • Công thức hoạch định nguyên vật liệu: Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu - Dự trữ hiện có + Dự trữ an toàn.
    • Chỉ tiêu quản trị tồn kho: Tỷ lệ giá trị tài sản đầu tư cho tồn kho (%) = (Giá trị hàng tồn kho / Tổng tài sản) * 100; Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân; Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = 360 ngày / Số vòng quay hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa từ các tài liệu, hồ sơ lưu trữ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2017-2019 do Phòng Kế toán cung cấp; các báo cáo nhân sự, bảng lương từ Phòng Hành chính - Nhân sự; quy định pháp luật và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ phụ trách các phòng Vật tư, Hành chính - Nhân sự trong giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Toàn bộ số liệu định lượng được tổng hợp, phân loại và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
    • Vận dụng phương pháp thống kê mô tả (xác định số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, dãy số biến động thời gian) nhằm phản ánh quy mô và cơ cấu tài chính, lao động, thiết bị.
    • Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối để đo biến động giá trị, so sánh tương đối để đánh giá tỷ lệ phần trăm tăng giảm, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển liên hoàn bình quân) nhằm chỉ rõ xu hướng vận động của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản trị sản xuất trong doanh nghiệp

Chương này tập trung tổng kết các khái niệm nền tảng về hệ thống sản xuất và quản trị sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của quá trình chuyển hóa vật chất và dịch vụ, vai trò phối hợp hữu cơ giữa phân hệ sản xuất với phân hệ Marketing và Tài chính. Nội dung chương đi sâu vào việc diễn giải 7 khâu cốt lõi của công tác quản trị sản xuất:

  1. Dự báo nhu cầu sản xuất: Phân tích theo thời gian (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 3 tháng đến 3 năm, dài hạn trên 3 năm) và phương pháp (định tính thông qua ý kiến ban lãnh đạo, bộ phận bán hàng, chuyên gia; định lượng qua các mô hình chuỗi thời gian, bình quân đơn giản, bình quân di động, san bằng số mũ).
  2. Hoạch định tổng hợp: Làm rõ mục tiêu tối thiểu hóa chi phí và điều hòa công việc; phân tích chiến lược sử dụng thêm giờ cùng ưu, nhược điểm đối với sức khỏe công nhân và chi phí tiền lương.
  3. Quyết định công nghệ và lựa chọn máy móc thiết bị: Trình bày tiêu thức lựa chọn công nghệ, hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ hao mòn thiết bị, phương pháp bảo dưỡng máy móc tại doanh nghiệp.
  4. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP): Trình bày kết cấu cây sản phẩm và phương pháp tính toán nhu cầu thực tế kết hợp kiểm soát công tác nhập, xuất, tổ chức quản lý kho bãi.
  5. Bố trí mặt bằng sản xuất: Phân biệt các hình thức bố trí theo quá trình, bố trí theo sản phẩm, bố trí theo vị trí cố định và bố trí hỗn hợp, nhằm đạt mục tiêu tối ưu hóa chi phí vận chuyển nội bộ.
  6. Tổ chức sản xuất: Phân tích tính liên tục, chuyên môn hóa và cân đối trong sản xuất; so sánh phương pháp sản xuất dây chuyền với phương pháp sản xuất theo nhóm.
  7. Quản trị tồn kho: Nhấn mạnh giá trị tồn kho chiếm từ 40% đến 50% tổng tài sản doanh nghiệp; phân loại tồn kho một kỳ và nhiều kỳ; thiết lập công thức tính vòng quay tồn kho và kỳ luân chuyển hàng hóa.

Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái

Chương II tập trung giới thiệu và phân tích thực trạng các nguồn lực nội tại của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái (thành lập năm 2016, Mã số doanh nghiệp: 0107606442, Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Dụ, trụ sở tại Thôn Yên Thái, xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với các lĩnh vực chủ chốt: sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét, sản xuất bê tông, cưa xẻ và bảo quản gỗ, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi và giao thông.

Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc điều hành trực tiếp; hỗ trợ tham mưu gồm Phòng Kế toán, Phòng Vật tư, Phòng Hành chính - Nhân sự; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất là Đội sản xuất và Đội thi công; ngoài ra có bộ phận tiếp tân và bảo vệ cơ quan.

Tác giả đã thống kê và phân tích các chỉ tiêu nguồn lực của công ty giai đoạn 2017-2019 qua các bảng dữ liệu:

Cơ cấu lao động của công ty (tính đến ngày 31/12/2019):

Chỉ tiêu Năm 2017 Tỷ trọng (%) Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%) TĐPTLH 2018/2017 (%) TĐPTLH 2019/2018 (%) TĐPTBQ (%)
Tổng số lao động 69 100,00 50 100,00 85 100,00 72,46 170,00 110,99
1. Theo trình độ
Thạc sĩ 5 7,25 2 4,00 4 4,71 40,00 200,00 89,44
Đại học 18 26,09 12 24,00 20 23,53 66,67 166,67 105,41
Cao đẳng 5 7,25 3 6,00 8 9,41 60,00 266,67 126,49
Phổ thông 41 59,42 33 66,00 53 62,35 80,49 160,61 113,70
2. Theo giới tính
Nam 38 55,07 23 46,00 52 61,18 60,53 226,09 116,98
Nữ 31 44,93 27 54,00 33 38,82 87,10 122,22 103,18

Lực lượng lao động có sự biến động lớn: năm 2018 giảm xuống 50 người do thiếu đơn hàng, sau đó năm 2019 tăng lên 85 người khi công ty trúng thầu 3 dự án xây dựng mới (Ủy ban nhân dân xã Đông Yên, Trường Tiểu học Đông Yên, Trường Mầm non Đông Yên). Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (62,35% năm 2019); lao động nam giới chiếm ưu thế (61,18% năm 2019) do tính chất công việc xây dựng nặng nhọc ngoài trời.

Cơ cấu tài sản cố định (ngày 31/12/2019): Tổng tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) của tài sản cố định đạt 89,13% do doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao tăng dần. Cụ thể:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc: nguyên giá chiếm tỷ trọng cao nhất (57,23%), giá trị còn lại trên 7 tỷ đồng với tỷ lệ GTCL/NG là 91,73%.
  • Máy móc thiết bị: nguyên giá chiếm 26,15%, tỷ lệ GTCL/NG đạt 86,21%.
  • Thiết bị quản lý: nguyên giá đạt 2.964 đồng (tỷ trọng 13,92%), tỷ lệ GTCL/NG đạt 83,33%.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:

STT Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 TĐPTLH 2018/2017 (%) TĐPTLH 2019/2018 (%) TĐPTBQ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 31.955 - - 77,56 99,23 87,73
2 Doanh thu thuần 31.955 - - 77,56 99,23 87,73
3 Giá vốn hàng bán 21.516 - - 91,11 88,22 89,66
4 Lợi nhuận gộp 9.439 - - 46,28 149,24 83,11
5 Doanh thu hoạt động tài chính 588.364 - - 50,38 142,22 84,64
6 Chi phí hoạt động tài chính 1.800 - - 43,42 187,44 90,21
7 Chi phí bán hàng 690.022 - - 98,28 72,12 84,19
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 676.312 - - 90,76 95,16 92,93
9 Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD 6.961 - - 68,39 65,49 66,92
10 Tổng lợi nhuận trước thuế 6.961 - - 68,39 65,49 66,92
11 Chi phí thuế TNDN 1.192 - - 68,39 65,49 66,92
12 Lợi nhuận sau thuế TNDN 4.769 - - 68,39 65,49 66,92

Số liệu cho thấy doanh thu thuần có xu hướng sút giảm với tốc độ phát triển bình quân 87,73%; giá vốn hàng bán ở mức cao; lợi nhuận sau thuế giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 66,92%. Nguyên nhân do công ty đầu tư mua sắm máy móc, thuê gia công ngoài nhiều khi chưa đồng bộ dây chuyền sản xuất và áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường.

Chương III: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái

Chương III đi sâu vào khảo sát quy trình sản xuất và thi công thực tế tại doanh nghiệp:

  • Quy trình tổ chức sản xuất gắn liền với đấu thầu: Do đặc thù ngành xây dựng, hoạt động sản xuất của công ty phụ thuộc trực tiếp vào kết quả trúng thầu dự án. Quy trình điều hành phân công cụ thể:
    • Giám đốc trực tiếp phụ trách tham gia hoạt động đấu thầu công trình.
    • Cán bộ phụ trách vật tư (anh Nam) chịu trách nhiệm lập kế hoạch thu mua vật tư và tính toán định mức hao mòn máy móc thiết bị thi công.
    • Kế toán trưởng (chị Lan) xác định nhu cầu vốn lưu động và dòng tiền giải ngân cho công trình.
    • Phòng Hành chính - Nhân sự thực hiện điều động và bố trí lao động trực tiếp tới từng hạng mục.
  • Khảo sát công trình điển hình: Hoạt động điều hành được minh chứng qua công trình xây dựng Trường Mầm non xã Đông Yên (huyện Quốc Oai, Hà Nội). Khóa luận xem xét các hạng mục: danh mục máy móc thiết bị thi công, phân công lao động tại hiện trường, thông số kỹ thuật thi công móng (chiều sâu hố móng, độ dốc mái dốc hào), tình hình cung ứng vật liệu phụ và các chứng từ kho (như Phiếu nhập kho ngày 08/03/2020).
  • Đánh giá thực trạng công tác quản trị sản xuất:
    • Mặt tích cực: Đảm bảo tiến độ bàn giao các công trình dân dụng tại địa phương; đội ngũ nhân sự nhiệt tình; cơ sở vật chất nhà xưởng và thiết bị mới đưa vào sử dụng có tỷ lệ hao mòn thấp.
    • Mặt hạn chế: Công tác dự báo nhu cầu sản xuất còn mang tính thụ động; việc lập kế hoạch tiến độ đôi khi bị xáo trộn do thời tiết và tiến độ giải ngân; hệ thống máy móc chuyên dùng chưa đồng bộ dẫn tới việc phải thuê ngoài làm phát sinh chi phí giá vốn; công tác quản trị tồn kho vật tư tại chân công trình chưa ứng dụng các mô hình định lượng khoa học.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị sản xuất, trọng tâm là: tăng cường tính chính xác trong lập kế hoạch vật tư; kiểm soát chặt chẽ giá mua đầu vào để hạ giá vốn hàng bán; hoàn thiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu; bổ sung phương tiện vận tải và máy móc chuyên ngành nhằm hạn chế chi phí thuê ngoài; chuẩn hóa quy trình xuất nhập vật tư và sắp xếp mặt bằng kho bãi tại công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng cụ thể phản ánh toàn diện hoạt động của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019):

  • Về tổ chức bộ máy và nhân sự: Đơn vị duy trì mô hình trực tuyến - chức năng gọn nhẹ với 85 lao động vào năm 2019, trong đó lực lượng lao động phổ thông chiếm 62,35%, lao động trình độ đại học đạt 23,53% và thạc sĩ đạt 4,71%.
  • Về cơ sở vật chất: Xác lập bức tranh tài sản cố định với tỷ trọng nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 57,23% tổng nguyên giá; tỷ lệ giá trị còn lại toàn công ty đạt 89,13%, cho thấy hệ thống trang thiết bị còn tương đối mới nhưng còn thiếu máy móc chuyên ngành dẫn đến phải thuê ngoài.
  • Về hiệu quả tài chính: Khóa luận chỉ rõ tốc độ suy giảm của lợi nhuận sau thuế (tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 66,92%) và sự gia tăng của giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần, giải thích bằng các chứng cứ thực tế như việc thay đổi danh mục sản phẩm và chi phí thuê thiết bị gia công ngoài.
  • Về giải pháp thực tiễn: Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế dự thầu và quản lý hiện trường (công trình Trường Mầm non Đông Yên, UBND xã Đông Yên), tập trung vào khâu lập kế hoạch dự trữ vật tư và định mức sử dụng máy móc thiết bị thi công.
  • Đóng góp tự thân: Tác giả đã kết nối lý luận quản trị tác nghiệp với đặc thù sản xuất - xây lắp của một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ tại khu vực ngoại thành Hà Nội, cung cấp các số liệu và chứng từ tác nghiệp thực tế (phiếu nhập kho, sơ đồ phân công trách nhiệm đấu thầu) mà các giáo trình lý thuyết chung chưa mô tả chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi số liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 2017 - 2019; số liệu điều tra sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 01/2020 đến tháng 04/2020) tại một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Quốc Oai, Hà Nội nên tính đại diện cho toàn ngành xây dựng chưa cao.
    • Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp, khả năng liên hệ thực tiễn còn những hạn chế nhất định.
    • Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả và so sánh tương đối/tuyệt đối trên Excel, chưa xây dựng được các hàm hồi quy hay mô hình tối ưu hóa tồn kho định lượng nâng cao (như EOQ hay mô hình cung ứng JIT).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng liên kết giữa sản xuất đất sét, bê tông với nhà thầu phụ.
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản lý điều độ tiến độ và mô hình định lượng tồn kho an toàn cho từng công trình cụ thể nhằm kiểm soát chi phí giá vốn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp, Kinh tế và Quản lý xây dựng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về công tác quản trị sản xuất tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn gồm:

  • Hệ thống phương pháp và công thức tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định, máy móc thiết bị.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu lao động kết hợp với đánh giá biến động việc làm theo từng hợp đồng kinh tế trúng thầu.
  • Mô hình tổ chức bộ máy và quy trình phối hợp công việc giữa các phòng chức năng (vật tư, kế toán, nhân sự) trong công tác đấu thầu và tổ chức thi công công trình xây dựng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác quản trị sản xuất tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái (thôn Yên Thái, xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội). Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng (khai thác đất sét, gạch, bê tông, ván ép) kết hợp thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông và thủy lợi.

2. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019? Năm 2017 công ty có 69 lao động; năm 2018 giảm xuống còn 50 người do thiếu đơn hàng; năm 2019 tăng lên 85 người nhờ ký được 3 hợp đồng xây dựng lớn (UBND xã Đông Yên, Trường Tiểu học Đông Yên, Trường Mầm non Đông Yên). Tốc độ phát triển lao động bình quân cả giai đoạn đạt 110,99%, trong đó lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất (62,35% năm 2019).

3. Tình trạng máy móc thiết bị và tài sản cố định của đơn vị tại thời điểm 31/12/2019 ra sao? Hệ thống tài sản cố định của công ty còn tương đối mới với tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 89,13% (do áp dụng phương pháp khấu hao tăng dần). Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguyên giá với 57,23%, máy móc thiết bị chiếm 26,15%, thiết bị quản lý chiếm 13,92%. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa đồng bộ được thiết bị chuyên ngành và phải thuê ngoài một số máy móc thi công.

4. Xu hướng doanh thu và lợi nhuận của Công ty Nam Thái trong 3 năm 2017 - 2019 diễn biến như thế nào? Cả doanh thu và lợi nhuận của công ty đều có xu hướng giảm. Doanh thu thuần giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 87,73%; lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 66,92% (năm 2017 đạt 4.769 đồng, các năm sau tốc độ tăng trưởng liên hoàn lần lượt là 68,39% và 65,49%) do chi phí giá vốn hàng bán cao, đầu tư mua sắm trang thiết bị và chi phí thuê gia công ngoài lớn.

5. Trong công tác đấu thầu và tổ chức sản xuất công trình, trách nhiệm của các nhân sự chủ chốt được phân chia thế nào? Giám đốc là người trực tiếp tham gia đấu thầu công trình; cán bộ phụ trách vật tư (anh Nam) lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu và xác định định mức hao mòn máy móc; Kế toán trưởng (chị Lan) xác định lượng vốn cần đầu tư cho công trình; Phòng Hành chính - Nhân sự chịu trách nhiệm sắp xếp và bố trí công nhân vào các đội sản xuất và đội thi công cụ thể.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thược đã phản ánh có hệ thống thực trạng quản trị sản xuất và quản trị vật tư tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Nam Thái trong giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp các chỉ tiêu thống kê mô tả với các chứng từ thực tế tại các công trình xây dựng địa phương, tác giả đã chỉ rõ những thành công trong việc bàn giao công trình cũng như những điểm nghẽn về giá vốn, hao mòn và quản lý hàng tồn kho. Công trình cung cấp các nhóm giải pháp có tính ứng dụng sát với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu và thi công xây dựng quy mô vừa và nhỏ.