Chương 1: NHỮNG VAN DE CHUNG VE QUAN TRI SAN XUẤT NỘI DUNG PODCAST TREN BAO DIEN TU 1. Cac khai niém 1. Quản trị sản xuất nội dung - Quan tri Quan tri - tiéng Anh “Administration” - là thuật ngữ xuất hiện từ lâu và được áp dụng rộng rãi. Theo “Đại tir điển Tiếng Việt” do Nguyễn Như Ý chủ biên, “Quản trị là tô chức, điều hành công việc của một cơ quan, tô chức; Quan lý và cấp phép các phương tiện làm việc theo chế độ”.
Nếu xét riêng từng từ, “quản” là đưa đối tượng vào khuôn mẫu quy định sẵn. “Trị” là dùng quyền lực buộc đối tượng phải làm theo khuôn mẫu đã định. Nếu đối tượng không thực hiện đúng sẽ áp dụng một hình phạt nào đó đủ mạnh, đủ sức thuyết phục dé buộc phải thi hành, nhăm dat được mục tiêu. Trên thế giới, các chuyên gia đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về quản trị.
GS Harold Koontz giảng dạy Quản trị kinh doanh tại ĐH California, Mỹ, cho rằng, quản trị là nghiên cứu của một tô chức xã hội hoặc doanh nghiệp dé thông qua thiết kế, cấu trúc và sự lãnh đạo của những thành viên, các mục tiêu đạt được một cách đơn giản và hiệu quả. Đó là quá trình thiết lập và duy trì một môi trường mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thé hoạt động hữu hiệu và có kết quả. James Stoner và Stephen Robbins đề cập quản trị là tiễn trình hoạch định, tô chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tô chức và sử dụng tất cả nguồn lực khác nhăm đạt mục tiêu đề ra” [29, tr. Theo Koontz và O’ Donnell, quan trị là thiết kế và duy trì môi trường ma trong đó cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thé hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã định.
James Stoner và Stephen Robbins lại cho rằng, quản trị là một tiễn trình bao gồm việc hoạch định, tổ chức, quản tri con người va kiểm tra những hoạt động trong đơn vi một cách có hệ thống nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra. 19 Có góc nhìn gần với quan điểm trên, Stephen Robbins và Mary Coultar đánh giá quản trị là quá trình điều phối và giám sát hoạt động của những người khác trong một tô chức dé đảm bao rằng các hoạt động của họ được hoàn thành một cách hiệu quả và hiệu suất. Ở nước ta, khái niệm về quản trị cũng được đưa ra trong nhiều sách, giáo trình liên quan kinh tế. Ví dụ, tác giả Đỗ Hoàng Toàn trong cuốn sách “Quản tri kinh doanh” viết: Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản tri, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện môi trường luôn luôn biến động.
Đối tượng quản tri ở đây có thể là nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin. Trong tổ chức, quan tri là quá trình lập kế hoạch, tô chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tô chức nhằm đạt được mục đích với hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động. Trong cuốn “Quản tri học”, tác giả Nguyễn Thị Liên Diệp đánh giá quan trị giúp các tổ chức và thành viên thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Quản trị giúp gia tăng về giá trị cho tổ chức.
Trong môi trường luôn biến động với cơ hội và cả tiềm ấn nguy cơ bat ngờ, quan trị giúp tô chức thích nghi, tận dụng tốt hơn cơ hội, cũng như giảm bớt nguy cơ. Không những thé, quản tri tốt còn làm cho tô chức có những tác động tích cực trở lại môi trường. Như vậy, có thể hiểu, quản trị là quá trình mà trong đó có các hoạt động hoạch định, kết nối, hướng dẫn của một (hoặc nhóm) lãnh đạo tới một (hoặc nhóm) người có cùng mục đích là hoàn thành công việc. Quá trình này huy động sự đóng góp sức lực của các nhân sự.
Nhìn rộng hơn, quản trị là những cách thức dé đưa một tổ chức với những nguồn lực hữu hạn đạt đến một mục tiêu đề ra của tô chức đó. Quản trị cần 3 yêu tố điều kiện cơ bản. Thứ nhất, chủ thé quản tri: Các nhân tố tạo ra tác động quản trị, là đối tượng quan tri trực tiếp. Thứ hai, đối tượng bị quản trị: Đối tượng chịu tác động trực tiếp của chủ thé quản tri, có thé là một tổ chức, tập thé hoặc thiết bi, máy móc.
Thứ ba, nguồn lực: Giúp chủ thé quan trị khai thác trong quá trình quản tri. 20 Vệ chức năng của quản tri, cũng giông định nghĩa, còn nhiêu tranh luận có 4, 5 hay 7 chức năng, thậm chí nhiều hơn nữa. Tuy nhiên, phương án được nhiều nhà nghiên cứu đồng tình nhất là 4 chức năng của quản trị, bao gồm: Hoạch định: Quá trình thiết lập các mục tiêu và quyết định cách thức tốt nhất đê hoàn thành các mục tiêu đó. Tô chức: Phân bô và điêu phôi nhân lực và các nguôn lực khác đê triên khai thành công kế hoạch.
Lãnh đạo: Quá trình ảnh hưởng người khác dé họ thé hiện những hành vi cần thiệt nhăm thực hiện mục tiêu của tô chức. Kiêm tra, giảm sát: Điêu tiệt hoạt động của nhân viên, đơn vi đê đảm bảo thành tích thực tế đáp ứng các tiêu chuẩn kỳ vọng và mục tiêu của tổ chức. Đến nay, nhiều người nhằm lẫn quản trị và quản lý là một, thực chất chúng không giống nhau: Phương diện so sánh Quản trị Quản lý Trách nhiệm - Có tâm nhìn. - Phâm chất kiên định, linh hoạt, làm việc hiệu quả.
- Khả năng động viên, thúc - Khả năng tổ chức. đây, truyền cảm hứng cho nhân viên. Mục tiêu - Đặt ra chiến lược. - Chú trọng chiến thuật và phương án.
Phạm vi - Xem xét thứ gì được cho |- Làm mọi việc được cho phép, thứ gì không. phép một cách tối ưu nhất. Đối tượng - Con người - Công việc Bản chất - Đưa ra quyết định, thành |- Thực hành chính sách lập mục tiêu, chính sách | được quyết định bởi nhà cho tô chức. Quá trình - Quyết định trả lời cho câu |- Quyết định Ai? Như thê hỏi: Cái gi? Bao giờ? nào? 21 Cấp bậc - Quan tri là cap cao nhât - Quản lý là cấp trung.
Chức năng - Chức năng tư duy. Kế - Chức năng thi hành, người hoạch, chính sách đều được quản lý hoàn thành công quyết định dựa theo tư duy việc của mình dưới sự giám của nha quan tri. sát nhất định của quản trị. - Chức năng quan trọng - Chức năng quan trọng nhất nhất của quản trị là lập kế của quản lý là thúc đây và hoạch.
kiêm soát nhân viên. Tô chức - Thường thấy ở cơ quan - Thuong thay ở doanh chính phủ, tôn giáo, quân nghiệp nhiều hơn. sự, giáo dục, doanh nghiệp. Mức độ ảnh hưởng - Quyết định bị ảnh hưởng - Quyết định bị ảnh hưởng bởi cộng đồng, chính phủ, bởi quan điểm của chính nhà phong tục.1: So sánh sự khác nhau giữa quan trị và quản lý.
Từ các phương diện so sánh trên, có thê thây, quản trị nhân mạnh vào tâm nhìn, chiến lược; Quản lý nhấn vào tổ chức hoạt động. Quản trị nhấn vào chiến lược, quản lý nhắm đến chiến thuật. Quản trị nhắm vào con người, quan lý nham vào công việc. Quản trị đưa ra quyết định, mục tiêu, chính sách; Quản lý là thi hành, hành động thực thi chính sách của quản trị.
Quản trị trả lời câu hỏi cái gì, bao giờ? Quản lý trả lời câu hỏi Ai, như thế nào? Quản trị có chức năng tư duy, quản lý có chức năng thi hành. - Sản xuất Trong “Đại Từ điển Tiếng Việt” do Nguyễn Như Ý (chủ biên), nhóm tác giả đưa ra thuật ngữ “sản xuất” (tiếng Anh là Production): “Tạo ra của cải vật chất”. Cách lý giải này chưa thật đầy đủ, bởi xét về bình diện biéu hiện cũng như nội dung, nó chưa thé hiện hết ý nghĩa của từ. “Từ điển Bách Khoa Việt Nam” (quyên 3) cho rằng, sản xuất được hiểu là quá trình con người sáng tạo ra tư liệu vật chất (vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) 22 thích hợp với nhu cầu của con người và xã hội, là cơ sở ton tại và phát triển của xã hội loài người.
Như vậy, sản xuất tạo ra của cải, vật chất nói chung; tạo ra vật phẩm cho xã hội bằng cách dùng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động. Hoạt động sản xuất được hiểu là quá trình hình thành sản pham từ nguồn đầu vào, sử dụng chúng để tạo đầu ra phù hợp nhu cầu dùng - hàng hóa hoặc sản phâm có giá trị đối với người dùng. Ở đây, luận văn được nghiên cứu có liên quan sản phẩm Podcast trên báo điện tử ở Việt Nam. Khi đặt vào ngữ cảnh này, sản xuất được hiểu như sau: Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ mới, nhằm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.
Đề thực hiện sản xuất, chủ thé sản xuất, cần nhiều yếu tố, trong đó có 3 yếu tố cơ bản. Đó là sức lao động: Gồm thé lực và trí lực của người lao động. Đối tượng lao động: Phần người lao động tác động vào nhằm biến đổi theo mục đích của mình. Tư liệu lao động: Một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, phạm trù sản xuất rất rộng, bao gồm toàn bộ hoạt động của con người trong lĩnh vực sản xuất ra sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ. Xét theo chủ thể, sản xuất là sự hoạt động của con người dưới hình thức là tổ chức hoặc cá nhân thông qua công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động và năng lực tô chức quan lý của mình, biến đổi đối tượng lao động đó trở thành sản phâm phù hợp nhu cầu của con người. Xét theo quá trình, sản xuất là chuyên hóa các yếu tố đầu vào hay nguồn sản xuất như lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, thông tin. để trở thành sản pham phù hợp nhu cầu của thị trường.
Với báo chí truyền thông, đó là quá trình nhà báo thu thập thông tin, sáng tạo tập thể thể thông qua những biện pháp hoạt động chuyên môn nghiệp vụ dé tạo ra sản phẩm báo chí chất lượng, đáp ứng đúng nhu câu của công chúng. 23 Sản phẩm của quá trình sản xuất bao gồm hai loại chính. Thứ nhất, sản phẩm hữu hình là kết quả của quá trình sản xuất thoả mãn nhu cầu của con người, ton tại dưới dạng vật thể.