Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động truyền thông trong thời đại công nghệ số 4.0 chứng kiến sự biến đổi nhanh chóng về phương thức tương tác giữa doanh nghiệp và công chúng. Các nền tảng số hóa liên tục ra đời, làm thay đổi cấu trúc vận hành công việc và cách thức thu thập thông tin của xã hội. Theo các nghiên cứu được tác giả trích dẫn (Genoe và cộng sự, 2018; Fogel và cộng sự, 2002; Barak và Sadovsky, 2008; Delello và McWhorter, 2015; Waytz và Grey, 2018), công nghệ truyền thông trực tuyến đóng vai trò duy trì, củng cố các kết nối xã hội và hỗ trợ giao tiếp hiệu quả khi tương tác trực tiếp bị gián đoạn.

Về bối cảnh thực tiễn, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 tại Việt Nam cùng các biện pháp giãn cách xã hội ("Chỉ ra đường khi thật sự cần thiết") đã gây ảnh hưởng sâu sắc đến cộng đồng doanh nghiệp trong nước. Mức thu nhập suy giảm dẫn đến sức mua yếu và giảm lượng tiêu thụ hàng hóa. Việc gặp gỡ đối tác cũng như các hoạt động truyền thông trực tiếp truyền thống bị hạn chế nghiêm ngặt, đặt các doanh nghiệp trước bài toán cắt giảm chi phí, cơ cấu lại nhân sự và duy trì sự tồn tại. Trong bối cảnh đó, truyền thông số với bản chất kết nối dựa trên nền tảng kỹ thuật số trở thành phương tiện then chốt giúp các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, duy trì liên lạc và tiếp cận khách hàng. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng, tác giả Nguyễn Trúc Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông số cho đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động truyền thông số, tìm ra các nguyên nhân của thực trạng hoạt động truyền thông số tại Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình, từ đó làm cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hoạt động truyền thông số.

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động truyền thông số trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông số tại Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông số tại Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động truyền thông số tại Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình.
  • Khách thể nghiên cứu: Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình và khách hàng đã, đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình (trụ sở tại huyện Đan Phượng và văn phòng đại diện tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội) cùng nhóm khách hàng nội địa, tập trung nhiều nhất tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, truyền thông số trong giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc đối chiếu và tổng hợp các khái niệm học thuật về truyền thông và công nghệ số:

  • Khái niệm truyền thông: Dẫn luận định nghĩa của Theodorson & Theodorson (1969), Norquist (2017), Brown và Meyer để khẳng định bản chất của truyền thông là quá trình truyền tải, trao đổi thông tin, thông điệp, ý tưởng giữa các bên thông qua phương tiện thích hợp.
  • Định nghĩa kỹ thuật số và truyền thông số: Trích dẫn quan điểm của Kirk Borne; truyền thông số được định nghĩa là hoạt động trao đổi, truyền tải thông tin trong phạm vi môi trường kỹ thuật số qua phương tiện điện tử, dựa trên sự tích hợp giữa các nền tảng và công nghệ. Khóa luận nhấn mạnh hai đặc tính cốt lõi: truyền thông đa hướng (giao tiếp hai chiều, phản hồi tức thì để quản lý danh tiếng) và truyền thông tức thời (tốc độ lan tỏa nội dung nhanh).
  • Các mô hình truyền thông lý thuyết: Mô hình tuyến tính của truyền thông (Fill, 2011); Mô hình truyền thông của Schramm (1955) về đối thoại hai chiều và giải mã thông điệp; Mô hình phân biệt truyền thông một–tới–nhiều (One-to-Many), một–tới–một–số (One-to-Some) và một–tới–một (One-to-One) thông qua Internet (Fill, 2011).
  • Bộ ba Digital Marketing Mix (Holdman, 2019):
    • Truyền thông sở hữu (Owned Media): Các kênh do doanh nghiệp trực tiếp kiểm soát (website, fanpage, blog).
    • Truyền thông trả tiền (Paid Media): Kênh doanh nghiệp chi trả kinh phí để tiếp cận khách hàng mục tiêu nhanh chóng (quảng cáo hiển thị, PPC).
    • Truyền thông nhận thêm (Earned Media): Thảo luận tự nhiên, phản hồi, chia sẻ từ khách hàng và bên thứ ba hình thành từ kết quả của Paid và Owned Media.
  • 6 kênh phương tiện truyền thông số chính: Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO - dẫn định nghĩa của Rand Fishkin); Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (SEM gồm SEO và PPC / Google AdWords); Quảng cáo hiển thị banner; Tiếp thị mạng xã hội (Social Media Marketing); Tiếp thị qua thư điện tử (Email Marketing - dẫn định nghĩa của Damian Ryan, 2015); Tiếp thị nội dung (Content Marketing - dẫn định nghĩa từ Copyblogger, 2013). Các kênh bổ trợ gồm: Website (cấu thành bởi Nội dung – Tính tương tác – Bố cục), Biển quảng cáo ngoài trời điện tử (Billboard điện tử), Quảng cáo trên màn hình ghép LCD (LCD Building) và Báo điện tử (Online Newspaper).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu suất (KPI) truyền thông số: Khóa luận kế thừa khung chỉ tiêu học thuật từ các nguồn: IOSR Journal of Business and Management (2013) về chất lượng website, vai trò mạng xã hội và nhận thức của khách hàng; International Journal of Multidisciplinary (2019) về tỷ lệ mở email, tỷ lệ tiếp cận, tỷ lệ nhấp chuột (CTR), thứ hạng từ khóa; Hoffman và cộng sự (1995) về mức độ kết hợp công cụ; Azzone và cộng sự (2000) về sự tích hợp đa phương tiện (văn bản, âm thanh, hình ảnh) và tính nhất quán của thông điệp.
  • Tổng quan tài liệu: Tác giả điểm luận các công trình quốc tế (Kotler và cộng sự, 2005, 2017; Fill, 2011; Kelly, 2016; Nguyen Thi Khanh Nguyen, 2017; Aurich, 2019) và các công trình trong nước (Phan Kim Yến, 2018; Ngô Thị Thanh Thư, 2020; Lê Nguyễn Anh Sơn, 2020; Tô Phương Anh, 2021), chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về truyền thông số tại các doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm hai nhóm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản pháp lý, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính của Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình giai đoạn 2019 – 2021; số liệu báo cáo ngành từ We Are Social (báo cáo Digital Vietnam 2021), GSMA, UNESCO; cùng hệ thống giáo trình, tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn đối với nhóm khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình nhằm đo lường mức độ nhận biết, tần suất tiếp xúc và mức độ đồng ý của khách hàng đối với các kênh truyền thông số của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động truyền thông số

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về truyền thông số. Tác giả phân tích 6 đặc điểm nổi bật của truyền thông số gồm: không giới hạn thời gian (vận hành 24/7), không giới hạn không gian (xóa bỏ rào cản địa lý), không giới hạn thông tin, kết nối rộng rãi, phát triển với tốc độ nhanh (dẫn số liệu GSMA với hơn 5 tỷ người dùng di động và hơn 3 tỷ người dùng Internet hàng ngày) và khả năng thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nội dung.

Song song với việc phân tích các lợi ích (tiếp cận khách hàng mới, độ tương tác hai chiều cao, khả năng cá nhân hóa thông điệp, tốc độ phản hồi nhanh, tính di động và tiết kiệm chi phí so với truyền thông truyền thống), chương 1 nhấn mạnh các hạn chế kỹ thuật: thiếu dấu hiệu vật lý gây nguy cơ hiểu sai thông điệp, mối lo ngại về bảo mật dữ liệu số và quyền riêng tư (dẫn chứng dữ liệu tội phạm mạng gây thiệt hại hơn 3 nghìn tỷ USD mỗi năm theo Norton, 2012), tình trạng quá tải thông tin khiến thời gian chú ý của người dùng suy giảm (khoảng 7 giây theo Qualman, 2015), và rào cản từ việc thiếu đồng bộ thiết bị công nghệ. Tác giả cũng phân loại chi tiết bộ ba Digital Marketing Mix (Owned, Paid, Earned Media), cách thức phối hợp chúng tùy theo mục tiêu nhận diện hoặc uy tín, đồng thời phân tích cơ chế vận hành của 6 kênh truyền thông số chính cùng các chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) phục vụ công tác đánh giá.

Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông số tại Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình và phân tích thực trạng triển khai truyền thông số tại đơn vị. Doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0500478764 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 13/03/2006, cấp lại lần 2 ngày 11/09/2013 và thay đổi lần 3 ngày 27/11/2020; vốn điều lệ ban đầu là 1,8 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại Cụm 9, Thôn Tiên Tân, Xã Hồng Hà, Huyện Đan Phượng, Hà Nội; văn phòng đại diện tại Phố Nhật Tảo, Phường Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là Chủ doanh nghiệp Nguyễn Thế Bình; Phó Giám đốc là bà Nguyễn Thị Thuy. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Phòng Phát triển – Kinh doanh (chứa bộ phận Marketing, Khách hàng, Kinh doanh), Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Quản lý kho bãi và Đội xe cơ giới.

Về kết quả kinh doanh 2019 – 2021, doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rõ rệt từ đại dịch COVID-19, dẫn đến suy giảm doanh thu nhưng vẫn duy trì cấu trúc hoạt động ổn định. Về thực trạng truyền thông số, Thuy Bình đã vận dụng đồng thời 5 kênh: Website, Mạng xã hội Facebook, Công cụ tìm kiếm, Email và Billboard điện tử ngoài trời:

  • Website: Cung cấp thông tin giới thiệu, cơ cấu tổ chức, mục tin tức và liên hệ; ghi nhận lưu lượng truy cập nhưng nội dung cập nhật chưa thường xuyên.
  • Facebook: Vận hành trang fanpage phục vụ đăng tải bài viết, hình ảnh sản phẩm và tương tác với khách hàng, song tương tác tự nhiên còn hạn chế.
  • Công cụ tìm kiếm: Đã bước đầu tối ưu hóa từ khóa organic nhưng thứ hạng hiển thị chưa ổn định ở nhóm từ khóa cạnh tranh cao.
  • Email: Sử dụng hình thức gửi email tự động xác nhận và thông báo khuyến mãi khi khách hàng đăng ký tài khoản.
  • Billboard điện tử: Đặt biển quảng cáo ngoài trời tại vị trí trục giao thông để nâng cao độ nhận biết thương hiệu cục bộ.

Kết quả khảo sát sơ cấp đánh giá nhận thức khách hàng cho thấy: phần lớn khách hàng biết đến doanh nghiệp qua kênh truyền thống kết hợp kênh số; tỷ lệ nhận biết và tiếp cận qua Website và Facebook chiếm ưu thế; trong khi mức độ tương tác qua Email và nhận diện qua Billboard điện tử có mức độ đồng ý phân hóa. Tác giả đánh giá chung các điểm mạnh về nỗ lực đa dạng hóa kênh và chỉ ra các điểm yếu về sự thiếu nhất quán thông điệp, chi phí phân bổ chưa tối ưu và thiếu hụt nhân sự chuyên trách marketing số.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông số tại Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình

Chương 3 bắt đầu bằng việc nhận diện các xu hướng truyền thông số lớn ảnh hưởng đến doanh nghiệp: sự sụt giảm tương tác trên tài khoản Facebook cá nhân đòi hỏi tập trung vào fanpage chuyên nghiệp; sự lên ngôi của định dạng chia sẻ video ngắn; sự dịch chuyển mạnh mẽ sang tiêu thụ nội dung trên thiết bị di động; và yêu cầu cá nhân hóa nội dung nhằm giữ chân khách hàng trực tuyến.

Kết hợp với định hướng phát triển của Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể cho các kênh truyền thông số then chốt:

  • Kênh Social Media (Facebook): Tái cấu trúc kế hoạch xuất bản nội dung, tăng cường sản xuất các video ngắn thực tế ghi lại quy trình bốc dỡ, kiểm định vật liệu xây dựng; xây dựng lịch đăng bài cố định và nâng cao tốc độ phản hồi tin nhắn tự động.
  • Kênh Công cụ tìm kiếm: Đẩy mạnh kỹ thuật SEO On-page và SEO Off-page, tối ưu hóa các thẻ tiêu đề, mô tả và bài viết theo danh mục từ khóa ngành vật liệu xây dựng; kết hợp ngân sách quảng cáo PPC (Google AdWords) vào các đợt cao điểm xây dựng để tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi.
  • Kênh Billboard điện tử: Tinh chỉnh thông điệp và hình ảnh hiển thị trên màn hình quảng cáo ngoài trời, đồng bộ hóa nhận diện thị giác giữa billboard với website và fanpage; lựa chọn tần suất và thời lượng hiển thị phù hợp với lưu lượng giao thông thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi số liệu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình trong giai đoạn 3 năm 2019 – 2021:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng YoY 2020 (%) Năm 2021 Tăng trưởng YoY 2021 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36.737,74 15.086,94 -60,00% 9.603,64 -36,00%
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 36.737,74 15.086,94 -60,00% 9.603,64 -36,00%
Giá vốn hàng bán 36.201,31 14.604,94 -60,00% 8.644,11 -41,00%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 536,39 482,00 -10,00% 959,53 +99,00%
Doanh thu hoạt động tài chính 0,39 0,22 -44,00% 0,05 -77,00%
Chi phí tài chính 145,91 64,66 -56,00% 14,87 -77,00%
Chi phí quản lý kinh doanh 362,09 400,26 +11,00% 370,83 -7,00%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 28,77 17,30 -40,00% 573,80 +3.217,00%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 28,77 17,30 -40,00% 4,32 -75,00%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 5,75 3,46 -40,00% 0,86 -75,00%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 23,02 13,84 -40,00% 3,45 -75,00%

Về mặt thực tiễn truyền thông, khóa luận xác định cụ thể danh mục 5 kênh phương tiện số mà doanh nghiệp đã triển khai bao gồm: Website chính thức, trang Fanpage Facebook, chiến dịch tối ưu hóa Công cụ tìm kiếm, hệ thống Email Marketing tự động và hệ thống Biển quảng cáo điện tử ngoài trời (Billboard LED). Tác giả đã thống kê và phân tích chi phí truyền thông số thực hiện qua các năm, đồng thời khảo sát trực tiếp đánh giá của khách hàng về mức độ nhận biết và tính liên kết thông tin giữa các kênh.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở hai khía cạnh:

  1. Đóng góp học thuật: Bổ sung nguồn tài liệu nghiên cứu thực chứng về việc ứng dụng truyền thông số trong loại hình doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ (SMEs) thuộc khối ngành thương mại vật liệu xây dựng – một lĩnh vực ít có công trình nghiên cứu chuyên sâu tại Việt Nam so với các khối ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), ngân hàng hay khách sạn.
  2. Đóng góp thực tiễn: Phác thảo bức tranh thực trạng chân thực về những khó khăn, rào cản ngân sách và cách phân bổ kênh truyền thông số của một doanh nghiệp thương mại trong giai đoạn khủng hoảng y tế; cung cấp hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao cho Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ văn bản:

  • Giới hạn về dữ liệu thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động truyền thông số chỉ tập trung khảo sát trong giai đoạn 2019 – 2021, thời điểm dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp với nhiều chỉ thị cách ly xã hội, làm biến động sâu sắc hành vi tiêu dùng và sức mua của thị trường so với điều kiện kinh tế bình thường.
  • Giới hạn về phạm vi khách thể: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô tệp khách hàng nội địa của một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội; chưa mở rộng so sánh tương quan với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trong khu vực.
  • Giới hạn về cơ sở tài liệu đối chứng: Như tác giả đã nêu trong phần tổng quan, các công trình nghiên cứu đi trước về truyền thông số cho doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng còn rất hạn chế, dẫn đến việc thiếu các mô hình thực nghiệm chuyên ngành để đối chiếu chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng theo dõi, đánh giá hiệu quả của các giải pháp truyền thông số khi áp dụng vào giai đoạn phục hồi kinh tế bình thường mới sau năm 2022; mở rộng đối tượng khảo sát sang các doanh nghiệp tư nhân khác trong ngành vật liệu xây dựng để xây dựng khung mô hình truyền thông số tiêu chuẩn cho ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Truyền thông số: Cung cấp cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách thức hệ thống hóa lý luận truyền thông số từ các tài liệu kinh điển (Fill, Kotler, Schramm) kết hợp khung đo lường KPI quốc tế (IOSR, Hoffman, Azzone).
  • Các chủ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp gia đình kinh doanh thương mại/vật tư kỹ thuật: Tham khảo phương thức thiết lập hệ thống kênh truyền thông số tinh gọn (kết hợp Website, Fanpage, SEO/SEM và Billboard điện tử) với nguồn ngân sách giới hạn trong điều kiện biến động thị trường.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về truyền thông tiếp thị số: Cung cấp phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng nhằm đánh giá mức độ tương tác và nhận biết thông điệp đa kênh.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng số liệu tài chính chi tiết giai đoạn 2019 – 2021, phương pháp thống kê mức độ nhận biết kênh truyền thông số và hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất được tổng hợp từ các tạp chí khoa học chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu sở hữu ra sao?

Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình là doanh nghiệp do gia đình sở hữu và vận hành, thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 0500478764 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 13/03/2006. Đứng đầu là Chủ doanh nghiệp Nguyễn Thế Bình (đại diện pháp luật) và Phó Giám đốc Nguyễn Thị Thuy. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề nhưng trọng tâm là kinh doanh vật liệu xây dựng cho các nhà thầu, dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe ô tô tải, sản xuất đồ gỗ xây dựng và cưa xẻ, bảo quản gỗ.

2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình giai đoạn 2019 – 2021 biến động như thế nào?

Theo báo cáo tài chính trong khóa luận, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp giảm mạnh từ 36.737,74 triệu đồng (năm 2019) xuống 15.086,94 triệu đồng (năm 2020, giảm 60%) và tiếp tục giảm xuống 9.603,64 triệu đồng (năm 2021, giảm 36%). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp lần lượt là 23,02 triệu đồng (2019), 13,84 triệu đồng (2020) và 3,45 triệu đồng (2021).

3. Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình đã triển khai những kênh phương tiện truyền thông số cụ thể nào?

Doanh nghiệp đã phối hợp triển khai 5 kênh phương tiện truyền thông số bao gồm: Website chính thức (giới thiệu sản phẩm, tin tức, liên hệ), trang mạng xã hội Facebook (Fanpage đăng bài và tương tác), Công cụ tìm kiếm (tối ưu từ khóa organic SEO và tìm kiếm hiển thị), Email Marketing (gửi email thông báo tự động và chương trình ưu đãi khi tạo tài khoản) và Biển quảng cáo ngoài trời điện tử (Billboard điện tử).

4. Khung lý thuyết của khóa luận sử dụng mô hình nào để phân loại các hình thức truyền thông số?

Khóa luận sử dụng mô hình "Bộ ba Digital Marketing Mix" (Holdman, 2019) để phân loại truyền thông số thành ba nhóm: Truyền thông sở hữu (Owned Media - kênh do doanh nghiệp kiểm soát như website, fanpage), Truyền thông trả tiền (Paid Media - kênh phải trả phí như quảng cáo hiển thị, PPC) và Truyền thông nhận thêm (Earned Media - phản hồi, thảo luận tự nhiên của khách hàng và bên thứ ba).

5. Nghiên cứu sử dụng những nguồn học thuật nào để xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu suất (KPI) truyền thông số?

Tác giả đã tổng hợp khung đo lường KPI từ 4 nguồn nghiên cứu học thuật: IOSR Journal of Business and Management (2013) về chất lượng website và mạng xã hội; International Journal of Multidisciplinary (2019) về tỷ lệ mở email, tỷ lệ tiếp cận, tỷ lệ nhấp chuột (CTR), thứ hạng từ khóa; Hoffman và cộng sự (1995) về sự kết hợp các công cụ truyền thông; và Azzone và cộng sự (2000) về sự tích hợp thông tin đa phương tiện và tính nhất quán của thông điệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trúc Linh tại Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông số và bộ tiêu chí đo lường hiệu suất tiếp thị trực tuyến trong bối cảnh công nghệ số. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021 cùng kết quả khảo sát khách hàng thực tế, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành 5 kênh truyền thông số của Doanh nghiệp tư nhân Thuy Bình dưới tác động của đại dịch COVID-19. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện kênh Facebook, công cụ tìm kiếm và billboard điện tử, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng.