mở đầu Trong giai đoạn này kh ối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên một cách - chụp vì do nhiều người chưa biết, chưa có nhiều đối chứng trong tiêu thụ. Trong trường hợp đó Marketing mix thưởng là: Sản phẩm: • Phải quan tâm đến việc hiệu chỉnh kỹ thuật và thương hiệusản phẩm. - Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm. Giá cả • Giá chắt lọc thị trường đối với sản phẩm độc đáo chưa từng có trên thị trường.
• Giá thâm nhập thị trường đối với sản phẩm phổ biến. • Giả khu vực: mỗi nơi có giá khác nhau • Giá hạ thấp nhất thời.2 Đối với giai đoạn tăng trưởng Trong giai đoạn này kh ối lượng hàng hóa bán ra tăng lên nhanh chóng do thị trường đã chấp nhận. Trong trường hợp đó Marketing mix thường là : - Sản phẩm: • Sản xuất hàng loạt, đa dạng hóa sản phẩm. • Tăng cường cải tiến kỹ thuật.
• Tiêu chuẩn hóa sản phẩm để dễ dàng mở rộng bắn ra. - Giá cả: Xu hướng giảm giá nhằm mở rộng thị trường. Sử dụng thang giá rộng theo các địa bàn khác nhau. - Phân phối • Phân phối mở rộng và mạnh.
• Tồn kho dự trữ lớn và nguồn tiếp tể nhanh chóng. Xúc tiến: Tạo sự ưa thích cao nhất của đa số khách hàng bằng cách sử dụng mạnh những phương tiện thông tin đại chúng 2.3 Đối với giai đoạn trưởng thành Trong giai đoạn này kh ối lượng hàng hóa bán ra tăng chậm lý phẩm đã được hầu hết khách hàng tiềm năng chấp nhận. Ở trường hợp đó Marketing mix thường là: Sản phẩm: Sản phẩm phân biệt đối xử để đáp ứng phân khúc thị trường thấp nhất thông qua việc đa dạng hóa thương hiệu và cách đơn giản; 12 0 0 Giá cả: có sự cạnh tranh mạnh mẽ về giá, có độ co giãn chéo r ất cao nên có xu hướng thỏa thuận ngầm hoặc công khai giữa người bán này với người bán khác hoặc chống lại người mua; Phân phối: Vẫn mở rộng và mạnh mẽ; Xúc tiến: Tăng cường lòng trung thành với thương hiệu thông qua việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng hoặc tăng tính thuyết phục, khuyến mãi hoặc quảng cáo nhằm vào các thị trường khác biệt.4 Đối với giai đoạn suy thoái Trong giai đoạn này kh ối lượng bán ra giảm xuống, nguy cơ tồn kho tăng nhanh. Đó là do có sự tiến bộ về công nghệ, sự thay đổi sở thích của ông và sự cạnh tranh tăng lên.
Trong trường hợp đó Marketing mix thường là: - Sản phẩm: Giảm bớt các mặt hàng xét ra không còn hiệu quả nữa. - Giá cả: Giảm, đôi khi tăng gia vị chi phí tăng do giảm khối lượng sản xuất. - Phân phối: Chọn lọc và chuyên môn hóa (thực hiện luật 80/20 của Pareto) - Xúc tiến: Giảm các chi phí đến ít nhất.4 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI 2.1 Khái niệm về sản phẩm mới Sản phẩm mới là sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới, bao gồm sản phẩm mới hoàn toàn, sản phẩm cải tiến, sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm có thương hiệu mới mà doanh nghiệp phát triển.2 Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới Với sự phát triển vượt bậc của công ngh ệ sản xuất, nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn cộng với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ, một công ty không chỉ phụ thuộc vào sản phẩm hiện có mà phải phát triển nhiều lần những sản phẩm mới và hoàn thiện hơn. Vì vậy, mỗi công ty nên có chương trình giới thiệu sản phẩm mới bằng cách thành lập bộ phận nghiên cứu và phát triển.
Để thực hiện chiến lược này, các tổ chức ph ải áp dụng một quy trình chặt ch ẽ để hạn chế tình trạng cúp điện. Mọi quy trình triển khai một sản phẩm mới bao gồm 8 giai đoạn chính sau: 2.1 Tìm ra những ý tưởng mới Mục đích của giai đoạn này là tạo ra càng nhiều ý tưởng sản phẩm mới càng tốt. Những ý tưởng này có thể hoặc có thể từ việc trình bày các triển lãm, từ ý kiến của các nhân viên trong công ty. T ừ việc áp dụng phương pháp tư duy sáng tạo, trong đó phương pháp động não do Osbom đề xuất là phổ biến nhất.2 Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới 13 0 0 Thông thường các công ty rất đắn đo trước nhiều ý tưởng và quyết định ý tưởng nào phù hợp nhất với mục tiêu, chiến lược và tiềm năng của công ty, nếu không sẽ phải tr ả giá rất đắt để loại bỏ những ý tưởng tồi.
không mang lại khả năng sinh lời cao. Vì vậy, khi lựa chọn và đánh giá các ý tưởng mới, cần phải mô tả sản phẩm mới, thị trường mục tiêu và mức độ cạnh tranh. Cuộc thi cũng phải đưa ra một số ước tính chặt chẽ về quy mô thị trường, giá sản phẩm, thời gian và chi phí thực hiện, chi phí sản xuất và thu hồi vồn.3 Hoạch định chiến lược Marketing Đến đây doanh nghiệp phải triển khai sơ bộ Marketing để tung sản phẩm ra thị trường. Bản chiến lược Marketing gồm 3 phần: Phần đầu mô tả quy mô, cấu trúc, hành vi của thị trường mục tiêu, định vị và doanh số dự kiến của sản phẩm, thị phần và mức độ kỳ vọng trong vài năm đầu; Phần thứ hai dự đoán giá của sản phẩm, chiến lược bán hàng và ngân sách tiếp thị cho năm đầu tiên; Phần thứ ba giới thiệu các mục tiêu bán hàng, lợi nhuận dài hạn và chiến lược tiếp thị hỗn hợp theo thời gian.4 Thử nghiệm trên thị trường Nếu sản phẩm vượt qua chức năng và thử nghiệm của khách hàng, nó có thể được thử nghiệm thêm trên thị trường.
Kiểm tra thị trường giúp công ty có thể thu được thông tin có giá trị về người mua, đại lý, hiệu quả của chương trình tiếp thị và tiềm năng của thị trường để công ty có thể chuẩn bị cho việc tung ra sản phẩm.5 Thương mại hóa sản phẩm Sau khi thử nghiệm trên thị trường với nhiều thông tin thu th ập được, lãnh đạo doanh nghiệp sẽ quyết định có đưa sản phẩm ra th ị trường hay không. Nếu công ty tiếp tục tiếp thị sản phẩm, có bốn quyết định cần xem xét. Một phát hiện quan trọng cụ thể là: - Chọn thời điểm để tung sản phẩm ra thị trường có lợi hơn; - Chọn khu vực để tung s ản phẩm ra thị trường; - Xác định khách hàng triển vọng của thị trường mục tiêu; - Cách thức giới thiệu sản phẩm có hiệu quả khi tung chúng ra thị trường TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Chiến lược sản phẩm là một bộ phận quan tr ọng trong chiến lược Marketing của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ về Marketing, chiến lược sản phẩm trên quan điểm Marketing cũng như cơ sở lí luận của nó giúp doanh nghiệp dễ đạt được thành công khi hoạch định chiến lược.
14 0 0 Trong chương này người viết tập trung hệ thống lại cơ sở lí luận về: - Khái niệm và đặc tính của sản phẩm; - Tổng quan về nhãn hiệu, bao bì – đóng gói và những dịch vụ gắn liền với sản phẩm; - Tổng quan về chiến lược sản phẩm: các khái niệm về dòng s ản phẩm, chiến lược sản phẩm, tập hợp sản phẩm; - Nêu ra các chiến lược sản phẩm; - Khái niệm về chu kỳ sống sản phẩm và đặc điểm các giai đoạn trong chu kỳ sống; - Chiến lược phát triển sản phẩm mới. Những nội dung đã trình bày trong chương này chính là nền tảng để người viết triển khai chương 3 “ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN LEGEND” một cách dễ dàng và cụ thể, cũng chính là phần quan trọng nhất của bài viết. 15 0 0 CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN LEGEND 3. Tổng quan về thị trường cà phê tại Việt Nam Cà phê là một trong những ngành hấp dẫn nhất tại Việt Nam.Ta có th ể thấy được điều này trong cuộc cạnh tranh mua cà phê nhân từ FDI đến cuộc tranh giành thị phần từ 3 công ty cà phê Nestlé, Trung Nguyên, Vinacafé Biên Hòa và ngày càng nhiều quán cà phê đẳng cấp từ nước ngoài.
Hiện nay Việt Nam, Daklak nói riêng và Việt Nam nói chung chúng ta đang có những điều kiện rất thuận lợi để phát triển mũi nhọn là ngành cà phê. Là lợi thế của đất nước, khí hậu thuận lợi, thuận lợi là đất nước là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thế giới, với nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú. ( Babuki JSC, 2021) Theo Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương, 2021), trong 9 tháng năm 2021, xuất khẩu cà phê đạt 1,18 triệu tấn cà phê, tương đương 2,23 tỷ USD, giá trung bình 1. So với cùng kỳ năm ngoái, xuất khẩu cà phê giảm 5,4% về lượng, nhưng tăng 3,4% về kim ngạch và tăng 9,2% về giá Hiện nay, trên thị trường đã xuất hiện nhiều loại sản phẩm cà phê bán lẻ của các thương hiệu như : Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafé Biên Hòa, Maccoffee, Highlands Coffee, Mê Trang… trong đó Trung Nguyên có 34 sản phẩm; Neslé có 7 sản phẩm; Vinacafé Biên Hòa có 22 sản phẩm.
Tuy nhiên, thị phần Việt Nam có hàng trăm doanh nghiệp tham gia ra vào lĩnh vực chế biến cà phê hòa tan, nhưng vẫn chưa có sản phẩm nào có thể cạnh tranh nổi với 3 ông lớn trên. Vì vậy, mà mỗi thương hiệu đều chọn hướng đi riêng, cà phê Trần Quang đi vào khu vực Nam Bộ khá tốt, cà phê Phố cũng đang tiến bộ rất nhanh ở thị trường miền Tây…(Quang Trí,2020) Thị trường cà phê rang xay và cà phê hòa tan c ủa Việt Nam vẫn hấp dẫn doanh nghiệp khi các nhà máy Nestlé, Vinacafé Biên Hòa và Trung Nguyên đã hoạt động hết công suất và đồng loạt mở cửa. Cho dù ở Việt Nam có nhiều loại cà phê hòa tan nhưng chủ yếu vẫn là cà phê truyền thống, cà phê đặc biệt. Giới thiệu chung về Tập đoàn Trung Nguyên Legend 3.
Lịch sử hình thành và phát triển Trung Nguyên ra đời từ giữa năm 1996, là một thương hiệu cà phê còn non trẻ của Việt Nam nhưng đã tạo dựng được tên tuổi và trở thành một thương hiệu cà phê nổi tiếng với người tiêu dùng trong và ngoài nước. Từ một công ty cà phê nhỏ ở trung tâm thủ phủ cà phê Buôn Ma Thuột, Trung Nguyên đã phát triển thành một công ty lớn với 6 công ty thành viên: Công ty Cổ phần Hòa tan Trung Nguyên, Công ty TNHH Cà phê Trung Nguyên, Thương mại và Dịch vụ G7.