Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, quản trị rủi ro trở thành hoạt động thiết yếu nhằm giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí lãng phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và duy trì sự phát triển bền vững. Đối với ngành sản xuất và kinh doanh dược phẩm – một lĩnh vực đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại và tuân thủ các quy định khắt khe về y tế – việc kiểm soát và hạn chế tổn thất từ các biến cố bất lợi đóng vai trò sống còn. Tuy nhiên, thực tế tại phần lớn doanh nghiệp Việt Nam cho thấy việc đầu tư nguồn lực cho hoạt động này chưa được quan tâm thỏa đáng, công tác quản trị rủi ro còn mang tính phân tán, thiếu tính đồng bộ và chưa hình thành quy trình khép kín.

Từ tình hình thực tiễn tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Thành Công (TC Pharma), tác giả Trần Thị Huế (Khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Hùng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong sản xuất và kinh doanh dược phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về rủi ro và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
  2. Làm rõ thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Thành Công.
  3. Phân tích các kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro tại công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Thành Công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Thành Công (Địa chỉ: Km 6 + 200, Quốc lộ 38, Hạp Lĩnh, TP. Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.

Về tổng quan nghiên cứu liên quan, tác giả điểm lại một số công trình trước đó như: đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng nông nghiệp của Vũ Thị Ngọc (2008), giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng ACB của Nguyễn Thị Minh Thảo (2011), và nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tại Sở giao dịch Agribank của Phạm Thị Đào Hảo (2011). Điểm khác biệt là các đề tài trước chủ yếu tập trung vào lĩnh vực tài chính - ngân hàng và chưa tiếp cận quản trị rủi ro như một chu trình liên tục (nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro) trong ngành sản xuất, kinh doanh dược phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật và quản trị:

  • Khái niệm rủi ro: Khóa luận trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt (điều không lành, bất ngờ xảy đến), Từ điển Oxford (khả năng gặp nguy hiểm, tổn thất) và định nghĩa của George Rejda (Risk is defined as uncertainty concerning the occurrence of a loss - rủi ro là sự không chắc chắn gây ra mất mát, thiệt hại).
  • Phân loại rủi ro: Tác giả hệ thống hóa rủi ro theo nhiều tiêu chí: tính chất (rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán/đầu cơ); khả năng phân tán (có thể phân tán và không thể phân tán); phạm vi ảnh hưởng (rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt); đối tượng chịu rủi ro (tài sản, nhân lực, trách nhiệm pháp lý, uy tín xã hội); nguồn gốc phát sinh (môi trường tự nhiên, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, kinh tế, kỹ thuật - công nghệ và môi trường nội bộ doanh nghiệp).
  • Nội dung và quy trình quản trị rủi ro: Bao gồm 5 mắt xích liên hoàn: Nhận dạng rủi ro, Phân tích rủi ro, Đo lường rủi ro (thông qua mức độ nghiêm trọng, tần suất và chi phí rủi ro), Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao, đa dạng hóa) và Tài trợ rủi ro (tự khắc phục, chuyển giao, bảo hiểm).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Được chia thành 3 nhóm: Môi trường kinh doanh bên ngoài (chính trị, luật pháp, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, xã hội); Môi trường bên trong (tình hình tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhận thức quản trị); Thái độ con người (thích rủi ro, bàng quan, sợ rủi ro).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sưu tập số liệu từ các phòng ban chức năng của công ty (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật), báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 và thông tin tăng trưởng kinh tế ngành trên các tạp chí thương mại.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi chia làm 2 phần (Quan điểm về quản trị rủi ro và Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tại công ty). Số phiếu phát ra là 10 phiếu và thu về 10/10 phiếu hợp lệ từ cán bộ công nhân viên (CBCNV).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn cán bộ lãnh đạo/quản lý công ty (bao gồm Giám đốc Phan Khánh Linh) thông qua bảng hỏi bán cấu trúc gồm 8 câu hỏi tập trung vào nhận thức rủi ro và định hướng kiểm soát tổn thất.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian nhằm lượng hóa tần suất rủi ro và mức độ thiệt hại tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro của doanh nghiệp

Chương này tập trung diễn giải hệ thống lý luận nền tảng về rủi ro và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận khoa học, toàn diện nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tác động bất lợi. Khóa luận nhấn mạnh 3 nguyên tắc căn bản của quản trị rủi ro: phải hướng vào mục tiêu của tổ chức, phải gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị và phải gắn kết toàn diện với hệ thống tổ chức. Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa vai trò của hoạt động này trong việc giảm chi phí trực tiếp và gián tiếp, bảo vệ tài sản, gia tăng vị thế doanh nghiệp và làm nền tảng cho các quyết định kinh doanh. Toàn bộ 5 bước trong quy trình quản trị rủi ro cùng các công cụ nhận dạng (bảng hỏi, phân tích báo cáo tài chính, sơ đồ lưu trình, thanh tra hiện trường, thống kê tổn thất) và phương pháp đo lường (định tính, định lượng) được hệ thống hóa đầy đủ để làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực tế.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Dược phẩm và Thương Mại Thành Công

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro tại TC Pharma:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân thành lập năm 1993, mở rộng sản xuất dược liệu và thực phẩm chức năng từ năm 1999, chính thức vận hành cơ sở tại Bắc Ninh từ năm 2003. Công ty sản xuất và phân phối hơn 200 sản phẩm (thuốc đông - tây y như Good man New, Q-thymodulin, Khang linh đơn, Meraginp, Calci plus...), sở hữu mặt bằng gần 6 ha, phân xưởng đông dược và phân xưởng bào chế tổng hợp đạt chuẩn GMP. Tổng nguồn vốn năm 2012 đạt 375.762 nghìn đồng. Tổng số lao động là 204 người, trong đó có 32 người có trình độ Đại học Dược hoặc Đại học chuyên ngành khác.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Các khoản giảm trừ doanh thu (nghìn đồng) 126.311,5 114.732,8 134.116,5
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 99.412.316,2 102.516.342,1 98.712.415,6
Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) 52.416.712,4 54.712.316,5 53.416.718,2
Lợi nhuận gộp (nghìn đồng) 46.995.603,8 47.804.025,6 45.295.697,4
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (nghìn đồng) 28.514.216,3 24.116.315,2 22.416.712,5
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (nghìn đồng) 28.547.432,6 24.148.431,5 22.449.128,8
Lợi nhuận sau thuế TNDN (nghìn đồng) 21.410.574,5 18.111.323,6 17.555.246,6

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính công ty

  • Thực trạng quy trình quản trị rủi ro: Công ty chủ yếu thực hiện các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro sau khi sự cố xảy ra, chưa triển khai bài bản các khâu nhận dạng, phân tích và đo lường trước biến cố.

  • Kết quả khảo sát sơ cấp (10 phiếu):

    • Về đánh giá thực trạng: 20% đánh giá công tác quản trị rủi ro ở mức tốt, 70% đánh giá bình thường, 10% đánh giá không tốt; 100% phản ánh công ty chưa có quy trình quản trị rủi ro chuẩn hóa; 60% nhân viên chưa nhận thức rõ tác động của hành vi, thái độ cá nhân đối với rủi ro chung.
    • Về thứ tự quan trọng của các mắt xích (Bảng 2.3): Kiểm soát và tài trợ rủi ro được xếp hạng 1 (điểm trung bình 1.4); Đánh giá và đo lường rủi ro xếp hạng 2 (2.1); Nhận dạng rủi ro xếp hạng 3 (3.3); Phân tích rủi ro xếp hạng 4 (3.6).
    • Về các mặt yếu kém của công ty (Bảng 2.4): Nhận thức/thái độ của nhà quản trị và CBCNV xếp thứ 1 (điểm trung bình 1.4); Khả năng tài chính xếp thứ 2 (2.0); Điều kiện kỹ thuật công nghệ xếp thứ 3 (2.1); Điều kiện tự nhiên xếp thứ 4 (2.4).
  • Thống kê các vụ rủi ro phát sinh (2010 - 2012):

Loại rủi ro kinh doanh Số lần năm 2010 Số lần năm 2011 Số lần năm 2012 Tổng số lần
Rủi ro hàng hóa bị hỏng 5 8 7 20
Rủi ro do sự phá sản của nhà cung ứng 2 4 5 11
Rủi ro trong quá trình vận chuyển 4 3 2 9
Rủi ro thanh toán, tỉ giá 3 2 2 7
Rủi ro mất khách hàng, thị trường 1 3 2 6
Rủi ro do nhân viên nghỉ việc mang theo DS khách hàng 1 1 0 2
Rủi ro liên quan đến chính sách pháp luật 1 0 0 1

Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Kinh doanh công ty

  • Thống kê giá trị tổn thất tài chính (2010 - 2012):
Đối tượng tổn thất (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chi phí trong quá trình vận chuyển 80,3 126,0 103,5
Hàng hóa bị hỏng 106,2 137,1 110,4
Sự phá sản của nhà cung ứng 90,5 108,6 97,0
Thanh toán, tỉ giá 70,2 79,5 81,4
Mất khách hàng, thị trường 105,6 123,1 119,2
Chi phí liên quan đến chính sách pháp luật 0,0 65,1 0,0
Tổng tổn thất 452,8 639,4 511,5

Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo của Phòng Kế toán – Tài chính

Đánh giá ma trận tần số - biên độ rủi ro (Bảng 2.7) cho thấy: Năm 2010 có tần số thấp - biên độ thấp; Năm 2011 có tần số cao - biên độ cao; Năm 2012 có tần số thấp - biên độ cao.

  • Đánh giá chung: Công ty đạt được kết quả trong việc mua bảo hiểm hàng hóa/nhân sự, chia sẻ rủi ro vốn vay, bảo dưỡng máy móc. Tuy nhiên, tồn tại lớn là thiếu bộ phận chuyên trách, cán bộ lãnh đạo thiếu kinh nghiệm quản trị rủi ro hiện đại, hệ thống kho bãi bố trí chưa hợp lý, phụ thuộc phương tiện vận chuyển thuê ngoài và thiếu quy trình nghiên cứu thị trường bài bản.

Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Dược phẩm và Thương Mại Thành Công

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển và chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2013 - 2015 của công ty:

  • Đề xuất các giải pháp trọng tâm:
    1. Thiết lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro: Xây dựng bộ phận trực thuộc ban điều hành nhằm chủ động xây dựng quy trình, nhận dạng, đo lường và theo dõi biến cố rủi ro thay vì giao khoán cho Phòng Kinh doanh.
    2. Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro khép kín:
      • Nhận dạng rủi ro: Lập bảng liệt kê rủi ro, phân tích báo cáo tài chính, lập lưu đồ vận hành và thanh tra hiện trường.
      • Phân tích rủi ro: Phân tích sâu 3 yếu tố (mối hiểm họa, nguyên nhân và tổn thất dự kiến).
      • Đo lường rủi ro: Kết hợp phương pháp định tính và định lượng, thiết lập ma trận tần số - biên độ để phân bổ nguồn lực xử lý.
      • Kiểm soát rủi ro: Chủ động né tránh rủi ro kỹ thuật bằng cách kiểm tra nghiêm ngặt thiết bị; giảm thiểu tổn thất thông qua đào tạo nâng cao nhận thức trách nhiệm của nhân viên.
      • Tài trợ rủi ro: Thành lập Quỹ dự phòng rủi ro trích từ lợi nhuận hoặc chi phí hoạt động kinh doanh; tiếp tục mua bảo hiểm cho các lô hàng vận chuyển lớn; tăng cường xây dựng quan hệ bạn hàng để chia sẻ rủi ro.
  • Các nhóm kiến nghị cụ thể:
    • Kiến nghị về giao nhận, vận chuyển và kho bãi: Thẩm định năng lực các đơn vị vận tải thuê ngoài qua internet/báo chí; kiểm soát chặt chẽ quy cách, phẩm chất hàng hóa khi xuất nhập kho; cải tạo mạng lưới kho bãi tránh ẩm mốc, hư hỏng thuốc.
    • Kiến nghị về nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng, từng bước trẻ hóa đội ngũ quản lý có chuyên môn về quản trị rủi ro và dược học.
    • Kiến nghị về nghiên cứu thị trường và tài chính: Xác lập mục tiêu doanh số, thị phần cụ thể; xây dựng kế hoạch dự trữ và xoay vòng vốn nhằm tránh tình trạng bị ép giá hoặc thanh toán chậm trễ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu, khóa luận đã lượng hóa toàn diện thực trạng tổn thất tài chính và tần suất rủi ro tại TC Pharma trong 3 năm (2010 - 2012):

  • Tổng thiệt hại do rủi ro kinh doanh gây ra là 1.603,7 triệu đồng (năm 2010: 452,8 triệu đồng; năm 2011: 639,4 triệu đồng; năm 2012: 511,5 triệu đồng).
  • Trong 56 vụ rủi ro được ghi nhận, thiệt hại từ hàng hóa bị hỏng chiếm tỷ trọng cao nhất (20 vụ, tổng tổn thất 353,7 triệu đồng), tiếp theo là tổn thất từ việc nhà cung ứng phá sản (11 vụ, tổng tổn thất 296,1 triệu đồng) và rủi ro vận chuyển (9 vụ, tổng tổn thất 309,8 triệu đồng).

Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, tác giả tự nêu các điểm đóng góp chính:

  • Hệ thống hóa mô hình quản trị rủi ro theo chu trình 5 giai đoạn liên tục (nhận dạng - phân tích - đo lường - kiểm soát - tài trợ) và áp dụng trực tiếp vào doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm cụ thể.
  • Chỉ ra các lỗ hổng quản trị đặc thù của doanh nghiệp dược quy mô vừa (chưa có bộ phận chuyên trách, phụ thuộc bảo hiểm bị động, tỷ lệ hỏng hàng cao do kho bãi và logistics thuê ngoài).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao: đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách, xây dựng quỹ dự phòng tài trợ rủi ro nội bộ và hoàn thiện công tác kiểm soát vận chuyển - giao nhận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (10 phiếu khảo sát CBCNV và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý), do giới hạn thời gian thực tập của sinh viên nên chưa khảo sát được toàn bộ 204 lao động trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi số liệu tài chính và tổn thất chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2010 - 2012) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Thành Công.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với toàn thể nhân viên và các phân xưởng sản xuất đạt chuẩn GMP.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao để dự báo mức độ rủi ro chuỗi cung ứng dược phẩm và tối ưu hóa chi phí mua bảo hiểm hàng hóa trong điều kiện thị trường mở rộng sau WTO.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế dược tham khảo cấu trúc đề tài khóa luận phân tích thực trạng quản trị rủi ro tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối và sản xuất dược phẩm vừa và nhỏ muốn xây dựng bảng kiểm kê rủi ro, phân loại rủi ro chuỗi cung ứng và thiết lập quy trình kiểm soát hao hụt hàng hóa trong lưu thông.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê tần suất, chi phí tổn thất rủi ro thực tế (Bảng 2.5, Bảng 2.6) và các bước đề xuất thiết lập bộ phận chuyên trách cùng quỹ dự phòng tài trợ rủi ro (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào để đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại TC Pharma?
Tác giả kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban (Kinh doanh, Kế hoạch, Kế toán - Tài chính, Kỹ thuật), báo cáo tài chính 2010 - 2012 và dữ liệu sơ cấp thông qua 10 phiếu điều tra trắc nghiệm (10 câu hỏi) gửi tới CBCNV cùng bảng hỏi phỏng vấn chuyên sâu 8 câu hỏi dành cho ban lãnh đạo công ty.

2. Loại rủi ro nào xảy ra thường xuyên nhất và gây thiệt hại tài chính lớn nhất cho công ty trong giai đoạn 2010 - 2012?
Rủi ro hàng hóa bị hỏng xảy ra nhiều nhất với 20 lần trong 3 năm, đồng thời gây tổn thất tài chính lớn nhất với tổng giá trị thiệt hại lên tới 353,7 triệu đồng (riêng năm 2011 là 137,1 triệu đồng).

3. Khảo sát nhân viên công ty chỉ ra nhận thức như thế nào về thứ tự ưu tiên của các khâu trong quản trị rủi ro?
Theo kết quả khảo sát (Bảng 2.3), nhân viên đánh giá khâu Kiểm soát và tài trợ rủi ro là quan trọng nhất (điểm trung bình 1.4, xếp hạng 1), trong khi các khâu mang tính chủ động phòng ngừa như Nhận dạng rủi ro (3.3, hạng 3) và Phân tích rủi ro (3.6, hạng 4) bị đánh giá thấp hơn.

4. Vì sao công ty gặp nhiều rủi ro trong công tác vận chuyển hàng hóa?
Do công ty chưa có đủ phương tiện vận tải đường dài, phần lớn phải thuê ngoài phương tiện với chi phí cao, chất lượng bảo quản trong quá trình vận chuyển không đảm bảo dẫn đến thuốc bị bẹp, hỏng hoặc giao hàng chậm tiến độ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp tài trợ rủi ro nào cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp tài trợ rủi ro cụ thể: Lập quỹ dự phòng rủi ro trích từ lợi nhuận hoặc chi phí kinh doanh; mua bảo hiểm đối với các lô hàng hóa có giá trị lớn hoặc rủi ro vận chuyển cao; và xây dựng mối quan hệ chiến lược với đối tác, nhà cung cấp để phân tán, chia sẻ tổn thất khi xảy ra biến cố.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huế đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và làm rõ thực trạng công tác này tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Thành Công giai đoạn 2010 - 2012. Thông qua các số liệu thống kê chi tiết về tần suất sự cố và tổn thất tài chính, đề tài đã chỉ ra những hạn chế cố hữu trong mô hình quản lý rủi ro thụ động của doanh nghiệp dược quy mô vừa. Các đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách, chuẩn hóa quy trình 5 bước và thiết lập quỹ dự phòng tài trợ rủi ro mang giá trị thực tiễn rõ rệt, đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp.