Luận Văn: Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng tại MBBank - Chi Nhánh Thanh Xuân

Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Xuân. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Tác giả

Phan Thanh Bình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng MBBank Thanh Xuân

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính, kết nối khu vực tiết kiệm và đầu tư. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay, chiếm phần lớn thu nhập của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu kinh doanh. Quản trị rủi ro tín dụng MBBank Thanh Xuân trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh. Rủi ro và lợi nhuận luôn song hành, do đó, quản trị rủi ro hiệu quả giúp tối đa hóa lợi nhuận và duy trì rủi ro trong phạm vi chấp nhận được. Theo Phan Thanh Bình, tác giả luận văn thạc sĩ về Quản trị Rủi Ro Tín Dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân, không ngân hàng nào có thể tồn tại lâu dài mà không xây dựng hệ thống quản trị hiệu quả. Nhiều ngân hàng chỉ chú trọng lợi nhuận mà bỏ qua đầu tư cho quản trị đã gặp nhiều rủi ro và phải sáp nhập.

1.1. Định nghĩa Rủi Ro Tín Dụng trong hoạt động ngân hàng

Rủi ro tín dụng là khả năng tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra do khách hàng không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ. Rủi ro tín dụng có thể chia thành rủi ro không trả được nợ và rủi ro suy giảm chất lượng tín dụng. Rủi ro không trả được nợ là rủi ro mất tiền do đối tượng không đủ khả năng trả nợ. Rủi ro suy giảm chất lượng tín dụng là do sự thay đổi chất lượng tín dụng của đối tượng.

1.2. Vai trò của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng hiệu quả tại MBBank Thanh Xuân

Quản trị rủi ro tín dụng giúp ngân hàng nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng. Nó bao gồm việc xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng, tăng cường biện pháp phòng ngừa và hạn chế nợ quá hạn. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả giúp ngân hàng đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.

1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của phòng Quản trị Rủi Ro MBBank Thanh Xuân

Các nghiệp vụ tín dụng của MBBank Thanh Xuân bao gồm: chiết khấu thương phiếu, tín dụng ứng trước, cho vay thấu chi, tín dụng ủy thác thu, tín dụng thuê mua và tín dụng bằng chữ ký. Tín dụng tiêu dùng cũng là một hình thức cho vay phổ biến. Mỗi nghiệp vụ đều tiềm ẩn rủi ro riêng và cần được quản lý chặt chẽ.

II. Thách Thức Vấn Đề trong Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng hiện nay

Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng MBBank Thanh Xuân đối mặt với nhiều thách thức. Thứ nhất, thông tin bất cân xứng giữa ngân hàng và khách hàng vay. Khách hàng có thể che giấu thông tin bất lợi hoặc cung cấp thông tin sai lệch. Thứ hai, yếu kém về năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng. Cán bộ thiếu kinh nghiệm hoặc có hành vi sai trái có thể gây thiệt hại cho ngân hàng. Thứ ba, giám sát của các cấp quản lý chưa sát sao. Thứ tư, ngân hàng chưa đa dạng hóa danh mục đầu tư, tập trung quá nhiều vào một ngành hoặc một số khách hàng lớn. Cuối cùng, định giá khoản vay chưa phản ánh đúng mức độ rủi ro của khách hàng.

2.1. Phân tích các Nguyên nhân dẫn đến Rủi Ro Tín Dụng MBBank Thanh Xuân

Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có thể chia thành ba nhóm: nguyên nhân thuộc về ngân hàng, nguyên nhân thuộc về người vay và các nguyên nhân khác. Nguyên nhân thuộc về ngân hàng bao gồm sự yếu kém của cán bộ, giám sát thiếu sát sao và danh mục đầu tư chưa đa dạng. Nguyên nhân thuộc về người vay bao gồm kinh doanh thua lỗ hoặc cố tình chiếm dụng vốn.

2.2. Ảnh Hưởng của Rủi Ro Tín Dụng đến hoạt động kinh doanh của MBBank

Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Khi rủi ro xảy ra, ngân hàng không thu được vốn và lãi, mất cân đối thu chi, giảm vòng quay vốn và thậm chí mất khả năng thanh toán. Điều này có thể dẫn đến thu hẹp quy mô kinh doanh, giảm uy tín và thua lỗ.

2.3. Thiếu hụt nguồn nhân lực am hiểu Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Mặc dù có nhiều chuyên gia tài chính, ngân hàng tại chi nhánh Thanh Xuân, nhưng số lượng cán bộ chuyên trách về quản trị rủi ro tín dụng vẫn còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc phân tích, đánh giá rủi ro chưa được chuyên sâu và kịp thời, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro.

III. Phương Pháp Giải Pháp Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng hiệu quả

Để quản trị rủi ro tín dụng MBBank Thanh Xuân hiệu quả, cần thực hiện các bước: nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro, và xử lý tổn thất tín dụng. Nhận dạng rủi ro bao gồm xác định các yếu tố rủi ro từ phía ngân hàng và khách hàng. Đo lường rủi ro sử dụng các chỉ tiêu định tính và định lượng. Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro thông qua chính sách, quy trình và giám sát. Xử lý tổn thất tín dụng bằng cách yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo, cơ cấu nợ hoặc thu hồi nợ.

3.1. Áp dụng mô hình 6C trong đánh giá Rủi Ro Tín Dụng MBBank Thanh Xuân

Mô hình 6C (Character, Capacity, Cash Flow, Collateral, Conditions, Control) là công cụ hữu ích để đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng. Mô hình này giúp cán bộ tín dụng xem xét toàn diện các yếu tố liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng.

3.2. Sử dụng chỉ số Z Z score để đánh giá khả năng vỡ nợ

Chỉ số Z là công cụ cảnh báo sớm khả năng phá sản của doanh nghiệp và là khả năng mất vốn trong tương lai của ngân hàng. Chỉ số này phụ thuộc vào tình hình tài chính của người vay và tầm quan trọng của chỉ số trong việc xác định xác suất vỡ nợ trong quá khứ.

3.3. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại MBBank Thanh Xuân

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp lượng hóa các rủi ro mà ngân hàng có khả năng phải đối mặt. Hệ thống này sử dụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng đối với từng nhóm khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân).

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Quản Trị Rủi Ro

Các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình tuyển dụng MBBank Thanh Xuân vị trí quản trị rủi ro tín dụng cần được đẩy mạnh, cần: Phát triển cơ cấu tín dụng vào các ngành và lĩnh vực rủi ro; các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn; tổng dư nợ có nợ quá hạn; Hiệu suất sử dụng vốn..Để đánh giá mức độ thành công trong quá trình thực hiện các giải pháp được đề ra cần có: Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Trong luận văn của Trần Đức Tú (2015) với tên đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt”, có phạm vi nghiên cứu tương tự đề tài của tác giả nhưng chưa nêu được những thay đổi trong quản trị rủi ro tín dụng thực tế đã diễn ra trong năm 2015 như thay đổi quy trình tín dụng dẫn đến thay đổi các bộ phận và trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong quản trị rủi ro tín dụng.

4.1. So sánh hiệu quả của các phương pháp Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng khác nhau có hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của khách hàng, ngành nghề và điều kiện kinh tế.

4.2. Phân tích chi phí và lợi ích của việc đầu tư vào Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Đầu tư vào quản trị rủi ro tín dụng đòi hỏi chi phí nhất định, nhưng mang lại lợi ích lớn trong việc giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường uy tín của ngân hàng.

4.3. Đánh giá sự phù hợp của hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng MBBank Thanh Xuân

Cần đánh giá định kỳ sự phù hợp của hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng với điều kiện kinh tế và chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Việc điều chỉnh hệ thống kiểm soát giúp ngân hàng ứng phó kịp thời với các rủi ro mới phát sinh.

V. Định Hướng và Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Trong thời gian tới, quản trị rủi ro tín dụng MBBank Thanh Xuân cần tập trung vào các định hướng sau: nâng cao chất lượng phân tích tín dụng, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý, giám sát rủi ro tín dụng. Giải pháp cơ bản bao gồm hoàn thiện việc phân tích tín dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động tín dụng.

5.1. Các Nhóm Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Phân Tích Tín Dụng MBBank Thanh Xuân

Các giải pháp nhằm hoàn thiện việc phân tích tín dụng bao gồm: nâng cao chất lượng thông tin thu thập, áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro tiên tiến và tăng cường kiểm soát sau khi cho vay.

5.2. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực MBBank Thanh Xuân

Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bao gồm: tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đào tạo thường xuyên và xây dựng văn hóa rủi ro.

5.3. Hoàn Thiện Mô Hình Tổ Chức và Giám Sát Rủi Ro Tín Dụng MBBank Thanh Xuân

Hoàn thiện mô hình tổ chức bao gồm: tách bạch chức năng đề xuất, thẩm định và tác nghiệp, tăng cường giám sát từ các cấp quản lý và xây dựng hệ thống báo cáo rủi ro hiệu quả.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng tại MBBank

Quản trị rủi ro tín dụng MBBank Thanh Xuân đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc liên tục hoàn thiện công tác quản trị rủi ro là yếu tố sống còn trong bối cảnh kinh tế ngày càng biến động. Ngân hàng cần chủ động ứng dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến để nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh.

6.1. Tóm tắt các kết quả đạt được trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MBBank Thanh Xuân, chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về quản trị rủi ro tại MBBank Thanh Xuân

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) trong quản trị rủi ro tín dụng, hoặc phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến rủi ro tín dụng của ngân hàng.

6.3. Khuyến nghị cho Ngân hàng Nhà nước và MBBank trong quản trị rủi ro

Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản trị rủi ro tín dụng, đồng thời tăng cường giám sát hoạt động của các ngân hàng. MBBank cần chủ động đầu tư vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực quản trị rủi ro.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh thanh xuân

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và phần Phụ lục. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đế n nay đã có khá nhiề u công trin ̀ h , bài viết nghiên cứu l iên quan đế n v ấn đề quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mạiở các khía cạnh khác nhau đã đƣơ ̣c công bố. Có thể khái quát một số nghiên cứu tiêu biể u nhƣ sau:  Các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội MB: Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Thị Thanh Thủy “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội,năm 2010; Luận văn đã phân tích, đánh giá đặc điểm và các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại.

Sau khi phân tích thực tế hoạt động tín dụng của MB trong 5 năm từ năm 2005 – 2009), đánh giá những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại trong chất lƣợng hoạt động tín dụng của MB. Từ những nội dung này kết hợp với định hƣớng hoạt động tín dụng của MB, luận văn đã đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng tại MB. Tác giả luận văn đã đƣa ra những giải pháp thực tế, chất lƣợng cho phát triển hoạt động tín dụng ở MB. Nhƣng khoảng thời gian trên những biến động nợ xấu đáng báo động và chƣa xảy ra tái cơ cấu trong hệ thống ngân hàng nhƣ trong thời gian.

Bên cạnh đó, MB đã có nhiều thay đổi trong quản trị nên những phân tích đánh giá trên cần đƣợc cập nhật lại. Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thanh Hƣơng(2014) với tên đề tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Sở giao dịch Hà Nội”. Luận văn trên có tính cập nhật nhƣng lại đi vào một mảng tín dụng cụ thể là tín dụng trung và dài hạn. Luận văn đã phân tích các đặc điểm của tín dụng trung dài hạn và đƣa ra đƣợc nhiều các giải pháp để nâng cao chất lƣợng tín dụng trung dài hạn.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Đức Tú(2015) với tên đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt” Luận văn trên có phạm vi nghiên cứu tƣơng tự đề tài của tác giả nhƣng chƣa nêu đƣợc những thay đổi trong quản trị rủi ro tín dụng thực tế đã diễn ra trong năm 2015 nhƣ thay đổi quy trình tín dụng dẫn đến thay đổi các bộ phận và trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong quản trị rủi ro tín dụng. Luận văn trên chƣa nêu đƣợc định hƣớng quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn 2015-2020 của Ngân hàng TMCP Quân đội.  Các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng khác Trần Trung Tƣờng (2011), luận án Tiến sĩ “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” bảo vệ tại Đại học Ngân hàng TPHCM. Luận án nghiên cứu xác định, phân loại những mối liên hệ của quản trị tín dụng với hoạt động ngân hàng; xem xét quản trị tín dụng với hoạt động chủ yếu là cho vay… xem xét quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở TP.HCM trong các hình thức vận động, giúp đƣa ra những nhận xét, đánh giá khách quan và phù hợp với thực tế hơn.

Những nghiên cứu về sự tác động có tính hệ thống đối với quản trị tín dụng trong hoạt động ngân hàng, đánh giá năng lực quản trị tín dụng thông qua các chính sách chủ yếu nhƣ quản trị vốn, nguồn vốn; cho vay (trong giới hạn chỉ tập trung nghiên cứu loại hình cho vay), phân cấp phán quyết tín dụng, chính sách bảo đảm tiền vay… Nghiên cứu này phản ánh thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP. Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Tú(2012) với đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại. Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam đã đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng này. Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Anh Đức “Phân tích danh mục tín dụng: xác suất không trả được nợ -probability of default (PD)” bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nội dung đề tài có nói đến trƣờng hợp cụ thể của Habubank nhƣng chỉ giới hạn ở phân tích xác suất không trả đƣợc nợ, chƣa đƣa ra đƣợc những đề xuất mà chủ yếu là đƣa ra cách thức tính toán cụ thể.Đề tài trên cũng đã nêu đƣợc một số điểm chính yếu trong Basel II mà MB đang tiến tới áp dụng. Đỗ Thị Thu Trang (2014), luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” bảo vệ tại Đại học Kinh tế Đại Học Quốc Gia Hà Nội.Luận văn đã nghiên cứu tổng quát về tổ chức và hoạt động của Agribank, tập trung đi sâu phân tích thực trạng chính sách quản trị RRTD tại Agribank trong 3 năm gần đây. Qua đó đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những mặt hạn chế, đồng thời phân tích một số nguyên nhân dẫn đến những mặt còn hạn chế. Qua đó đƣa ra đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính thực tiễn và khả thi nhằm nâng cao chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.

Kết luận: Những công trin ̀ h nghiên c ứu trên đều thực hiện nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản trị RRTD đối với từng loại hình ngân hàng ở mỗi vùng miền khác nhau. Nhìn chung các nghiên cứu đã trực tiếp cung cấp tri thức, kiến thức về rủi ro nói chung và r ủi ro tín d ụng nói riêng trong ho ạt động kinh doanh của NHTM và quản trị, phòng ng ừa, giảm thiểu tác đ ộng xấu của RRTD ngân hàng. Đó là những tài liệu quý giá , hữu ić h , thiết thực làm tài liê ̣u tham khảo cho viê ̣c nghiên cƣ́u của tác giả. Tuy nhiên , chƣa có công trình nào nghiên cƣ́u về “ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Quân đội chi nhánh Thanh Xuân ”.

Do vâ ̣y , viê ̣c lƣ̣a cho ̣n đề tài nghiên cƣ́u của tác giả là mới , không trùng lă ̣p với các công trình khoa học đã công bố cho đến thời điểm hiện nay. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tƣ của nền kinh tế với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.Việc kinh doanh của hầu hết các ngân hàng thƣơng mại đều tập trung vào hoạt động tín dụng -lĩnh vực chiếm tới 80% thu nhập của ngân hàng. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng xuất phát từ gốc chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tƣởng, tín 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhiệm, tín dụng đƣợc diễn giải theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam có nghĩa là quan hệ vay mƣợn. Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị dƣới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lƣợng giá trị lớn hơn (Nguyễn Minh Kiều, 1998) Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán (Hồ Diệu,2011) “Tín dụng ngân hàng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng các khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác”, (Nguyễn Văn Tiến, 2010) “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Mục 16, điều 4, luật tổ chức tín dụng 2010) Vậy, tín dụng NH là hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định thông qua các nghiệp vụ NH.

Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng bao gồm: - Chiết khấu thƣơng phiếu: đây là việc ngân hàng sẽ mua lại những thƣơng phiếu còn trong thời hạn của khách hàng. - Nghiệp vụ tín dụng ứng trƣớc: là thể thức cho vay thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó ngân hàng đồng ý cho khách hàng sử dụng một mức tín dụng nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngân hàng mở cho khách hàng một tài khoản và chuyển khoản vay vào tài khoản đó của khách hàng. - Nghiệp vụ cho vay thấu chi: đây là hình thức đặc biệt của tín dụng ứng trƣớc 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó ngƣời vay đƣợc phép sử dụng dƣ nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất định.

- Nghiệp vụ tín dụng ủy thác thu hay bao thanh toán: Mua lại các giấy nợ của khách hàng với một mức chiết khấu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ