Luận văn ThS: Quản trị Rủi ro Tín dụng tại LienVietPostBank – HỒ NGỌC LÊ VINH

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

2013

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ PHÂN LOẠI TÍN DỤNG

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.1.2. Bản chất của tín dụng

1.1.3. Phân loại tín dụng

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.2.2.1. Nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài
1.2.2.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
1.2.2.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

1.2.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội

1.2.3.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.3.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

1.3.2. Các công cụ trong quản trị rủi ro tín dụng

1.3.2.1. Chính sách tín dụng phù hợp
1.3.2.2. Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng
1.3.2.3. Sử dụng bộ chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng
1.3.2.4. Bảo đảm tín dụng
1.3.2.5. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
1.3.2.6. Bảo hiểm tín dụng

1.3.3. Qui trình quản trị rủi ro tín dụng theo ủy ban Basel

1.3.3.1. Nhận dạng rủi ro
1.3.3.2. Đánh giá mức độ rủi ro và đo lường mức độ tổn thất khi xảy ra rủi ro
1.3.3.3. Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro

1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước

1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

1.4.3. Kinh nghiệm của Mỹ vầ Châu Âu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động của LPB trong giai đoạn từ năm 2009-2012

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI LPB

2.2.1. Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng đã được triển khai

2.2.1.1. Chính sách tín dụng
2.2.1.2. Xây dựng và vận hành quy trình tín dụng
2.2.1.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
2.2.1.4. Điều kiện về bảo đảm tiền vay
2.2.1.5. Trích lập dự phòng rủi ro

2.2.2. Kết quả quản trị rủi ro tín dụng tại LPB

2.2.2.1. Kết quả hoạt động tín dụng tại LPB
2.2.2.2. Danh mục cho vay tại LPB được duy trì hợp lý
2.2.2.3. Quản lý chất lượng nợ xấu
2.2.2.4. Trích lập dự phòng rủi ro

2.2.3. Tồn tại trong quản trị rủi ro tín dụng tại LPB

2.2.3.1. Tài sản thế chấp được xem trọng hơn hiệu quả của phương án vay vốn
2.2.3.2. Việc kiểm tra, giám sát khoản vay chưa thường xuyên và còn mang tính hình thức
2.2.3.3. Thông tin được thu thập chưa đầy đủ và chính xác
2.2.3.4. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho doanh nghiệp của LPB còn nhiều hạn chế
2.2.3.5. Chính sách tín dụng chưa cụ thể

2.3. CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN TỒN TẠI TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI LPB

2.3.1. Từ phía ngân hàng cho vay

2.3.2. Nhóm nguyên nhân khách quan

2.3.3. Nguyên nhân khác

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI LPB

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI LPB

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI LPB

3.2.1. Tổ chức hoạt động tín dụng

3.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý

3.2.3. Giám sát tuân thủ quy trình tín dụng

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin đánh giá khách hàng

3.2.5. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

3.2.6. Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô

3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự

3.2.7.1. Tiêu chuẩn hóa cán bộ tín dụng
3.2.7.2. Nâng cao chất lượng đào tạo tại Trung tâm đào tạo của LPB

3.2.8. Tăng cường hoạt động kiểm toán nội bộ

3.2.8.1. Thực hiện kiểm toán hoạt động tín dụng năm 2012 trên quy mô toàn hệ thống
3.2.8.2. Phát huy tốt chức năng kiểm toán nội bộ

3.2.9. Nâng cao năng lực điều hành của Ban Quản trị cấp cao

3.2.10. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng LienVietPostBank LPB

Trong bối cảnh thị trường đầy thách thức, các ngân hàng, bao gồm LienVietPostBank, phải chấp nhận những rủi ro nhất định để đạt được lợi nhuận. Đo lường và quản lý rủi ro là yếu tố then chốt trong quản trị ngân hàng. Hoạt động tín dụng là nguồn thu chính của ngân hàng thương mại, nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Hiểu rõ và tổ chức quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là điều vô cùng quan trọng.

1.1. Rủi ro Tín Dụng Định nghĩa và Phân loại Chi Tiết

Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) theo thỏa thuận. Rủi ro này dẫn đến tổn thất tài chính cho ngân hàng, giảm thu nhập và giá trị vốn. Rủi ro là khách quan, không thể loại trừ hoàn toàn mà chỉ có thể hạn chế. Ví dụ, một khoản vay chưa quá hạn vẫn tiềm ẩn nguy cơ tổn thất. Các loại hình tín dụng bao gồm: ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (1-5 năm), dài hạn (trên 5 năm) và theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng). Cần nhấn mạnh quản trị rủi ro tín dụng giúp chủ động phòng ngừa và bù đắp tổn thất.

1.2. Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Khái niệm và Mục Tiêu Cốt Lõi

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Mục tiêu là giảm thiểu nợ quá hạn, nợ xấu, tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Cần tăng cường phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng. Điều này có vai trò quan trọng trong tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong ngắn hạn và dài hạn.

II. Thách Thức Rủi Ro Tín Dụng trong Bối Cảnh Hiện Nay

Thời gian qua, rủi ro tín dụng gia tăng đáng kể trong hệ thống ngân hàng Việt Nam do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến chất lượng tín dụng suy giảm và nợ xấu tăng nhanh. Áp lực tăng vốn điều lệ khiến ngân hàng phải tăng trưởng tín dụng, trong khi công tác quản trị rủi ro còn nhiều bất cập.

2.1. Nguyên Nhân Khách Quan Tác Động từ Môi Trường Bên Ngoài

Môi trường tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh) gây tổn thất cho khách hàng vay vốn. Môi trường pháp lý (bất lợi, kém hiệu quả) gây khó khăn cho hoạt động tín dụng. Môi trường kinh tế (suy thoái) làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Môi trường thông tin (thiếu cân xứng) dẫn đến phán quyết tín dụng không hoàn hảo. Ví dụ, thiên tai, dịch họa xảy ra, khách hàng của ngân hàng sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, nguồn thu bị ảnh hưởng.

2.2. Nguyên Nhân Chủ Quan Từ Phía Khách Hàng và Ngân Hàng

Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ, hoặc yếu kém trong kinh doanh. Ngân hàng thiếu thông tin, giám sát lỏng lẻo, định giá tài sản không chính xác, hoặc quá tin tưởng vào tài sản thế chấp.Ví dụ, ngân hàng không có đủ thông tin và các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng.

III. Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng LienVietPostBank Thực Trạng Hiện Tại

LienVietPostBank (LPB) là một ngân hàng mới thành lập, kiểm soát tín dụng được đánh giá khá tốt. Tỷ lệ nợ xấu hiện tại khoảng 2,71%. Tuy nhiên, không nên lơ là công tác quản trị rủi ro tín dụng, vì rủi ro có thể bùng nổ bất cứ lúc nào trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

3.1. Chính Sách Tín Dụng của LienVietPostBank Ưu và Nhược Điểm

Cần đánh giá chính sách tín dụng hiện tại của LPB, xem xét tính linh hoạt, khả năng thích ứng với biến động kinh tế vĩ mô. Chính sách cần gắn bó chặt chẽ với chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như lãi suất, lạm phát, GDP. Cụ thể, chính sách tín dụng của ngân hàng cần gắn bó chặt chẽ với chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là gắn với chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như lãi suất, tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng GDP.

3.2. Quy Trình Tín Dụng tại LienVietPostBank Phân tích và Cải thiện

Phân tích quy trình tín dụng của LPB, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đến giải ngân và giám sát. Tìm kiếm điểm yếu trong quy trình để cải thiện, giảm thiểu rủi ro. Ví dụ, cần kiểm tra, giám sát khoản vay thường xuyên hơn, đảm bảo thông tin thu thập đầy đủ và chính xác. Việc kiểm tra, giám sát khoản vay chưa thường xuyên và còn mang tính hình thức. Thông tin được thu thập chưa đầy đủ và chính xác.

3.3. Hệ Thống Xếp Hạng Tín Dụng Nội Bộ của LienVietPostBank

Đánh giá hiệu quả hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của LPB, đặc biệt đối với doanh nghiệp. Xem xét các tiêu chí đánh giá, tính khách quan và khả năng dự báo rủi ro. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho doanh nghiệp của LPB còn nhiều hạn chế. Chính sách tín dụng chưa cụ thể.

IV. Giải Pháp Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng LienVietPostBank Hoàn Thiện

Cần đưa ra các giải pháp cụ thể để hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại LPB, phù hợp với tình hình hoạt động và thông lệ quốc tế. Các giải pháp cần tập trung vào tổ chức hoạt động tín dụng, xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, giám sát tuân thủ quy trình, hoàn thiện hệ thống thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

4.1. Tổ Chức Hoạt Động Tín Dụng Cải Tiến Cơ Cấu và Quy Trình

Cần rà soát và cải tiến cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của LPB, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. Chuẩn hóa quy trình tín dụng, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, giải ngân đến giám sát và thu hồi nợ. Giám sát tuân thủ quy trình tín dụng

4.2. Hoàn Thiện Hệ Thống Thông Tin và Đánh Giá Khách Hàng

Xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác về khách hàng, bao gồm thông tin tài chính, phi tài chính và lịch sử tín dụng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và phân tích dữ liệu khách hàng. Hoàn thiện hệ thống thông tin đánh giá khách hàng

4.3. Đào tạo và Phát triển Nhân Lực Quản lý Rủi ro Tín dụng

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng và quản lý rủi ro. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng, cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự . Tiêu chuẩn hóa cán bộ tín dụng

V. Ứng Dụng Kết Quả Hiệu Quả Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng LienVietPostBank

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng được triển khai tại LienVietPostBank. Đo lường các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, chi phí dự phòng và lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

5.1. Quản Lý Nợ Xấu LienVietPostBank Giải Pháp và Thách Thức

Phân tích các biện pháp xử lý nợ xấu hiện tại của LienVietPostBank, bao gồm bán nợ, cơ cấu lại nợ và thu hồi tài sản đảm bảo. Nhận diện những thách thức trong quá trình xử lý nợ xấu và đề xuất giải pháp khắc phục. Chẳng hạn như nghiên cứu thành lập thị trường mua bán nợ xấu, kể cả thị trường tư nhân.

5.2. Tuân thủ theo chuẩn mực Basel II III trong Quản trị Rủi ro

Áp dụng chuẩn mực quốc tế (Basel II, Basel III) vào quản trị rủi ro tín dụng tại LPB. Việc triển khai Basel II sẽ giúp LienVietPostBank nâng cao năng lực quản trị rủi ro, tăng cường tính minh bạch và ổn định tài chính.

VI. Kết Luận Tương Lai của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng LienVietPostBank

Khẳng định tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng đối với sự phát triển bền vững của LienVietPostBank. Đề xuất các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước để hỗ trợ LPB trong công tác quản trị rủi ro.

6.1. Định hướng phát triển của LienVietPostBank trong bối cảnh mới

Đề xuất các chiến lược phát triển tín dụng phù hợp với bối cảnh kinh tế mới, đồng thời đảm bảo quản trị rủi ro hiệu quả.

6.2. Vai trò của Ngân Hàng Nhà Nước trong Hỗ Trợ Quản Trị Rủi Ro

Kiến nghị các chính sách, quy định từ Ngân hàng Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, trong đó có LienVietPostBank, trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ PHÂN LOẠI TÍN DỤNG 1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng 1 khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác. Theo TS Nguyễn Minh Kiều: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.

Theo TS Hồ Diệu, ta có thể đưa ra khái niệm tín dụng ngân hàng như sau: “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/ tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Bản chất của tín dụng Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ này mà vốn tín dụng (tiền và hiện vật) được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xã hội. Đi sâu tìm hiểu có thể thấy rõ bản chất tín dụng chính là sự vận động của giá trị vốn tín dụng, lần lượt trải qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn cho vay: người cho vay chuyển giao quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng cho người vay trong một thời gian nhất định. download by : skknchat@gmail.com 2 - Giai đoạn sử dụng vốn vay: người vay toàn quyền sử dụng giá trịvốn tín dụng vào những mục đích đã được dự kiến trước.

- Giai đoạn hoàn trả: sau thời gian sử dụng giá trị vốn tín dụng, người vay phải hoàn trả lại cho người cho vay đầy đủ giá trị ban đầu và một phần phụ thêm (lãi). Như vậy, có thể khẳng định rằng, bản chất của quan hệ tín dụng là tính hoàn trả. Phân loại tín dụng Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên những tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.

Tùy vào cách tiếp cận mà tín dụng ngân hàng được chia thành: Căn cứ vào thời hạn cho vay: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng (1 năm). Tín dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn. - Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, khoản tín dụng dài hạn thường được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải quy mô lớn, xây dựng các nhà máy mới. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: - Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất download by : skknchat@gmail.com 3 hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế. - Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: - Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba.

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vốn không được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba. Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng: - Chiết khấu: là hình thức cấp tín dụng qua đó ngân hàng mua lại các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng. - Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả vốn gốc và lãi. Cho vay gồm các hình thức chủ yếu như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay hợp vốn,… - Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực download by : skknchat@gmail.com 4 hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã trả thay. - Cho thuê tài chính: là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, được thực hiện thông qua một hợp đồng cho thuê tài sản, theo đó bên cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng. Bên đi thuê có trách nhiệm hoàn trả tiền thuê (gồm gốc và phí) trong suốt thời gian thuê. RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.

Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Trong họat động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự dịch chuyển trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó, thu nhập từ họat động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu nhập dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/3 đến 2/3 thu nhập ngân hàng.

Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. Trần Tiến Chương trong luận văn thạc sỹ của mình đã trích dẫn lời của P.Volker - cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) như sau: “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh” (Trần Tiến Chương, 2008)[1]. Anthony Saunders – Helen Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được download by : skknchat@gmail.com 5 thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn (Anthony Saunders – Helen Lange, 1996)[15].Koch lại cho rằng: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn (Timothy W.

Còn theo Henie Van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic: rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng (Henie Van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic, 2003)[16].

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Ngân hàng Nhà nước, 2005)[13]. Các khái niệm khá đa dạng nhưng tựu chung lại chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng: - Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn vay hoặc lãi vay. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán. - Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn của ngân hàng, hay nói cách khác là kì vọng vào cổ phiếu của ngân hàng đã giảm, giá thị trường của cổ phiếu sẽ giảm.

Trong download by : skknchat@gmail.com 6 trường hợp nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản. - Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên rủi ro không thể loại trừ mà chỉ có thể hạn chế, chia sẽ hay chấp nhận sự xuất hiện và tác hại do chúng gây ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ