MỞ ĐẦU 1. LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, vấ ề hội nhập là tất yế h h ối với các quốc gia trên thế giới. Hội nhập quốc tế bên cạnh những thách thức to lớn còn tạ ơ hội phát triển và áp dụng những tiến bộ khoa h c c a thế giới. Hòa cùng xu thế , hệ thống tài chính nói chung và hệ thố N h Thươ mại (NHTM) Việt Nam nói riêng không chỉ là huyết mạch c a nền kinh tế mà còn mang trong mình vận hộ ươ ộng ra thế giớ Đ ề ò hỏi mỗi ngân hàng phải nâng hơ ữ ă ực tài chính, sức cạnh tranh, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với thông lệ quốc tế.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sả , ộ ũ bộ nhân viên, mạ ưới hoạ ộng và số ượng khách hàn A b ượ Chươ ì h Ph triển Liên hợp quốc (UNDP) xế ứ ầu trong 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt N m ăm 2007, hận giả hưở S ất Việ ăm 2008 Cũ N TM tầm ả h hưởng sâu rộng nhấ ối với quá trình phát triển và hội nhập c a kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới. Với mạ ưới chi nhánh rộng khắp và liên tục gia ă ề số ượ , A b ược kỳ v ơ ứng vốn quan tr ng cho nền kinh tế ặc biệ ầ ư h h ệp, nông dân và nông thôn. Với vị thế là NHTM – Đị h hế h h ớ hấ ệ N m, A b , không ngừng nỗ lực hế mì h, ạ ược nhiều thành tự h h ệ, lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệ ại hóa và phát triển kinh tế c ấ ước. T h , ũ h hể ph nhận một thực tế là trong nhữ ăm ầ h ạt ộng tín dụng c A b ảy sinh những vấ ề mới: tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướ ă , ất hiện trên nhiề ĩ h ực và thành phần kinh tế, dư ợ tiềm ẩn quá hạn lớn, mô hình quản lý tín dụ “một cử ” ạo kẽ hở trong quản lý.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Ch h hG Định (Agribank G Đị h) ũ h ại lệ. download by : skknchat@gmail.com Như hú b ết, nếu ngân hàng không có những khoản nợ xấ hì h hải là hoạ ộ hd h Điề h hấy RRTD luôn t n tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả h h ầu trên thế giới bởi có những r i ro nằm ngoài tầm kiểm soát c ư i. Tuy nhiên, sự khác biệ ơ bản c h ă ực quản trị RRTD là khả ă hống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhậ ược nh xây dựng một mô hình quản trị r i ro hiệu quả, phù hợp vớ m ư ng hoạ ộ ể hạn chế ược những RRTD mang tính ch quan, xuất phát từ yếu tố ư i và những RRTD khác có thể kiểm soát ược. Với mong muố h h h h hệ thống Agribank nói chung ngày càng phát triển an toàn và hiệu quả, giữ vữ ò N TM h ầu Việt Nam, tôi ch ề : “Q ản trị RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Ch h hG Đị h” m ề tài nghiên cứu cho luậ ă thạc sỹ kinh tế c a mình.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Ch ế h ều công trình nghiên cứ ề cậ ến vấ ề quản trị RRTD trong hoạ ộng ngân hàng nói ch A b , chú ý là một số ì h : - Luậ ă hạc sỹ kinh tế c a tác giả Chu Thị ươ G (2009), “Ứng dụng hiệ ước Basel II vào hệ thống quản trị r i ro tại các NHTM Việ N m”, ề ề cậ ến nội dung c a Basel I và Basel II, những hạn chế c a Basel I, hữu ích và ba trụ cột chính c a Basel II trong quản trị r i ro ngân hàng, thực trạng ứng dụng Basel II trong hệ thống NHTM Việt Nam, nêu lên sự cần thiết phải ứng dụng Basel II vào hệ thống NHTM Việt Nam và ư một số giải pháp nâng cao khả ă ứng dụng Basel II vào hệ thống NHTM Việt Nam. - Luậ ă hạc sỹ kinh tế c a tác giả Tưởng Thiề N (2009), “G ải pháp quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD tạ CB Đ N ”, ề tài làm sáng tỏ nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD tại các NHTM, phân download by : skknchat@gmail.com tích thực trạng phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD tạ CB Đ N , ề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD tại CB Đ ng Nai. - Luậ ăn thạc sỹ kinh tế c a tác giả Phạm D Nhơ (2011), “Nă ực cạnh tranh c a Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việ N m”, ề tài làm rõ lý thuyết về cạ h h ă ực cạnh tranh, khẳ ịnh sự cần thiết phải nâng ă ực cạnh tranh c a các NHTM nói chung và c a Agribank qua việc phân tích bằng kỹ thuậ SWOT (S e h , We e e ,O e , Th e ), h tình hình hoạ ộng và khả ă ạnh tranh, phân tích nguyên nhân và những trở ngại trong việ ă ực cạnh tranh c a Agribank trong th i gian qua, từ h ến nghị một số giải pháp thiết thực theo lộ trình thực hiệ 5 ăm ể nâng ă ực cạnh tranh c a Agribank trong th i gian tới. - Luận án tiến sỹ kinh tế c a tác giả Nguyễn Tuấ A h (2012), “Q ản trị RRTD c a Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việ N m”, ề ơ ở lý luận về r i ro và quản trị r i ro trong hoạ ộng c a NHTM, kinh nghiệm quản lý r i ro quốc tế và bài h c kinh nghiệm cho Việ N m, h h h hực trạng quản trị RRTD c a Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt N m”, ề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD c a Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam qua việ h h ểm mạ h, ểm yế , ơ hội, thách thức, một số kiến nghị ối với Nh ước, NHNN và một số bộ ngành khác liên quan.
- Nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết c a các tác giả h h ề cập ến vấ ề quản trị r i ro tín dụng c a các NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ượ ă ải trên một số t nhật báo, tạp chí, tập san, các diễn h ế. - Các NHTM ở Việ N m ũ hững nghiên cứu mang tính cục bộ ể phục vụ cho quá trình hoạ ộng kinh doanh riêng lẻ c mì h ược nghiên cứu kèm với nghiên cứu chiế ượ hd h, hư hầu hế h ược công bố rộng rãi. download by : skknchat@gmail.com Nhìn chung, các công trình và bài viế hững cách tiếp cận khác nhau hoặc trực tiếp, hoặc gián tiế ề cậ ến vấ ề quản trị RRTD trong hoạ ộng h A b A b G Đị h ũ hững nghiên cứu về chiến ược quản trị r ng loạt triển khai thực hiện trong nhữ ăm ừa qua, tuy nhiên hiệu quả mang lạ hư ạ hư m m ốn. Trên thực tế, những nghiên cứ ì hb ề “Q ản trị RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Ch h h G Đị h” m tính kế thừa và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu khoa h ược công bố kể trên.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu c a luậ ă : - L m õ ơ ở lý luận về hoạ ộng tín dụng và quản trị RRTD trong hoạ ộng kinh doanh c a ngân hàng. - Đ h hực tiễn hoạ ộng kinh doanh, hoạ ộng tín dụng và quản trị RRTD tạ A b G Định. - Ph h, h hững hạn chế về ă ực quản trị RRTD, ng th i nêu rõ những yếu tố gây trở ngại trong hoạ ộng quản trị RRTD tạ A b G Định. - Tìm kiếm ề xuất các giải pháp nhằm cải thiệ hơ ữa chấ ượng quản trị RRTD tại chi nhánh trong th i gian tới.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đố ượng nghiên cứu: Quản trị r i ro tín dụng c h hươ mại. - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạ ộng tín dụng và quản trị RRTD c a A b G Định thông qua việc khảo sát và nghiên cứu thực chứng, nhữ ểm mạ h ểm yếu trong hoạ ộng quản trị RRTD tại Chi nhánh. Luậ ă hỉ tập trung nghiên cứu riêng hoạ ộng cấp tín dụng và quản trị RRTD c A b G Định trong khoảng th i gian từ ăm 2008 – 2012, ề cập hơ ến vấ ề chấ ượng tín dụng c a Chi nhánh. download by : skknchat@gmail.com Những vấ ề h ượ ề cậ ến trong luậ ă hỉ phục vụ cho việ m õ ối ượng, mục tiêu nghiên cứu c ề tài.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trong quá trình nghiên cứu, luậ ă ử dụ hươ h h ứu sau: - Phươ h hệ thống hóa va so sánh giữa lý luận và thực tiễn hoạ ộng c a h ; hươ h ội suy. - Phươ h hố , ều tra, khảo sát, so sánh, phân tích, tổng hợp tình hình thực tiễn về hoạ ộng tín dụng và quản trị RRTD. Có tham khảo và sử dụng các số liệu trong các báo cáo, thống kê c a Ngân hàng Nh ước Việt Nam (NHNN), Agribank, một số Chi nhánh c a Agribank và một số N TM h ể m õ hơ ội dung nghiên cứu c ề tài. NHỮNG KẾT QUẢ MỚI ĐẠT ĐƯỢC TRONG NGHIÊN CỨU Về thực tiễ , ề ược một số giải pháp mang tính chiến lượ ể A b A b G Định có thể phát huy tố hơ ản trị RRTD c a mình, nâng cao chấ ượng tín dụ ể hoạ ộng kinh doanh c a Chi nhánh ngày càng an toàn hiệu quả Như: - Chi nhánh phải xây dựng một chiế ượ h ộng vốn, chiế ược kinh doanh và chiế ược quản trị r i ro có tầm hì , hướ ến các chuẩn mực quốc tế mà cụ thể là các chuẩn mực c a Basel, xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ hơ ơ ở tách biệt quy trình tín dụng thành nhiều khâu, và giữa các khâu có sự ộc lập và có ư h h ảm nhiệm.