Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các công ty tài chính (CTTC) đóng vai trò là kênh cung ứng vốn tiêu dùng thiết yếu bên cạnh hệ thống ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, với đặc thù nghiệp vụ tín dụng tín chấp, mạng lưới khách hàng đại chúng có độ rủi ro cao và quy trình xét duyệt tinh gọn, các tổ chức này luôn phải đối mặt với nguy cơ tổn thất tài chính lớn. Một hệ thống quản trị rủi ro tài chính (QTRRTC) hiệu quả giúp doanh nghiệp chủ động nhận diện, đo lường và kiểm soát các biến cố bất lợi nhằm bảo toàn vốn và duy trì tăng trưởng bền vững.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện (PTF) và nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, tác giả Đồng Thị Liễu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác QTRRTC, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện quy trình này tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty tài chính, rủi ro tài chính và quy trình quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp tín dụng phi ngân hàng.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tài chính tại Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện giai đoạn 2019 – 2021 thông qua cả phương pháp định tính và định lượng.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hoàn thiện quy trình và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tài chính tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tài chính tại Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện (trụ sở tại Hà Nội và mạng lưới hoạt động trên toàn quốc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ cán bộ nhân viên công ty tại thời điểm thực hiện đề tài (năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết quản trị rủi ro hiện đại:

  • Khung pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi, bổ sung năm 2017 (quy định về mô hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, giới hạn huy động vốn từ 1 năm trở lên, không cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản khách hàng) và Nghị định số 86/2019/NĐ-CP (quy định mức vốn pháp định đối với công ty tài chính là 500 tỷ đồng).
  • Khái niệm và phân loại rủi ro: Tiếp cận theo hai trường phái truyền thống (rủi ro là tổn thất bất ngờ ngoài dự kiến) và hiện đại (rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, gắn liền với cơ hội sinh lời). Rủi ro tài chính tại CTTC được phân định thành: rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro pháp lý và rủi ro hợp đồng.
  • Quy trình QTRRTC chuẩn: Chuỗi 4 bước khép kín gồm Nhận diện rủi ro, Phân tích rủi ro, Đo lường rủi ro và Kiểm soát rủi ro (với các kỹ thuật né tránh, chấp nhận, chuyển giao, giảm thiểu, ngăn ngừa và đa dạng hóa).
  • Công thức đo lường: Xác định mức độ rủi ro dựa trên tích số giữa mức độ tác động và xác suất xảy ra ($Mức\ độ\ rủi\ ro = Tác\ động \times Xác\ suất$), cùng mô hình tính toán tổn thất bình quân kỳ vọng ($T = n \times p \times t$).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tổng hợp thông tin, quan sát thực tế, phân tích báo cáo tài chính, lập lưu đồ quy trình nghiệp vụ và phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo các phòng ban tại PTF.
  • Phương pháp định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gửi qua email đến cán bộ nhân viên công ty. Dữ liệu thu về gồm 130 quan sát hợp lệ được xử lý trên phần mềm SPSS 22 qua các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích tương quan Pearson.
Nhóm nhân tố Mã hóa biến Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường
Cơ cấu tổ chức và hoạt động CC 3 (CC1 - CC3) Tính rõ ràng, hợp lý của mô hình tổ chức và quy trình QTRR
Quy mô và năng lực tài chính QM 2 (QM1 - QM2) Tiềm lực tài chính, nguồn vốn và khả năng chịu đựng tổn thất
Nguồn nhân lực NNL 6 (NNL1 - NNL6) Trình độ, chuyên môn, số lượng và đạo đức nghề nghiệp cán bộ
Quản lý điều hành QL 4 (QL1 - QL4) Năng lực giám sát, chiến lược và cam kết của ban lãnh đạo
Hiệu quả công tác QTRRTC (Phụ thuộc) HQ 3 (HQ1 - HQ3) Mức độ đáp ứng mục tiêu giảm thiểu tổn thất và kiểm soát rủi ro

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tài chính tại công ty tài chính

Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế và pháp lý của công ty tài chính, phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa CTTC và ngân hàng thương mại về nguồn vốn huy động và phạm vi cung ứng dịch vụ thanh toán. Tác giả phân tích chi tiết các nghiệp vụ kinh doanh chính: huy động vốn (tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, phát hành chứng chỉ tiền gửi, vay các tổ chức tín dụng), cho vay (vay tiêu dùng trả góp, cho vay qua lương, hóa đơn điện, cavet xe, bảo hiểm nhân thọ), hoạt động bảo lãnh và đầu tư góp vốn.

Tiếp đó, chương luận giải nguyên nhân gây ra rủi ro tài chính từ ba nhóm: khách quan (môi trường pháp lý, tội phạm công nghệ cao, lỗi hạ tầng viễn thông), chủ quan nội bộ (mở rộng sản phẩm nóng vội, lỗ hổng bảo mật, yếu kém năng lực thẩm định của nhân sự) và từ phía khách hàng (gian lận thông tin, kinh doanh thua lỗ, sử dụng vốn sai mục đích). Tác giả hệ thống hóa cấu trúc bộ máy QTRR theo thông lệ quốc tế gồm Hội đồng thành viên, Ban điều hành, Ủy ban Kiểm toán, Khối Quản lý rủi ro và các đơn vị kinh doanh; đồng thời trình bày các phương pháp nhận diện rủi ro (lưu đồ, thanh tra hiện trường, bảng kiểm tra, phân tích hợp đồng) và đo lường tổn thất. Cuối chương là phần tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu của Bouchaud & Potters, Karen A. Horcher, Paul Sweeting, Paul Hopkin, Nguyễn Thị Bảo Hiền, Vũ Văn Ninh & Phạm Văn Bình để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu định lượng tại các công ty tài chính tiêu dùng.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện

Chương này đi sâu vào thực trạng tại PTF – đơn vị trực thuộc 100% vốn của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) với vốn điều lệ 1.050 tỷ đồng, trụ sở tại số 3 Đặng Thái Thân, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tác giả tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 để phản ánh nền tảng tài chính của công ty.

Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh thu 579 612 797
Tổng chi phí 398 435 505
Lợi nhuận trước thuế 181 177 292
Lợi nhuận sau thuế 145 142 234

Số liệu cho thấy quy mô doanh thu tăng trưởng liên tục từ 579 tỷ đồng lên 797 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 sụt giảm nhẹ xuống 142 tỷ đồng do tác động phong tỏa vì đại dịch Covid-19, nhưng đến năm 2021 đã tăng trưởng đạt 234 tỷ đồng khi hoạt động kinh tế phục hồi.

Đánh giá thực trạng quy trình QTRRTC tại PTF, tác giả phân tích:

  • Nhận diện rủi ro: Công ty kết hợp ba phương pháp gồm lưu đồ giải ngân tín dụng (từ khâu tiếp thị, KYC, hỗ trợ tín dụng kiểm tra, ký hợp đồng đến giải ngân), thanh tra hiện trường định kỳ và thu thập phản hồi hàng tháng từ các phòng ban. Các rủi ro thường gặp là khách hàng khai báo sai thông tin, ảnh căn cước công dân mờ nhòe, thiếu chữ ký hợp đồng, nhân viên vi phạm quy chế thẩm định, nợ xấu phát sinh do khách hàng chây ì.
  • Phân tích và đo lường rủi ro: Đánh giá mối đe dọa từ con người, quy trình, tài chính, danh tiếng; áp dụng chấm điểm định tính theo ma trận tần suất - mức độ tác động và khảo sát cán bộ nhân viên để xếp hạng rủi ro.
  • Kiểm soát rủi ro: Triển khai các biện pháp né tránh (đào tạo kế toán - thuế tránh rủi ro pháp lý, cải thiện đãi ngộ giữ chân nhân sự), chấp nhận (cho phép tỷ lệ nợ quá hạn và rủi ro bất khả kháng từ khách hàng), chuyển giao (mua bảo hiểm cho tài sản và nhân viên).

Về kết quả kiểm định định lượng từ 130 mẫu khảo sát cán bộ nhân viên:

  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Alpha > 0.6 và tương quan biến tổng > 0.3.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đối với 15 biến độc lập, hệ số KMO đạt 0.824 (> 0.5), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig = 0.000). Kết quả trích được 4 nhân tố có Eigenvalue > 1 với tổng phương sai trích đạt 68.968% (> 50%), các trọng số tải nhân tố (factor loading) đều > 0.5 và phân định rõ ràng thành 4 nhóm: CC (3 biến), QM (2 biến), NNL (6 biến), QL (4 biến). Đối với biến phụ thuộc Hiệu quả QTRRTC (HQ), kiểm định EFA cho KMO = 0.662, Sig = 0.000, trích được 1 nhân tố có Eigenvalue = 1.869, giải thích 62.303% biến thiên của 3 biến quan sát.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện

Dựa trên định hướng phát triển mở rộng thị phần và kiểm soát chặt rủi ro tín dụng của PTF, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy trình QTRRTC: Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro (early warning system) để phát hiện sớm các dấu hiệu chậm trả nợ hoặc suy giảm khả năng tài chính của bên vay; chuẩn hóa và tự động hóa các khâu trong lưu đồ thẩm định - giải ngân; nâng cao hiệu quả các thỏa thuận bảo hiểm để tối ưu hóa công cụ chuyển giao rủi ro.
  2. Kiện toàn mô hình tổ chức QTRRTC: Phân tách rõ ràng chức năng kiểm soát giữa các phòng ban, tránh tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo; thành lập các bộ phận chuyên trách phụ trách từng loại hình rủi ro riêng biệt thay vì tập trung chung tại một đầu mối.
  3. Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường tuyển dụng nhân sự chuyên trách về phân tích và đo lường rủi ro; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ, nâng cao ý thức tuân thủ quy trình và đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp.
  4. Nâng cao tiềm lực tài chính và hạ tầng công nghệ: Tiếp tục củng cố vốn tự có; đầu tư khắc phục triệt để các lỗi kỹ thuật phần mềm quản lý hồ sơ và ký điện tử, ngăn chặn tình trạng khách hàng thao tác trùng lặp gây thất thoát tài sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác kiểm soát rủi ro của PTF với các số liệu cụ thể:

  • Vốn điều lệ đạt 1.050 tỷ đồng, bảo đảm cao hơn mức quy định 500 tỷ đồng tại Nghị định 86/2019/NĐ-CP; doanh thu tăng từ 579 tỷ đồng (2019) lên 797 tỷ đồng (2021); lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 234 tỷ đồng.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế trong quy trình cấp tín dụng: hồ sơ khách hàng thiếu chuẩn xác, tỷ lệ nợ chậm trả, lỗi phần mềm ký hợp đồng điện tử và áp lực quá tải công việc lên cán bộ phòng rủi ro.
  • Xác lập mô hình định lượng chứng minh 4 nhóm nhân tố nội bộ (Cơ cấu tổ chức, Năng lực tài chính, Nguồn nhân lực, Quản lý điều hành) giải thích 68.968% biến thiên dữ liệu đánh giá công tác QTRRTC tại công ty.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, nghiên cứu đã khắc phục khoảng trống của nhiều đề tài trước đây vốn chỉ dừng lại ở phân tích định tính mô tả, bằng cách áp dụng phương pháp định lượng qua SPSS để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản trị nội bộ tại một công ty tài chính tiêu dùng cụ thể tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả ghi nhận:

  • Mô hình định lượng mới chỉ tập trung khảo sát 4 nhóm nhân tố chủ quan thuộc nội bộ doanh nghiệp (Cơ cấu tổ chức, Quy mô tài chính, Nhân lực, Điều hành), chưa đưa các biến số khách quan vĩ mô (lãi suất thị trường, lạm phát, thay đổi pháp lý) vào mô hình hồi quy.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô 130 cán bộ nhân viên trong nội bộ PTF, chưa mở rộng thu thập ý kiến từ các đối tác tín dụng bên ngoài hoặc so sánh chéo với các công ty tài chính khác trên thị trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng tích hợp các yếu tố kinh tế vĩ mô vào mô hình đo lường rủi ro và tăng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều tổ chức tín dụng phi ngân hàng để gia tăng tính khái quát hóa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
  • Cán bộ nghiệp vụ, nhân viên quản trị rủi ro tại các công ty tài chính tiêu dùng cần tài liệu tham khảo về lưu đồ giải ngân thực tế và các lỗi nghiệp vụ thường gặp trong hoạt động cho vay tiền mặt tín chấp.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình lập lưu đồ giải ngân nhận diện rủi ro (Hình 2.3) và thiết kế thang đo khảo sát nhân viên xử lý qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và đối tượng trả lời là ai? Khóa luận tiến hành khảo sát trực tuyến qua email đối với cán bộ nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện (PTF). Tổng số phiếu hợp lệ thu được và đưa vào phân tích SPSS 22 là 130 quan sát.

Mức vốn điều lệ của PTF so với quy định pháp luật hiện hành như thế nào? Tính đến thời điểm nghiên cứu, PTF có vốn điều lệ là 1.050 tỷ đồng (thuộc sở hữu 100% của Ngân hàng SeABank). Mức vốn này đáp ứng và vượt quy định về vốn pháp định tối thiểu 500 tỷ đồng đối với công ty tài chính theo Nghị định số 86/2019/NĐ-CP.

Kết quả kinh doanh của PTF giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao? Tổng doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: 579 tỷ đồng (2019), 612 tỷ đồng (2020) và 797 tỷ đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế đạt 145 tỷ đồng năm 2019, giảm nhẹ xuống 142 tỷ đồng năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19, sau đó phục hồi mạnh mẽ lên 234 tỷ đồng vào năm 2021.

Những lỗi kỹ thuật công nghệ thông tin cụ thể nào được tác giả chỉ ra tại PTF? Khóa luận chỉ rõ hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ và ký điện tử của công ty còn phát sinh lỗi khiến khách hàng không thực hiện được thao tác ký, hoặc một khách hàng có thể thao tác ký điện tử nhiều lần dẫn đến nguy cơ sai lệch dữ liệu và rủi ro tổn thất tài chính cho công ty.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập thu được kết quả như thế nào? Phân tích EFA cho 15 biến độc lập đạt hệ số KMO = 0.824, Sig kiểm định Bartlett = 0.000, trích được 4 nhân tố có Eigenvalues > 1 với tổng phương sai trích đạt 68.968%. 15 biến quan sát được gom thành 4 nhóm nhân tố rõ rệt: Cơ cấu tổ chức (CC), Quy mô tài chính (QM), Nguồn nhân lực (NNL) và Quản lý điều hành (QL).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đồng Thị Liễu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tài chính tại các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, đồng thời phân tích sâu sắc bức tranh thực tế tại Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện giai đoạn 2019 – 2021. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp, lưu đồ nghiệp vụ và kiểm định định lượng 130 mẫu khảo sát cán bộ nhân viên qua phần mềm SPSS 22. Những hạn chế về nhân sự kiêm nhiệm, hạ tầng CNTT và việc thiếu hệ thống cảnh báo sớm đã được nhận diện rõ nét, làm cơ sở vững chắc cho các giải pháp hoàn thiện được đề xuất ở chương cuối.